Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN UNITY ACADEMY

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN UNITY ACADEMY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



 8560: Dịch vụ hỗ trợ giáo dục

 6920: Hoạt động liên quan đến Kế toán, Kiểm toán và tư vấn về

Thuế

 7020: Hoạt động tư vấn quản lý

 7310: Quảng cáo

 7320: Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận

Vốn điều lệ: 100.000.000 VNĐ

Giám đốc công ty: Nguyễn Cẩm Chi

Công ty TNHH Đào tạo và Tư vấn Unity Academy là pháp nhân theo

pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, đ ược

mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. Ho ạt đ ộng theo

điều lệ công ty và Luật Doanh nghiệp.

2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

Nắm bắt được nhu cầu phát triển ngày càng của ngành đào tạo, công

ty TNHH Đào tạo và Tư vấn Unity Academy đã được thành lập ngày 04

tháng 12 năm 2015 với tên viết tắt là “UNITY ACADEMY CO.,LTD”.

Trụ sở chính đặt tại số 102 Thái Thịnh, phường Thịnh Quang, quận

Đống Đa, TP. Hà Nội. Công ty thành lập và hoạt động trong lĩnh v ực đào tạo

các chứng chỉ nghề nghiệp về Kế toán, Kiểm toán, Thuế và tư vấn các giải

pháp quản lý doanh nghiệp. Với chất lượng sản phẩn đảm bảo và đội ngũ

nhân viên chuyên môn cao, phong cách làm việc chuyên nghiệp, công ty đã

dần khẳng định được chỗ đứng trên thị trường.

Công ty đã gặp được khá nhiều điều kiện thuận lợi trong quá trình

phát triển của mình. Trình độ nhận thức của người dân ngày càng được

nâng cao, luôn muốn cải thiện và thỏa mãn cuộc sống cầu nên nhu c ầu về

các sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp ngày càng tăng lên m ột cách

nhanh chóng. Vì vậy mà thị trường của công ty ngày càng m ở r ộng. Th ời

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



đại cơng nghệ truyền thông phát triển, việc quảng bá th ương hi ệu ra th ị

trường hết sức đơn giản, ít tốn kém mà lại đạt kết quả cao giúp công ty

giảm được rất nhiều chi phí trong việc truyền thơng, quảng bá sản phẩm.

Ngồi những thuận lợi nêu trên thì cơng ty cũng gặp khơng ít khó khăn

như cạnh tranh mạnh mẽ từ phía các đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp

hoạt động trong cùng lĩnh vực. Thị trường ngày càng đ ược m ở rộng đòi h ỏi

chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ của công ty cũng ph ải tăng đ ể

đáp ứng phù hợp với nhu cầu. Công nghệ ngày càng phát tri ển, s ản ph ẩm

ngày càng đa dạng đòi hỏi cơng ty phải liên tục cải ti ến cơng ngh ệ, đa d ạng

hóa sản phẩm để bắt kịp với nhu cầu, xu thế phát triển.

2.1.1.3. Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô công ty trong vài năm gần đây

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô công ty giai đo ạn 2015 –

2016

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

Doanh thu thuần từ bán 1.935.147.881 1.145.980.334

hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận kế toán trước 898.223.145



445.238.115



thuế

Lợi nhuận sau thuế TNDN



301.231.837



592.733.184



Qua bảng trên ta thấy, cả hai năm cơng ty đều hoạt động có lãi. Tuy

nhiên dễ nhận thấy kết quả kinh doanh của công ty có s ự gi ảm sút đáng

kể. Nguyên nhân chủ yếu là việc tách công ty đà làm cho doanh thu và l ợi

nhuận giảm đáng kể. Đây cũng là một điều dễ hiểu vì khi có s ự thay đ ổi

nhân sự, nhất là bộ máy lãnh đạo của cơng ty thì kéo theo nh ững khách

hàng có thể chuyển hướng hợp tác. Hơn nữa, do các điều kiện khách quan,

như nền kinh tế nước nhà gặp khó khăn, đồng thời cơng ty còn g ặp ph ải

sự cạnh tranh trên thị trường cũng có thể dẫn tới kết quả này. Vì vậy, cơng

ty cần có cơng tác quản trị chi phí, nâng cao năng l ực cạnh tranh đ ể v ượt

qua thời kỳ khó khăn này.

