Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN UNITY ACADEMY

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN UNITY ACADEMY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



thường xun có sự kiểm tra, đối chiếu số liệu đảm bảo chính xác của

thơng tin kế toán.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



95



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



- Về hình thức sổ kế tốn

Hình thức kế tốn Nhật ký chung dễ ghi chép, thuận tiện cho

việc phân cơng lao động kế tốn. Việc lựa chọn hình th ức kế tốn

Nhật ký chung với các sổ chi tiết, sổ kế toán tổng h ợp, các báo cáo

tổng hợp đã đáp ứng cơ bản những yêu cầu của nhà quản tr ị đ ặt ra.

Bởi vậy, ngồi các báo cáo tài chính, Cơng ty còn s ử dụng các báo cáo

quản trị phục vụ cho công tác quản trị. Số nghiệp vụ trong tháng

phát sinh khơng q nhiều và phức tạp nên hình th ức kế toán Nh ật

ký chung với hệ thống sổ sách kế toán tương đối đơn gi ản giúp k ế

tốn trong Cơng ty thuận tiện cho việc ghi chép cũng nh ư theo dõi

kiểm tra.

- Về hệ thống tài khoản

Hệ thống tài khoản được sử dụng một cách linh hoạt và đ ược

mở chi tiết thành các tài khoản cấp 3 theo tình hình th ực t ế c ủa Công

ty giúp cho việc đánh giá, tập hợp số liệu cũng chính xác và chi ti ết

hơn.



- Về hình thức chứng từ kế toán



Hệ thống chứng từ kế toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh

được sử dụng đầy đủ, theo đúng mẫu của chế độ mới, trình t ự luân

chuyển hợp lý, tạo điều kiện cho việc hạch tốn đầy đủ, kịp th ời q trình

bán hàng cũng như là cơ sở cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán v ới

thực tế, là căn cứ giúp nhà quản lý có được nh ững thơng tin chính xác và

đầy đủ. Các chứng từ được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và x ử lý

kịp thời. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ph ản ánh trên các hoá

đơn, chứng từ phù hợp về cả số lượng, nguyên tắc ghi chép cũng nh ư các

yêu cầu của công tác quản lý chứng từ.

- Về việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong cơng tác kế tốn

Hiện nay, Cơng ty đã đưa máy vi tính vào sử dụng trong phòng kế tốn.

Với hệ thống máy tính nối mạng LAN đã góp ph ần nâng cao t ốc đ ộ, ch ất

lượng, hiệu quả cho cơng tác kế tốn. Phòng Kế hoạch – Tài vụ đ ược trang

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



96



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



bị đầy đủ máy vi tính và các nhân viên kế tốn đã biết áp dụng máy vi tính

trong cơng việc giúp giảm bớt khối lượng cơng việc kế tốn so v ới việc ghi

chép bằng tay. Do vậy, việc đưa máy vi tính vào s ử dụng b ước đầu đã t ạo

điều kiện hồn thiện hơn cơng tác kế tốn ở Cơng ty, đặc biệt là trong việc

lưu trữ và cung cấp thơng tin một cách nhanh chóng, chính xác, rõ ràng, đáp

ứng yêu cầu quản lý kinh doanh của Công ty.

3.1.2. Tồn tại

Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được trong cơng tác kế tốn tại cơng

ty như đã trình bày ở trên thì cơng tác kế tốn của cơng ty v ẫn còn ch ứa

đựng những vấn đề cần tiếp tục được hồn thiện. Đó là:

- Về hệ thống kiểm sốt nội bộ

Cơng ty chưa có Kiểm tốn nội bộ và hàng năm khơng th ki ểm tốn

độc lập. Ở Cơng ty hiện nay, Kế tốn trưởng đang là người ki ểm tra, giám

sát mọi cơng tác kế tốn và việc chấp hành các quy định về kế toán của

Nhà nước, Bộ tài chính ban hành và nội bộ Cơng ty đ ặt ra. Là m ột Công ty

quy mô không lớn, và không niêm yết trên sàn giao d ịch ch ứng khoán nên

nhược điểm này cũng là điều dễ hiểu.

