Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cu ối

quý hay cuối năm là tùy thuộc vào từng đặc đi ểm kinh doanh và yêu cầu

quản lý của từng doanh nghiệp.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



1.1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng trong q trình kinh doanh của doanh

nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị

quyết định có tiêu thụ hàng hóa nữa hay khơng. Do đó, có thể nói giữa bán

hàng và xác định kết quả bán hàng có mối liên hệ mật thiết. Kết quả bán

hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng lại là phương

tiện để đạt được mục đích đó.

1.1.2. u cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác đ ịnh k ết

quả bán hàng

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối v ới

doanh nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là m ột công c ụ

quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp tồn bộ thơng tin về tài sản và

sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nh ằm ki ểm tra, giám sát

toàn bộ hoạt động kinh tế,tài chính của doanh nghiệp,có vai trò quan tr ọng

trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng c ủa

doanh nghiệp đó . Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và th ực hiện k ế

hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ,từng khách hàng, từng h ợp đồng kinh

tế. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì m ới đ ảm b ảo đ ược ch ỉ

tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xu ất

kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy vấn đề đặt ra cho m ỗi doanh

nghiệp là:

+ Quản lý kế hoạch và tình hình th ực hiện kế hoạch tiêu th ụ đ ối v ới

từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.

+ Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng th ương hiệu sản

phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

+ Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng,

tình hình thanh tốn của khách hàng, u cầu thanh tốn đúng hình th ức,

đúng hạn để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng v ốn. Doanh

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đ ơn vị,

từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu th ụ

đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị tr ường, m ở r ộng quan h ệ

buôn bán trong và ngoài nước.

+ Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt

chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghi ệp, ki ểm tra tính

hợp pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu th ụ, đ ảm

bảo cho việc xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý.

+ Đối với việc hạch tốn tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa h ọc đ ảm

bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, ph ản ánh và

giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp th ời.

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết qu ả bán

hàng

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò, nhiệm vụ

chủ yếu như sau:

- Ghi chép đầy đủ kịp thời doanh thu hàng bán ra trên th ị trường và c ả

doanh thu hàng bán nội bộ trong doanh nghiệp, tính tốn đúng đ ắn tr ị giá

vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các kho ản

chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng

- Xác định kết quả bán hàng một cách chính xác theo đúng chính sách

chế độ của nhà nước ban hành.

- Cung cấp các thơng tin chính xác, trung thực đầy đủ, kịp thời về doanh

thu bán hàng, xác định kết quả bán hàng phục vụ cho các báo cáo kế toán liên

quan.

Để làm tốt các nhiệm vụ kể trên, kế toán doanh thu bán hàng, xác đ ịnh

kết quả bán hàng phải thực hiện tốt một số nội dung sau:

- Xác định đúng đắn thời điểm xác định doanh thu bán hàng.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



- Tổ chức hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuy ển

chứng từ hợp lý.

- Xác định, tập hợp, phân bổ, kết chuyển chính xác các chi phí th ời kỳ

(chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) h ạch tốn đ ể ti ến hành

xác định kết quả bán hàng.

- Phản ánh đúng trị giá vốn hàng bán theo đúng ph ương pháp, nguyên

tắc đã qui định.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



1.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp th ương m ại d ịch v ụ

1.2.1. Các phương thức bán hàng

Quá trình bán hàng của doanh nghiệp có thể được th ực hiện theo

nhiều phương thức bán hàng khác nhau, phương th ức bán hàng có th ể

được hiểu là các cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để tiêu th ụ thành

phẩm, hàng hoá. Trong doanh nghiệp thường sử dụng các phương th ức bán

hàng sau:

1.2.1.1. Bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán

Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng

trên cơ sở của hợp đồng mua bán hàng hoá giữa hai bên và giao hàng t ại

địa điểm đã quy ước trong hợp đồng. Hàng được gửi đi có th ể đ ược xu ất

tại kho hoặc xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Khi được g ửi đi, hàng v ẫn

thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã tr ả ti ền

hoặc chấp nhận thanh tốn thì khi ấy hàng mới chuy ển quy ền s ở h ữu và

doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán hàng.

1.2.1.2. Phương thức bán hàng trực tiếp

Theo phương thức này, khi doanh nghiệp giao thành ph ẩm, hàng hoá

hoặc lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh

toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán. Sau khi khách hàng ký vào các ch ứng

từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hố được xác định là đã bán.

Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm: bán hàng thu tiền ngay,

bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán ngay (khơng có lãi tr ả

chậm), bán hàng được người mua thanh toán một phần và trả dần...

1.2.1.3. Phương thức bán lẻ hàng và bán các dịch vụ lao vụ

Theo phương thức này, doanh nghiệp có thể bán lẻ sản phẩm, hàng

hoá tại các cửa hàng, quầy hàng hoặc tại chính doanh nghiệp và cung c ấp

dịch vụ, lao vụ theo hợp đồng ký kết với khách hàng.

Bán lẻ sản phẩm, hàng hoá là việc bán hàng tr ực tiếp cho ng ười tiêu

dùng, giao hàng trực tiếp cho khách hàng và thu tiền của khách hàng.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



Bán dịch vụ, lao vụ ở các doanh nghiệp là kết thúc quá trình phục vụ các

dịch vụ, lao vụ đã thực hiện, khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh

toán về dịch vụ, lao vụ đã thực hiện, đồng thời doanh nghiệp xác định doanh

thu bán hàng.

