Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

4 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các s ổ,

thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn c ứ

vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp v ụ phát sinh vào

sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) ho ặc cu ối tháng, tuỳ

khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nh ật ký đ ặc biệt, l ấy số

liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại tr ừ s ố

trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đ ặc

biệt (nếu có).

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân

đối số phát sinh.

1.4.2. Hình thức kế tốn Nhật ký – Sổ Cái

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng t ổng

hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn c ứ

ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có đ ể ghi vào S ổ

Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng h ợp ch ứng t ừ

kế tốn cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nh ật ký và ph ần S ổ

Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho nh ững ch ứng t ừ cùng

loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần

trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.

Chứng từ kế toán và Bảng tổng h ợp ch ứng t ừ k ế toán cùng lo ại sau

khi đã ghi Sổ Nh ật ký - S ổ Cái, đ ược dùng đ ể ghi vào S ổ, Th ẻ k ế tốn chi

tiết có liên quan.

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh tồn bộ ch ứng từ k ế tốn phát sinh

trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, k ế toán

tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột N ợ,

cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng c ộng phát sinh

cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng tr ước và s ố phát sinh tháng

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn c ứ vào

số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế tốn tính ra s ố

dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nh ật ký - Sổ Cái.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



Sơ đồ 16: Hình thức kế tốn Nhật ký – Sổ cái



Chứng từ kế tốn

Sỉ, thỴ kÕ



Sổ quỹ



Bảng tổng hợp

chứng từ kế

tốn cùng loại



NHẬT KÝ – SỔ CÁI



Sổ, thẻ kế tốn

to¸n chi tiÕt

chi tiết TK 911,

642, 632, 511



Bảng tổng hợp

chi tiết TK 911,

511, 632, 642



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



1.4.3. Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 17: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán



Sổ quỹ



Sổ đăng ký

chng t ghi s



Bng tng hp

chng t k toỏn

cựng loi



S,Sổ,

ththẻ

kkế

toán

chi

toỏn

chi

tiết

titTK 911,



932, 942, 515



CHỨNG TỪ GHI SỔ



Sổ Cái TK 911



Bảng

tổng hợp

chi tiết



Bảng cân đối số

phát sinh

số phát sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào các ch ứng t ừ k ế toán ho ặc B ảng T ổng h ợp

chứng từ kế toán cùng loại đã đ ược ki ểm tra, đ ược dùng làm căn c ứ ghi

sổ, kế toán lập Chứng từ ghi s ổ. Căn c ứ vào Ch ứng t ừ ghi s ổ đ ể ghi vào

sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó đ ược dùng đ ể ghi vào S ổ Cái. Các

chứng từ kế toán sau khi làm căn c ứ l ập Ch ứng t ừ ghi s ổ đ ược dùng đ ể

ghi vào Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp v ụ kinh

tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Ch ứng t ừ ghi s ổ, tính ra

Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số d ư c ủa t ừng tài kho ản

trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh.

1.4.4. Hình thức kế tốn Nhật ký – Chứng từ

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đ ược ki ểm tra lấy s ố

liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, s ổ chi tiết có

liên quan.

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhi ều l ần hoặc

mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập h ợp và phân

loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả c ủa bảng phân b ổ

ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan.

Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi

tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cu ối tháng

chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ.

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Ch ứng t ừ, ki ểm tra,

đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng t ừ v ới các sổ, th ẻ k ế tốn chi

tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số li ệu t ổng c ộng c ủa các

Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái.

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, th ẻ kế tốn chi tiết thì

được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các s ổ

hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập

các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu v ới Sổ Cái.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



Sơ đồ 18: Hình thức kế tốn Nhật ký – Chứng từ

Chứng từ kế toán và

các bảng phân bổ



Bảng kê



NHẬT KÝ

CHỨNG TỪ



Sổ Cái TK

911



Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

TK 511, 642, 911,

632



Bảng tổng hợp

chi tiết



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

1.5 Trình bày thơng tin về kế toán bán hàng và xác định kết qu ả

bán hàng trên báo cáo kế toán

Trên báo cáo tài chính: Kết quả bán hàng được thể hiện trên báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh (B02). Thể hiện trên các ch ỉ tiêu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 01)

- Các khoản giảm trừ doanh thu (MS 02)

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 03)

- Giá vốn hàng bán (MS 11)

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 20)

- Chi phí bán hàng (MS 24)

- Chi phí quản lí doanh nghiệp (MS 25)



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



Cơ sở số liệu: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm tr ước

liền kề, kì tr ước liền kề; sổ cái, s ổ chi ti ết các tài kho ản: 511, 5211,

5212, 5213, 3331, 3332, 3333, 632, 911,…Bảng cân đối số phát sinh và

các tài liệu liên quan khác.



 Phương pháp lập:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 01) : căn cư vào số phát

sinh lũy kế bên có của TK 511 tổng hợp để ghi

Các khoản giảm trừ doanh thu (MS 02) : Căn cứ số phát sinh lũy kế bên

Có tài khoản 5211, 5212, 5213, 333 (3331, 3332, 3333) đối ứng v ới bên N ợ

TK 511 tổng hợp để ghi.

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 03):

Tính = MS 01 – MS 02

Giá vốn hàng bán (MS 11): căn cứ vào số phát sinh bên nợ của TK 632

đối ứng với bên Nợ TK 911 tổng hợp để lập.

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 20):

Tính = MS 20 – MS 11

Chi phí bán hàng (MS 24): Căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 6421 đối

ứng với TK 911 tổng hợp để ghi.

Chi phí quản lí (MS 25): Căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 6422 đ ối

ứng với tài khoản 911 tổng hợp để ghi

Trên các báo cáo quản trị: Cơng ty có thể lập báo cáo quản trị tuỳ

mụcđích của từng doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tin c ần thiết cho

các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định kịp thời, chính xác giúp

doanh nghiệp khai thác tốt thế mạnh và hạn chế điểm yếu của mình.

Kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng có thể được trình bày

dưới các dạng báo cáo như:



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x