- Về kế tốn tài chính

Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được trong cơng tác kế tốn

bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty thì vẫn còn ch ứa

đựng những vấn đề cần được hồn thiện. Đó là:

- Cơng ty khơng áp dụng các hình thức chiết khấu thanh tốn, gi ảm

giá hàng bán...để xúc tiến hoạt động bán hàng

- Công ty không phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp cho từng loại sản phẩm, hàng hoá mà chỉ tổng h ợp một l ần vào

cuối tháng cho tất cả các loại sản phẩm. Vì vậy, mặc dù Cơng ty đã theo dõi

được giá vốn, doanh thu của từng loại sản ph ẩm nh ưng v ẫn ch ưa xác đ ịnh

được kết quả bán hàng cho từng mặt hàng nên không th ể biết đ ược m ặt

hàng nào lãi, mặt hàng nào lỗ để có những biện pháp chi ến l ược k ịp th ời

mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty.

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



97



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



- Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Mặc dù có các kho ản n ợ đã

quá hạn nhưng Cơng ty vẫn khơng trích lập khoản dự phòng ph ải thu khó

đòi.

3.2. Một số ý kiến nhằm hồn thiện kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đào tạo và Tư vấn Unity

Academy

3.2.1. Ý kiến 1: Áp dụng các khoản chiết khấu, giảm giá nhằm xúc

tiến hoạt động bán hàng.

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt nh ư hiện nay

thì việc áp dụng các hình thức giảm giá hàng bán là cần thiết trong

thực tế kinh doanh. Vì vậy, cơng ty nên thực hiện chính sách chi ết

khấu thanh tốn, chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán theo

một tỷ lệ nhất định của mức độ sinh lời của hàng hoá được chiết

khấu để đưa ra mức giảm giá cho khách hàng một cách h ợp lý, nhằm

nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.

Trong thời gian tới, Công ty nên đưa thêm nghiệp vụ chiết kh ấu

thanh toán đối với những khách hàng thanh toán sớm tiền hàng theo

một tỷ lệ nhất định trên doanh thu chưa có thuế GTGT, nhằm mở

rộng quy mơ tiêu thụ hàng hóa và khuyến khích khách hàng thanh

tốn nhanh, sòng phẳng cho Công ty trong thời gian ngắn nh ất, h ạn

chế vốn bị chiếm dụng.

3.2.2. Ý kiến 2: Thực hiện phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp cho từng mặt hàng

Hiện tại, Công ty không phân bổ chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp cho từng loại sản phẩm mà chỉ tổng h ợp một

lần vào cuối tháng cho tất cả các loại sản phẩm.

Vì vậy, mặc dù Cơng ty đã theo dõi được giá v ốn, doanh thu c ủa

từng loại sản phẩm, hàng hoá nhưng vẫn chưa xác định được kết

quả bán hàng cho từng mặt hàng nên không thể biết được mặt hàng



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



98



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



nào lãi, mặt hàng nào lỗ để có những biện pháp chi ến l ược kinh

doanh kịp thời mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty.

Hiện tại, các mặt hàng bán ra của Công ty khơng nhi ều, việc

phân bổ chi phí bán hàng là việc làm đơn giản và cần thiết cho công

tác quản trị. Trong thời gian tới, Công ty nên tiến hành phân b ổ chi

phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả bán

hàng cho từng mặt hàng của công ty.

Công thức phân bổ theo doanh thu bán hàng như sau:

Chi phí bán

hàng phân bổ



Doanh thu

=



bán hàng hố



Chi phí bán hàng trong kỳ



x



Doanh thu bán hàng trong kỳ

cho mặt hàng A

A

Đối với việc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cũng đ ược

xác định tương tự.

Từ đó, Cơng ty xác định kết quả bán hàng của từng mặt hàng

theo cơng thức:

Doanh



Kết quả

bán hàng



=



hàng hóa A



thu bán

hàng hố



-



A



Các khoản



Chi phí



Chi phí quản



giảm trừ



bán hàng



lý doanh



doanh thu



-



phân bổ



- nghiệp phân



của hàng



cho hàng



bổ cho hàng



hóa A



hóa A



hóa A



3.2.3. Ý kiến 4: Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Bộ tài chính quy định căn cứ xác định các khoản phải thu khó đòi

như sau:

- Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đ ồng kinh t ế, các

khuế ước vay nợ hoặc cam kết khác.