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

2.1.2.1. Bộ máy tổ chức của công ty

Công ty TNHH Đào tạo và Tư vấn Unity Academy chuyên cung c ấp d ịch

vụ đào tạo và tư vấn. Với đội ngũ nhân viên có bề dày kinh nghi ệm, cơng ty

đã tạo được cho mình thương hiệu và uy tín trên thị tr ường bằng vi ệc cung

cấp các dịch vụ có chất lượng cao, giá thành hợp lý. Cùng v ới s ự linh ho ạt

trong công tác quản lý đã giúp công ty luôn ch ủ động trong ho ạt động s ản

xuất kinh doanh, tăng tài sản và thu nhập, nâng cao đ ời sống v ật ch ất, tinh

thần cho toàn thể nhân viên trong cơng ty.

Cơng ty có quy mơ vừa, bộ máy quản lý khá gọn nhẹ, v à đ ược tổ ch ức

theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 19: Cơ cấu bộ máy quản lý của cơng ty

Giám đốc



Phòng

Tài

chínhKế

tốn



Phòng

Hành

chính



Phòng

Kinh

doanhBán

hàng



- Giám đốc: Trực tiếp quản lý công ty, thay m ặt h ội đ ồng qu ản tr ị

quyết định mọi vấn đề liên quan đ ến ho ạt đ ộng, t ổ ch ức s ản xu ất kinh

doanh của công ty.

- Phòng Kinh doanh – Bán hàng: chịu trách nhiệm về nguồn cung c ấp

hàng hóa đầu vào và tình hình tiêu thụ hàng hóa đầu ra c ủa cơng ty. Ch ịu

trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh, đề xuất các biện



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



pháp thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đồng th ời, chịu trách

nhiệm trong việc chăm sóc khách hàng, thực hiện bảo hành.

- Phòng Tài chính- Kế tốn: có nhiệm vụ thu thập, ghi chép, x ử lý, phân

tích một cách có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày. T ổng

hợp, phân tích các thơng tin tài chính- kế tốn, lập báo cáo kế tốn (báo cáo

tài chính, báo cáo quản trị) để phục vụ cho việc ra quyết định của ban giám

đốc, và thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước.

- Phòng Hành chính: có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp đời sống tinh th ần

cho toàn thể cán bộ cơng nhân viên trong tồn cơng ty, tham mưu cho giám

đốc trong việc quản lý nhân sự từ khâu sắp xếp, tuy ển dụng, bố trí ng ười

lao động hợp lý; nghiên cứu và giải quyết các chế đ ộ cho ng ười lao đ ộng

như tiền lương, bảo hiểm xã hội đảm bảo đúng nguyên tắc và chế độ hiện

hành. Quản lý lưu trữ hồ sơ.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty

Cơng tác kế tốn của cơng ty được tổ ch ức theo hình th ức t ập trung,

xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý quy mô nh ỏ, t ập

trung trên địa bàn TP Hà Nội. Theo hình th ức này, tồn bộ cơng tác kế tốn

của cơng ty được thực hiện tập trung tại một phòng kế tốn duy nhất, theo

sơ đồ sau:

Sơ đồ 20: Cơ cấu bộ máy kế tốn tại cơng ty

Kế tốn trưởng



Kế tốn

Bán hàngCơng nợ



Kế tốn Ngân hàng- Tiền lương



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



Thủ



quỹ



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



- Kế toán trưởng: Chỉ đạo thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn trong

cơng ty theo đúng chính sách, chế độ hiện hành. Kiểm tra tính h ợp lý, h ợp

lệ của chứng từ, việc ghi sổ, từ đó nhập dữ liệu tổng h ợp, lập báo cáo tài

chính. Là người chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính của cơng ty, tham

mưu cho giám đốc trong cơng tác tổ chức hệ thống kế tốn, cũng nh ư trong

việc ra quyết định về tài chính, đồng thời còn có trách nhiệm đơn đ ốc theo

dõi hoạt động của các kế toán viên. Chịu trách nhiệm tr ước giám đ ốc và

cấp trên về số lượng và chất lượng báo cáo tài chính.

- Kế tốn bán hàng, cơng nợ có nhiệm vụ làm báo giá, cập nhật giá c ả,

hàng hóa mới. Quản lý sổ sách, chứng từ liên quan đến bán hàng của công

ty. Nhập số liệu bán hàng, tổng hợp số liệu bán hàng. Theo dõi, tính chi ết

khấu cho khách hàng. Hàng ngày, thực hiện đối chiếu với th ủ quỹ về số

lượng tiền mặt xuất, nhập, tồn cuối ngày. Theo dõi doanh thu bán hàng,

doanh thu từ việc thi cơng các cơng trình, hạng m ục cơng trình theo dõi các

khoản thu, chi tiền mặt, quản lý chặt chẽ tình hình thanh tốn của khách

hàng, u cầu thanh tốn đúng hình thức và thời gian, tránh ứ đọng vốn.

