Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



giá thành sản xuất của sản phẩm (trong sản phẩm công nghiệp giá trị nguyên vật

liệu chiếm khoảng 50 - 60% giá thành sản xuất, trong sản phẩm chế biến giá trị

nguyên vật liệu chiếm tới 70 - 80% giá thành sản xuất sản phẩm). Vì thế nên việc

tập trung quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu từ thu mua,

bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí, giảm mức tiêu

hao nguyên vật liệu là vấn đề vô cùng quan trọng mà bất cứ một doanh nghiệp nào

cũng cần phải quan tâm. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm và trong một chừng mực nào đó việc giảm

mức tiêu hao nguyên vật liệu còn tiếtkiệm được nguồn tài nguyên đang ngày càng

cạn kiệt dần, là cơ sở để tăng sản phẩm xã hội. Hơn nữa với xu thế thị trường hiện

nay, với những nguồn lực như nhau ở các doanh nghiệp thì việc giảm chi phí

ngun vật liệu một cách hợp lý sẽ đem lại cơ hội cạnh tranh cho doanh nghiệp, là

một trong những yếu tố quyết định sự thành công của công tác quản lý kinh doanh ở

doanh nghiệp. Như vậy, nguyên vật liệu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh

nghiệp sản xuất.

1.1.3. Phân loại nguyên vật liệu

a)

Phân loại theo nội dung kinh tế



Theo nội dung kinh tế, NVL được chia thành các loại sau:





NVL chính: là đối tựợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm như sắt

thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, XDCB; Xơ trong các doanh







nghiệp kéo sợi, vải trong các doanh nghiệp may...

NVL phụ: là đối tượng lao động nhưng khơng phải là cơ sở vật chất chủ yếu hình

thành nên sản phẩm mới. Vật liệu phụ chỉ có vai trò phụ trợ trong q trình SXKD,

được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hồn thiện và nâng cao tính năng chất

lượng của sản phẩm, hoặc được sử dụng nhằm mục đích đảm bảo cho cơng cụ dụng

cụ hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu



quản lý.

• Nhiên liệu: dùng để tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng bao gồm các loại ở thể

rắn, lỏng và khi dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương

tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình SXKD như: xăng, dầu, than,

hơi đốt... Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tách thành một nhóm riêng do

vai trò quan trong của nó và nhằm mục đích quản lý và hạch tốn thuận tiện hơn.

10

10

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường

SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa chữa







máy móc thiểt bị sản xuất, phương tiện vận tải...

• Thiết bị và vật liệu XDCB: là các loại vật liệu thiết bị phục vụ cho hoạt động cơ

bản, tái tạo TSCĐ.

Phế liệu thu hồi: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất để sử dụng







hoặc bán ra ngồi.

Tùy theo đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý và

hạch tốn chi tiết ngun vật liệu đòi hỏi mỗi loại vật liệu nêu trên lại được chia

thành từng nhóm, từng thứ theo quy cách.

b)







c)







Phân loại theo từng nguồn nhập

Nguyên vật liệu mua ngoài: mua từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu.

Nguyên vật liệu tự gia công sản xuất

Nguyên vật liệu nhận vốn góp

Phân loại theo cách khác

Nguyên vật liệu chính dùng cho chế tạo sản phẩm và sản xuất

Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phân xưởng, tổ



đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp...

1.1.4. Đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá NVL là cách xác định giá trị của chúng theo từng nguyên tắc nhất

định. Theo quy định hiện hành kế toán nhập xuất tồn NVL phải phản ánh theo giá

trị thực tế, khi xuất kho phải xác định giá trị thực tế xuất kho theo đúng phương

pháp quy định.

a) Giá trị nguyên vật liệu nhập kho



Giá NVL

mua vật liệu theo hóaChi

đơn

Trị giá vốn thực tế của

phí thu mua thựcThuế

tế nhập khẩu ( nếu có)

=

+



+



Chi phí thu mua thực tế gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí

thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thường...

-



Nếu vật tư mua ngoài dùng SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ thì giá trị vật tư được phản ánh ở tài khoản vật tư (TK 152) theo giá

mua chưa có thuế GTGT, số thuế GTGT được khấu trừ phán ánh ở TK 133-Thuế



-



GTGT được khấu trừ.