- Nợ phải thu chưa đến hạn thanh tốn nhưng tổ chức kinh tế (Cơng

ty, doanh nghiệp...) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm th ủ t ục

giải thể, người mất tích, bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, giam gi ữ, xét xử,

đang thi hành án hoặc đã chết.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



99



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc

tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho

từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ ch ứng minh

các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

- Đối với nợ phải thu q hạn thanh tốn, mức trích l ập d ự

phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng

đến



dưới



1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đ ến

dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đ ến

dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nh ưng t ổ ch ức

kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm th ủ tục giải

thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp lu ật truy

tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết ... thì doanh

nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự

phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ ph ải thu khó đòi,

doanh nghiệp tổng hợp tồn bộ khoản dự phòng các khoản n ợ vào

bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý c ủa

doanh nghiệp.

- Vào cuối niên độ kế tốn, căn cứ vào mức dự phòng ph ải thu

khó đòi xác định kế tốn ghi:

N ợ TK 642

Có TK 229

- Cuối niên độ kế tốn tiếp theo, phải hồn nhập dự phòng phải

thu khó đòi số chênh lệch phải lập kỳ này nhỏ hơn kỳ trước ch ưa sử

dụng hết, kế toán ghi:

N ợ TK 229

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



100



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



Có TK 642

- Xử lý nợ khó đòi thực tế phát sinh:

+ Khi có nợ khó đòi thực tế khơng đòi được:

N ợ TK 229

N ợ TK 642

Có TK 131,136,138

+ Nếu nợ khó đòi trước đây xử lý, sau đó đòi lại được thì khoản

đó được coi là thu nhập khác

N ợ TK111,112

Có TK 711

VD: Vào cuối niên độ kế tốn năm 2016, có 2 khách hàng đã quá

hạn trả nợ là:

STT



1

2



Tên khách hàng



Số tiền



Hạn cuối



Thời



trả nợ



gian quá



hạn

Công ty TNHH Việt Hà

6.000.000 31/03/2016 9 tháng

Công ty Cổ phần Đại chúng 8.000.000 02/06/2016 6 tháng

Đây là 2 khách hàng đã quá hạn trả nợ nhưng Công ty v ẫn ch ưa

lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, chính điều này đã làm m ất v ốn

hoặc giảm lợi nhuận của Cơng ty. Vì vậy để đảm bảo ngun tắc

thận trọng trong kế tốn, Cơng ty nên theo dõi các khoản nợ và trích

lập dự phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí

trong kỳ.

Tại 31/12/2016, cơng ty thực hiện trích lập dự phòng phải thu

khó đòi đối với 2 khách hàng trên.

Số tiền phải trích lập là: 30% x (6.000.000 + 8.000.000) =

4.200.000 VND

Kế tốn ghi nhận bút tốn trích lập dự phòng:

Nợ TK 642: 4.200.000

Có TK 229: 4.200.000

3.2.4. Một số vấn đề khác cần quan tâm

- Để tình hình tài chính của Cơng ty thực sự lành mạnh và k ế toán



thực sự phát huy vai trò là cơng cụ đắc lực phục vụ quản lý, việc cơng khai

cơng tác kế tốn và được kiểm toán là việc làm cần thiết.

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



101



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



- Vài năm một lần, Cơng ty có thể ln phiên thay đổi các ph ần hành

mà các kế toán viên phụ trách cho nhau, nhằm mục đích tạo điều ki ện cho

các kế toán viên nắm được khái quát tồn bộ quy trình kế tốn của Cơng ty,

giúp nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ đội ngũ nhân viên Cơng ty.

Từ đó khi trở về cơng việc cũ, các nhân viên có th ể ph ối h ợp hài hoà v ới

nhau hơn.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



102



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán

KẾT LUẬN



Trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, k ế tốn là

một cơng cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh t ế cả v ề m ặt vi

mô và vĩ mô – một công cụ không th ể thiếu trong qu ản lý s ản xu ất kinh

doanh của doanh nghiệp. Chính sự tác động mạnh mẽ của cạnh tranh đ ến

nền kinh tế đã giúp nhiều doanh nghiệp làm ăn có hiệu qu ả h ơn. Nh ững s ản

phẩm với chất lượng cao, giá cả thấp là vũ khí giúp cho doanh nghi ệp nhanh

chóng tìm được chỗ đứng của mình trên thị tr ường cũng nh ư kh ẳng định

được uy tín chất lượng sản phẩm. Có thể nói cơng tác h ạch toán k ế toán là

hết sức quan trọng đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp trong n ền kinh