- Kế toán Ngân hàng, Tiền lương: Tính lương cho tồn bộ lao động

trong cơng ty, thanh toán bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm xã hội, theo dõi,

thực hiện các thủ tục qua ngân hàng.

- Thủ quỹ: Thực hiện nhiệm vụ quản lý, đếm các khoản thu chi ti ền

mặt dựa trên các phiếu thu, phiếu chi hằng ngày, ghi chép k ịp th ời, ph ản

ánh chính xác tình hình thu chi vào quản lý tiền mặt hiện có. Th ường xun

báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ của doanh nghiệp. Vì vậy, th ủ quỹ ph ải

chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và giám đốc về việc quản lý tiền

mặt Việt Nam, tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý.

2.1.2.3. Các chính sách kế tốn áp dụng

Cơng ty TNHH Đào tạo và Tư vấn Unity Academy hiện đang áp dụng

chế độ kế tốn theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



Các chính sách kế tốn được áp dụng tại Cơng ty nh ư sau:

- Chế độ kế tốn mà cơng ty đang áp dụng đó là Chế độ kế tốn cơng

ty theo thơng tư 200/2014/TT-BTC.

- Cơng ty hạch toán hàng tồn kho theo ph ương pháp kê khai th ường

xuyên.

- Nguyên tắc ghi nhận Hàng tồn kho: ghi nhận theo trị giá gốc.

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định theo nguyên giá.

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp

khấu hao theo đường thẳng.

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế tốn số 14

- Cơng ty tính và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo ph ương pháp

khấu trừ

- Niên độ kế toán là 01 năm từ 01/01 đến 31/12 năm d ương l ịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Công ty là Việt Nam đồng (VND)

- Hình thức sổ kế tốn mà Cơng ty áp dụng: Nhật ký chung

- Phần mềm kế toán sử dụng: Phần mềm MISA SME.NET 2015

2.1.2.4. Hình thức kế tốn

Sơ đồ 21: Quy trình ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung với

phần mềm kế toán MISA.SME.NET 2015



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Chứng từ kế tốn



Khoa: Kế tốn



PHẦN MỀM

KẾ TỐN

MISA

SME.NET

2015



Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán



Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Sổ nhật ký



Báo cáo tài chính



Ghi chú:

:Nhập số liệu hàng ngày

: In sổ sách, báo cáo cu ối năm

: Kiểm tra, đ ối chi ếu

Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đ ược dùng làm căn

cứ nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán trong máy tính, đồng th ời ghi vào

sổ tổng hợp chứng từ.

Cuối năm: In sổ, báo cáo cuối năm và đối chiếu v ới các s ổ liên quan

trong phần mềm.

Hình 2.1: Màn hình làm việc phần mềm kế tốn MISA SME.NET 2015



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



Đặc điểm phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015

Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015 là giải pháp kế toán cho các

doanh nghiệp v ừa và nh ỏ với ưu điểm dễ sử dụng, được các doanh

nghiệp sử dụng phổ biến và đặc biệt là dịch vụ hỗ trợ khách hàng chuyên

nghiệp của công ty phần mềm kế tốn Misa.

Các tính năng chính của phần mềm kế toán MISA

- Mua hàng:

Tạo lập và quản lý các đơn mua hàng gửi nhà cung cấp

Theo dõi công nợ chi tiết đến từng nhà cung cấp, từng hóa đ ơn

- Bán hàng:

Quản lý hóa đơn chặt chẽ

Theo dõi cơng nợ theo tuổi nợ, hóa đơn

Tự động bù trừ cơng nợ

- Quản lý quỹ:

Cho phép hạch toán nhiều loại tiền

Tự động kết chuyển chênh lệch tỷ giá cuối kỳ

- Ngân hàng:

Sẵn sàng cho thương mại điện tử



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



Chức năng đối chiếu với ngân hàng giúp theo dõi sai l ệch gi ữa s ổ k ế

toán và ngân hàng.

- TSCĐ:

Quản lý TSCĐ linh hoạt

Phản ánh chính xác tình hình tăng giảm, đánh giá lại tài s ản

- Thuế:

Tự động in bảng kê, tờ khai thuế GTGT hàng tháng

Theo dõi số thuế GTGT được hoàn lại, miễn giảm

Cho phép xuất dữ liệu ra phần mềm thuế của Tổng cục thuế

- Tiền lương:

Tính lương theo nhiều phương pháp: thời gian, sản ph ẩm,..