1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp th ương m ại

dịch vụ

1.2.2.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Xác định trị giá vốn của hàng xuất để bán:

- Thành phẩm hồn thành khơng nhập kho được bán ngay thì tr ị giá

vốn của hàng xuất bán chính là giá thành sản xuất th ực tế.

- Thành phẩm xuất kho để bán, giá thực tế xuất kho chính là giá vốn

hàng bán và được tính bằng một trong bốn phương pháp: Phương pháp bình

quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO), phương pháp

thực tế đích danh.

o Phương pháp bình qn gia quyền : Theo phương pháp này, trị giá

vốn của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số l ượng thành

phẩm xuất kho vàđơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất th ực tế

đơn vị bình qn).

Giá thành của

thành phẩm xuất



Số lượng

=



kho

Cơng thức tính như sau:



Giá thành thực

tế xuất kho

đơnvị bình quân



=



thành phẩm

xuất kho



Giá thành sản xuất

thực tế của thành

phẩm tồn kho đầu kỳ

Số lượng thành phẩm

tồn kho đầu kỳ



Giá thành thực tế

X



xuất kho đơn vị

bình quân

Giá thành sản xuất

thực tế của thành

+

phẩm nhập kho

trong kỳ

Số lượng thành phẩm

+

nhập kho trong kỳ



Đơn giá bình quân thường được tính cho từng loại thành phẩm.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



Đơn giá bình qn có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đ ơn giá

bình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định. Theo cách tính này, kh ối

lượng tính tốn giảm nhưng chỉ tính được giá trị vốn th ực tế của thành

phẩm vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp th ời.

Đơn giá bình qn có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi là

đơn giá bình qn liên hồn; theo cách tính này, xác định đ ược tr ị giá v ốn

thực tế hàng hoá hàng ngày cung cấp thông tin k ịp th ời. Tuy nhiên kh ối

lượng cơng việc tính tốn sẽ lớn nên phương pháp này r ất thích h ợp đ ối

với những doanh nghiệp áp dụng kế toán máy.

o Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này áp

dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được sản xuất trước thì được xuất

trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đ ược s ản xu ất g ần

thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho đ ược

tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ ho ặc g ần đ ầu kỳ,

giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở th ời đi ểm

cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

o Phương pháp tính theo giá đích danh : Theo phương pháp này, khi

xuất kho thành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lơ nào và giá

thành thực tế của lơđó để tính giá trị xuất kho. Ph ương pháp này đ ượcáp

dụng với doanh nghiệp cóít loại mặt hàng hoặc mặt hàngổn định và nh ận

diện được.

1.2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng

Để kế toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng:

- TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của thành ph ẩm đã

bán trong kỳ. TK này khơng có số dư cuối kỳ.

- TK 154 – Chi phí s ản xu ất kinh doanh d ở dang: Dùng đ ể t ổng

hợp chi phí sản xu ất, kinh doanh ph ục v ụ cho vi ệc tnhs giá thành s ản

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



phẩm ở doanh nghi ệp áp d ụng ph ương pháp kê khai th ường xuyên

trong h ạch toán hàng t ồn kho.

- TK 155 – Thành phẩm: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình

hình biến động của các loại thành phẩn của doanh nghiệp.

- TK 157 – Hàng gửi đi bán: Phản ánh giá trị hàng hóa, thánh ph ẩm

đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng. Hàng hóa, thành phẩm gửi bán

đại lý, ký gửi. Hàng hóa sản phẩm chuyển cho đ ơn vị c ấp d ưới h ạch toán

phụ thuộc để bán. Trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho ng ười đ ặt

hàng nhưng chưa chấp nhận thanh toán.

- Và các TK liên quan khác.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn



Trình tự kế tốn

Sơ đồ 1: Kế tốn giá vốn hàng bán

(theo phương pháp kê khai thường xuyên)

TK 632 Giá vốn hàng bán



TK 154



Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ

ngay không qua kho

TK 155



TK 911



Kết chuyển giá vốn hàng bán

và các chi phí khi xác định kết

quả kinh doanh



TK 157



Thành phẩm sản xuất ra Hàng gửi bán

gửi đi bán không qua nhậpđược xác định là

tiêu thụ

kho

Xuất kho thành phẩm, hàng hoá để bán



TK 155



Hàng bán bị trả lại nhập

kho



TK 138, 152, 153, 155...



TK 229



Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho

được tính vào giá vốn hàng bán



Hồn nhập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho



TK 627

Chi phí sản xuất chung cố định không

được phân bổ được ghi vào giá vốn

hàng bán trong kỳ

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



Sơ đồ 2: Kế toán giá vốn hàng bán

(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)



TK 155,157



TK 632 Giá vốn

hàng bán



Đầu kỳ kết chuyển giá vốn

của thành phẩm tồn kho

đầu kỳ và giá vốn hàng gửi

bán đầu kỳ

TK 631



Giá thành của thành phẩm

nhập kho và dịch vụ hoàn

thành



TK 911



Cuối kỳ kết chuyển giá

vốn hàng bán



Cuối kỳ kết chuyển giá

vốn của thành phẩm tồn

cuối kỳ và giá vốn của

thành phẩm, dịch vụ đã

gửi bán



TK 155,157



TK 229

Hồn nhập dự

phòng giảm giá hàng

tồn kho



Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho



1.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.3.1. Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng

 Nội dung của doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong th ời

kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông th ường

của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu được xác

định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu đ ược sau



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Luận văn tốt nghiệp



Khoa: Kế toán



khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng

bán bị trả lại.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bạch Dương



SV: Thái Thu Phương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x