Nếu vật tư mua ngoài dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự

11

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



11



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị vật tư mua ngoài được phản ánh trên tài khoản vật

tư theo tổng giá thanh toán. Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia cơng chế biến

thì giá thực tế của NVL là giá của vật liệu xuất gia công , chế biến, cộng với các chi

phí gia cơng, chế biến. Chi phí chế biến bao gồm: chi phí nhân cơng, chi phí khấu

hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác.

Đối với vật liệu th ngồi gia cơng chế biến

Giá trị NVL xuất gia công

Giá vốn thực tế của NVL

Chi phí th ngồi gia cơng

=

+

-



Chi phí th ngồi gia công bao gồm: tiền thuê gia công phải trả, chi phí vận



-



chuyển đến cơ sở gia cơng và ngược lại.

Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh thì giá thực tế là giá trị vật liệu do hội



-



đồng liên doanh đánh giá.

Đối với vật liệu do Nhà nước cấp hoặc được tặng thì giá trị thực tế được tính là giá

trị của vật liệu đó ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi theo giá trị tương đương với



-



giá thị trường.

Đối với phế liệu thu hồi: được đánh giá theo giá ước tính hoặc giá thực tế (có thể



bán được)

b) Giá thực tế vật liệu xuất kho

Nguyên Vật liệu trong doanh nghiệp được thu mua nhập kho thường xuyên từ

nhiều nguồn khác nhau. Giá thực tế của từng lần, từng đợt nhập kho cũng khác

nhau. Vì thế khi xuất kho kế tốn phải tính chính xác được giá thực tế xuất kho cho

các đối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp

dụng cho cả niên độ kế toán.



12

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



12



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



 Phương pháp tính theo giá đích danh



Phương pháp này được áp dụng với các loại vật tư có giá trị cao, các loại vật

tư đặc trưng. Giá thực tế của vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật

liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần.

-



Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư là cho chi phí hiện tại phù hợp với



-



doanh thu hiện tại.

Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất thường xun thì



khó theo dõi và cơng việc của kế tốn chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp.

 Phương pháp tính theo giá bình quân

- Phương pháp bình quân cuối kỳ trước

Trị giá vật tư tồn đầu kỳ

Số lượng vật tư tồn đầu kỳ

+ Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính tốn của kế

Đơn giá bình qn cuối kỳ trước



=



tốn vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thơng tin kịp thời về tình

hình biến động của vật liệu trong kỳ.

+ Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến động

giá cả nguyên vật liệu. Trường hợp giá cả thị trường có sự biến động lớn thì việc

-



tính giá ngun vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác.

Phương pháp bình qn cả kỳ dự trữ

Đơn giá BQ

cả kỳ dự trữ



(Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ)

=

SL vật tư tồn đầu kỳ + SL vật tư nhập trong kỳ



Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư

nhưng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều.

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên

vật liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư.

+ Nhược điểm: Dồn cơng việc tính giá thành nguyên vật liệu xuất kho vào

cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành kế tốn khác.

-



Bình qn sau mỗi lần nhập

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập vật liệu, kế toán tính đơn giá bình

qn sau đó căn cứ vào đơn giá bình qn và lượng vật liệu xuất để tính giá xuất.

Phương pháp này nên áp dụng ở những DN có ít danh điểm vật tư và số lần nhập

của mỗi vật tư không nhiều.

=



(Trị giá VT tồn trước lần nhập n + Trị giá VT nhập lần n)



13

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



13



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp

Đơn giá BQsau



Khoa: Kế toán – Kiểm toán

(SL vật tư tồn trước lần nhập n + SL vật tư nhập lần n)



mỗi lần nhập

+Ưu điểm: Phương pháp này cho giá vật liệu xuất kho chính xác nhất, phản

ánh kịp thời sự biến động giá cả, cơng việc tính giá được tiến hành đều đặn.

+ Nhược điểm: Cơng việc tính tốn nhiều, phức tạp, chỉ thích hợp với những

DN sử dụng kế tốn máy.

 Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước



Theo phương pháp này, giá vật liệu xuất dùng được tính hết theo giá nhập kho

lần trước, xong mới tính đến giá nhập kho lần sau.

+ Ưu điểm: Cho phép kế tốn có thể tính giá vật liệu xuất kho kịp thời. Phương

pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị nguyên vật liệu cuối kỳ.

+ Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu

phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí ngun liệu nói

riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước. Như vậy chi phí kinh doanh của

DNkhông phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu .

 Phương pháp tính theo hệ số giá



Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch

toán tổng hợp về hàng trong cơng tác tính giá. Là phương pháp theo dõi biến động

của hàng với cùng một mức giá và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ

thuộc vào số lượng danh điểm hàng , số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay

ít.Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội

ngũ kế tốn có trình độ chun mơn cao.

-



Ưu điểm: cơng việc tính giá được tiến hành nhanh chóng



-



Nhược điểm: Trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến

động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ mô,

cho nên việc sử dụng giá hạch tốn cố định trong suốt kỳ kế tốn là khơng còn phù

hợp nữa.



1.1.5. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế tốn NVL

1.1.5.1.

u cầu của cơng tác quản lý NVL



Trong điều kiện nền kinh tế thị trường việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật

liệu có hiệu quả ngày càng được coi trọng, làm sao để cùng một khối lượng nguyên

14

14

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường

SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chất

lượng. Quản lý nguyên vật liệu cần xem xét trên các khía cạnh sau:

- Khâu thu mua: nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến

động do các DN phải thường xuyên tiến hànhcung ứng vật tư nhằm đáp ứng kịp

thời sản xuất, cho nên khâu thu mua phải quản lý về khối lượng, việc thu mua phải

đúng yêu cầu sử dụng, giá mua hợp lý, thích hợp với chi phí thu mua.

- Khâu bảo quản: Việc dự trữ vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện đúng chế độ

quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với tính chất lý hóa của mỗi loại, mỗi quy

mơ tổ chức DN, tránh tình trạng thất thốt, hư hỏng làm giảm chất lượng của

nguyên vật liệu.

- Khâu dự trữ: Xuất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một

chu trình SXKD, ngun vật liệu ln biến động thường xun nên việc dự trữ

nguyên vật liệu như thế nào để đáp ứng yêu cầu của SXKD hiện tại là điều hết sức

quan trọng. Mục đích của dự trữ nguyên vật liệu là đảm bảo cho q trình SXKD

khơng bị gián đoạn, không gây ứ đọng vốn quá nhiều.

- Khâu sử dụng: Sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở xác định định mức và dự

tốn chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản

phẩm, tăng thu nhập tích lũy cho DN. Do vậy, khâu sử dụng cần đảm bảo đúng định

mức quy định, đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành.

1.1.5.2. Nhiêm vụ của kế toán NVL

Nhận thức được vị trí quan trọng của nguyên vật liệu trong các DN sản xuất, đòi

hỏi hệ thống quản lý phản ánh chính xác, đầy đủ các thơng tin số liệu về nguyên vật

liệu. Do vậy nhiệm vụ đặt ra đối với cơng tác hạch tốn kế tốn ngun vật liệu là:

-



Ghi chép, tính tốn, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời số lượng chất

lượng và giá thành thực tế nhập kho.



-



Tập hợp, phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng và giá trị vật liệu xuất kho,

kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu.



-



Phân bổ hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí SXKD.



-



Tính tốn, phản ánh chính xác số lượng và giá trị vật liệu tồn kho, phát hiện

kịp thời vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để DN có biện pháp xử lý kịp

thời, hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra.

15

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



15



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



1.2.

Nội dung nghiên cứu kế toán NVL

1.2.1. Kế toán NVL theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS01, VAS02)

1.2.1.1.

VAS 01(Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng



12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 Cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ

phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế tốn vào thời

điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc

tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài

chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

 Hoạt động Liên tục



Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt

động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần,

nghĩa là doanh nghiệp khơng có ý định cũng như khơng buộc phải ngừng hoạt động

hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác

với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và

phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.

 Giá gốc



Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số

tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài

sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản khơng được thay

đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.

VAS 02 (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng



1.2.1.2.