Tự động tính lương, thuế thu nhập, bảo hiểm

Tự động phân bổ chi phí lương

- Giá thành

Tính giá thành theo nhiều giai đoạn

Lập báo cáo giá thành sản phẩm và báo cáo phân tích các y ếu t ố chi

phí

- Hợp đồng

Quản lý chi tiết đến từng hợp đồng của khách hàng

Theo dõi chi tiết tình hình thanh toán theo từng hợp đồng

- Sổ cái

Tự động kết chuyển lãi cuối kỳ, xác định lãi l ỗ c ủa kỳ kinh doanh và

lập báo cáo tài chính

Khóa sổ cuối kỳ

Ưu điểm:

- Giao diện thân thiện dể sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh

hoạt (nhiều hóa đơn cùng 01 Phiếu chi). Bám sát chế đ ộ kế toán, các m ẫu



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



biểu chứng từ, sổ sách kế tốn ln tn thủ chế độ kế tốn. Hệ thống báo

cáo đang dạng đáp ứng nhiều nhu cầu quản lý của đơn vị.

- Đặc biệt, phần mềm cho phép tạo nhiều CSDL, nghĩa là m ỗi đ ơn v ị

được thao tác trên 01 CSDL độc lập.

- Điểm đặc biệt nữa ở MISA mà chưa có phần mềm nào có được đó là

thao tác Lưu và Ghi sổ dữ liệu.

- Tính chính xác: số liệu tính tốn trong misa r ất chính xác, ít x ảy ra

các sai sót bất thường. Điều này giúp kế toán yên tâm h ơn.

- Tính bảo mật: Vì MISA chạy trên cơng ngh ệ SQL nên kh ả năng b ảo

mật rất cao. Cho đến hiện nay thì các phần mềm chạy trên CSDL

SQL.NET ... hầu như giữa nguyên bản quyền (trong khi một số phần mềm

viết trên CSDL Visual fox lại bị đánh cắp bản quyền rất dễ).

Nhược điểm:

- Cài đặt phần mềm MISA đòi hỏi cấu hình máy tương đối cao, nếu

máy yếu thì chương trình chạy rất chậm chạp.

- Tốc độ xử lý dữ liệu chậm, đặc biệt là khi cập nh ật giá xuất ho ặc

bảo trì dữ liệu.

- Phân hệ tính giá thành chưa được nhà sản xuất chú ý phát tri ển đ ể

hỗ trợ cho mọi công việc phát sinh.

- Các báo cáo khi kết xuất ra Excel sắp xếp không theo th ứ t ự, đi ều này

rất tốn công cho người dùng khi chỉnh sửa lại báo cáo.

2.1.2.4. Hệ thống chứng từ, sổ sánh kế tốn, báo cáo tài chính

Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán

Chứng từ:

Hệ thống chứng từ kế tốn được dùng để chứng minh tính hợp pháp

của việc hình thành các nghiệp vụ kinh tế của công ty, phản ánh k ịp th ời

trạng thái và sự biến động của đối tượng hạch toán đồng thời là căn cứ ghi



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



sổ kế toán. Hệ thống chứng từ kế tốn được tổ chức ở cơng ty theo hệ

thống chứng từ kế toán bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán h ướng d ẫn

giúp cho phòng giám đốc hiểu rõ hơn về tình hình tài chính c ủa cơng ty.

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế tốn áp dụng cho cơng ty gồm:

- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề ngh ị tạm ứng, đ ề

nghị thanh toán, sổ quỹ, séc, uỷ nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo n ợ...

- Chứng từ về bán hàng: Hợp đồng cung cấp dịch v ụ, hoá đ ơn GTGT,

biên bản quyết toán khối lượng cơng việc hồn thành...

- Chứng từ về mua hàng: Hợp đồng mua hàng, hóa đơn GTGT...

- Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản bàn giao TSCĐ, các thẻ TSCĐ,

biên bản thanh lý TSCĐ. Biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê, hoá

đơn mua bán TSCĐ, hợp đồng mua bán TSCĐ.

- Chứng từ về tiền lương : Về lương gián tiếp gồm: Bảng chấm công,

bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, phiếu báo làm thêm gi ờ...V ề l ương

công nhân trực tiếp gồm: Bảng chấm công, phiếu xác nhận làm thêm giờ,

bảng tổng hợp thanh toán tiền lương...

Chứng từ kế toán sau khi được chuyển về phòng kế tốn sẽ đ ược

chuyển cho kế tốn các phần hành cụ thể trong phòng kế tốn đ ể ghi s ổ và

lưu trữ.

* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tốn hoặc

trình giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tốn.

* Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

- Kiểm tra tĩnh rõ ràng, trung thực, đầy đủ, của các chỉ tiêu, các y ếu t ố

ghi chép trên chứng từ kế toán.

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN UNITY ACADEMY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x