tế thị trường hiện nay. Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác đ ịnh k ết qu ả

bán hàng là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp . Nó cung cấp số liệu kịp

thời cho việc phân tích tình hình hoạt động tiêu th ụ s ản ph ẩm, ph ản ánh m ột

cách chính xác đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình tiêu th ụ, cung c ấp

thông tin cần thiết cho Ban giám đốc để hoạch định những chiến lược kinh

doanh mới. Đồng thời nó giúp doanh nghiệp có th ể quản lý t ốt h ơn ho ạt đ ộng

tiêu thụ của mình, đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi, th ực hi ện đ ầy đ ủ các

nghĩa vụ đối với Nhà nước và nâng cao đời sống cán bộ, cơng nhân viên.

Với đề tài “Hồn thiện kế toán bán hàng và xác định kết qu ả bán

hàng tại Công tyTNHH Đào tạo và Tư vấn Unity Academy” trong bài

luận văn cuối khóa của mình, em đã hiểu rõ hơn những kiến thức được

học tập nghiên cứu trên ghế nhà trường về tổ chức công tác k ế toán,

cách thức hạch toán ghi chép sổ sách kế toán và hiểu hơn những vấn đề

này được vận dụng trong thực tế như thế nào cho phù h ợp và linh

hoạt. Qua đó em cũng nhận thấy được những ưu điểm, những tồn tại

về kế toán bán hàng và xác định kết qu ả bán hàng t ại Công ty, t ừ đó

mạnh dạn đề xuất những ý kiến của mình nhằm hồn thiện kế tốn



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



103



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



bán hàng và xác định kết quả bán hàng t ại cơng ty đ ể cơng ty có th ể

tham khảo.

Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế và thời gian th ực t ập chưa nhiều,

nên các vấn đề đưa ra trong luận văn này chưa có tính khái qt cao, vi ệc gi ải

quyết chưa hẳn đã hoàn toàn thấu đáo và khơng tránh khỏi những thiếu sót.

Sau bốn năm học tập, rèn luyện và được sự dạy dỗ, truy ền đ ạt

kiến thức tận tình của các thầy cơ giáo tại Học viện Tài chính, đ ặc bi ệt

dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.s NGUYỄN THỊ BẠCH DƯƠNG,

cùng các anh chị đang công tác và làm việc tại Phòng K ế hoạch – Tài v ụ

Cơng ty TNHH Đào tạo và Tư vấn Unity Academy, hôm nay em đã có th ể

hồn thành được Luận văn Tốt nghiệp của mình với đề tài “ Hồn

thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

TNHH Đào tạo và Tư vấn Unity Academy”. Em nhận thấy kế toán bán

hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò thực tiễn h ết s ức to l ớn

đối với sự phát triển của Cơng ty nói riêng và của các doanh nghi ệp

khác nói chung. Vì vậy, trong cuốn Luận văn này, em đã c ố g ắng v ận

dụng những kiến thức đã được học cùng với thực tiễn tại Công ty đ ể

trình bày cơng tác kế tốn bán hàng từ những vấn đ ề mang tính lý lu ận

cơ bản nhất đến thực trạng đang diễn ra ở Công ty và đ ề xu ất các ý

kiến hoàn thiện cho những khâu còn hạn chế.

Em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các th ầy cơ giáo

cũng như các cán bộ kế tốn Phòng Kế hoạch – Tài v ụ Công ty TNHH

Đào tạo và Tư vấn Unity Academy. Một lần nữa em xin trân trọng cảm

ơn Th.s NGUYỄN THỊ BẠCH DƯƠNG, các thầy cô giáo trong khoa Kế

Tốn Học viện Tài chính, các cán bộ, nhân viên trong phòng K ế ho ạch –

Tài vụ Cơng ty TNHH Đào tạo và Tư vấn Unity Academy đã giúp đỡ em

hồn thành Luận văn tốt nghiệp của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!!!

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm



2016

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



104



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán

Sinh viên

Thái Thu Phương



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



105



SV: Thái Thu Phương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN UNITY ACADEMY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x