-



12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện



-



được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan



-



trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế khơng được hồn lại,

chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác

có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại

16

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



16



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-)

-



khỏi chi phí mua.

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản

phẩm sản xuất, như chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và

chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu,



-



vật liệu thành thành phẩm.

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng

thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách

tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức



-



phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế tốn.

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản



chi phí khác ngồi chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.

- Chi phí khơng được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

• Chi phí ngun liệu, vật liệu, chi phí nhân cơng và các chi phí sản xuất, kinh doanh





khác phát sinh trên mức bình thường;

Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần



thiết cho q trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;

• Chi phí bán hàng;

• Chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liên quan

trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí chung có

liên quan.Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh









-



nghiệp khơng được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

Phương pháp tính theo giá đích danh;

Phương pháp bình quân gia quyền;

Phương pháp nhập trước, xuất trước;

Phương pháp hệ số giá

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại



-



mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được

tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị

từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể

được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lơ hàng về, phụ thuộc vào tình

hình của doanh nghiệp.



17

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



17



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp

-



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được

mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ

là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp

này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm

đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập

kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.



-



Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch tốn

tổng hợp về hàng trong cơng tác tính giá. Là phương pháp theo dõi biến động của

hàng với cùng một mức giá và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộc

vào số lượng danh điểm hàng , số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.Phương

pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội ngũ kế

tốn có trình độ chun môn cao.



-



Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán

bị giảm, hoặc chi phí hồn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên. Việc ghi giảm giá

gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với

nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc



-



bán hay sử dụng chúng.

Cuối kỳ kế tốn năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ

hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá

hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá

trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở

dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có



-



mức giá riêng biệt.

Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên

bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. Việc ước tính này phải tính

đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra

sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều



-



kiện hiện có ở thời điểm ước tính.

Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việc dự

trữ hàng tồn kho.

18

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



18



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp

-



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất

sản phẩm khơng được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần

cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có

sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mà giá thành sản xuất sản

phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được, thì ngun liệu, vật liệu, công cụ,

dụng cụ tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện



-



được của chúng.

Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể

thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế tốnnăm nay,

nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm

giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế tốn năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải

được hoàn nhập (Theo quy định ở đoạn 24) để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho

phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có

thể thực hiện được) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn



-



hơn giá trị thuần có thể thực hiện được)

Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản

xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi

nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải

lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn

kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản

xuất chung khơng phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế tốn

năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế

toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hồn nhập ghi giảm chi phí sản



-



xuất, kinh doanh.

Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc



-



phù hợp giữa chi phí và doanh thu.

Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản cố định

hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàng tồn kho



-



này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định.

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:

19

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



19



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp





Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Các chính sách kế tốn áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương



pháp tính giá trị hàng tồn kho;

• Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân









loại phù hợp với doanh nghiệp;

Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

Giá trị hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hồn nhập dự



phòng giảm giá hàng tồn kho;

• Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đã

-



dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.

Trình bày chi phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh được

phân loại chi phí theo chức năng.Phân loại chi phí theo chức năng là hàng tồn kho

được trình bày trong khoản mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh

doanh, gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn

kho, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do



trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chung khơng được phân bổ.

1.2.2. Kế tốn NVL theo chế độ kế toán hiện hành (TT 200/2014/TT-BTC ban hành

ngày 22/12/2014 có hiệu lực từ ngày 05/02/2015 và được áp dụng cho năm TC

1.2.2.1.



bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2015)

Kế toán chi tiết NVL

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép thường xuyên liên

tục sự biến động nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu sử dụng trong SXKD của

DN về số lượng và giá trị.

Trong thực tế cơng tác kế tốn hiện nay áp dụng một trong ba phương pháp

hạch toán chi tiết nguyên vật liệu như sau:

- Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

a) Phương pháp thẻ song song (Phụ lục 01)

- Tại kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến

hành trên thẻ kho và chỉ ghi về mặt số lượng. Khi nhận được các chứng từ nhập

xuất vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi

sổ thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho.Định kỳ thủ kho chuyển (hoặc kế

20

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



20



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×