Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhóm khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhóm khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



 Kết quả kinh doanh trước thuế:

+ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức:

Doanh thu thuần

cc dv



=



Doanh thu

cc dv



-



Các khoản giảm

trừ DT



Lợi nhuận gộp

về cc dv



=



DT thuần

về ccdv



-



Trị giá vốn hàng

bán



Lợi nhuận gộp

về cc dv



=



DT thuần

về ccdv



-



Trị giá vốn hàng

bán



Lợi nhuận

thuần thuần

hoạt động

kinh doanh



=



Lợi

nhuận

gộp về

ccdv



+



DT hoạt

động tài

chính



-



-



Thuế GTGT đối

Với dịch vụ cc



Chi phí hoạt

Chi phí

động tài

- bán hàng,

chính

Cp quản lý



 Kết quả hoạt động khác:

Kết quả hoạt động khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường

xuyên hoặc DN không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nhập

từ phát khách hàng do vi phạm hợp đồng,..

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập từ hoạt động khác - Chi phí từ hoạt động khác

Kết quả kế toán trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế

TNDN phải nộp

Thu nhập chịu

thuế TNDN

trong kỳ



=



Thu nhập chịu thuế

TNDN trong kỳ



Doanh thu

= để tính thu nhập chịu



*



Chi phí hợp lý

trong kỳ



Thuế suất thuế

TNDN phải nộp

+



Thu nhập chịu thuế

khác trong kỳ



Trong đó:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ là tất cả các khaorn tiền bán hàng

háo cung cấp dịch vụ gồm cả trợ cấp, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được

hưởng mà không phân biệt là đã thu tiền hay chưa thu tiền.

Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu để

tính thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ của cơng ty chưa có thuế

GTGT.

Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để

tính thuế TNDN được tính theo giá bán hàng háo dịch vụ đã bao gồm thuế GTGT.

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn



Chi phí hợp lý trong kỳ là các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu,

thu nhập trong kỳ kinh donh như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương phải trả

cho người lao động, chi phí khấu hao TSCĐ phụ vụ cho hoạt động sản xuất kinh

doanh,...

Các khoản chi phí này có đầy đủ hóa đơn theo quy định của pháp luật.

Thu nhập chịu thế khác trong kỳ là các khoản chi không được trừ khi xác định

thu nhập chịu thuế bao gồm: khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, phần chi phí quản

lý do doanh nghiệp nước ngoài phân bố cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt trên

mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định...

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế TNDN Việt Nam quy định

từ ngày 01/01/2016 đối với các doanh nghiệp là 20%.

Trường hợp DN hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khsi và tài nguyên

quý hiếm khác tại Việt Nam thì mức thuế suất phải chịu sẽ từ 32% đến 50% tùy vào dự

án và cơ sở kinh doanh.

Kết quả kinh doanh sau thuế:

Kết quả sau thuế là kết quả cuối cùng doanh nghiệp sử dụng để phân phối lợi

nhuận được xác định theo cơng thức:

Kết quả kế tốn=

sau thuế



Kết quả hoạt động



- Chi phí thuế

- Chi phí thuế

kinh doanh trước thuế TNDN hiện hành (+) TNDN hoãn lại



Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của DN sau khi đã

trừ đi các khoản chi phsi liên quan đến thu nhập của DN. Đây là công cụ điều tiết, kích

thích tiết kiệm, tăng đầu tư nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả xã hội.

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu

thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

Thuế TNDN hoãn lại là loại thuế phát sinh khi cơ sở tính thuế khác giá trị ghi sổ

của tài sản và công nợ. Thuế TNDN hỗn lại có thể là chi phí thuế hoặc thu nhập thuế.

Thuế TNDN hoãn lại



= Tổng chênh lệch tạm thời



phải trả



SVTH: Nguyễn Thu Thủy



x



Thuế suất thuế TNDN



chịu thuế trong năm



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



1.1.2.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp



 Yêu cầu quản lý kế tốn kết quả kinh doanh

Muốn cơng tác kiểm tốn kết quả kinh doanh đat hiệu quả cao trức hết ta cần

quản lý tốt doanh thu và chi phí.

Quản lý tốt các khoản doanh thu và thu nhập khác đòi hỏi kế toán phải thường

xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên

quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo dõi, hạch toán trên sổ sách một cách

hợp lý và khoa học. Kế tốn phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ

đó giúp các nhà quản lý nắm bắt được bản chất của từng nghiệp vụ.

Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cần

thiết. Hiện nay các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp tỷ

suất chi phí nâng cao kết quả kinh doanh.Vai trò của kế tốn là phải giúp doanh

nghiệp quản lý đươc chi phí đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp.Kế toán cần

phát hiện và ngăn chặn sự phát sinh của các khoản chi phí bất hợp lý, những chi phí

khơng cần thiết gây ra lãng phí cho doanh nghiệp.Các chi phí cần được phản ánh

đúng, kịp thời và sổ sách, chứng từ kế tốn trash tình trạng thâm hụt chi tiêu khơng

có cơ sở.

 Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau

+Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn, các khoản doanh thu, thu nhập,

chi phí, của từng hoạt động trong doanh nghiệp đặc biệt doanh thu từ cung cấp dịch vụ

+ Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế TNDN và giám sát tình hình thực

hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

+ Xác định chính xác kết quả hoat động kinh danh của doanh nghiệp.

+ Cung cấp thông tin lập BCTC và phân tích kinh tế trong doanh nghiệp.

1.2. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực và

chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

1.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán KQKD cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các chuẩn

mực kế toán liên quan: VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17.

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



 VAS 01 – Chuẩn mực chung

Vas 01 là chuẩn mực chung nó quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu

kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh

nghiệp vì vậy đây chính là chuẩn mực cơ bản đầu tiên mà các doanh nghiệp cần biết

tới vậy nên chuẩn mực này sẽ liên quan trong q trình nghiên cứu nơi dung kết quả

kinh doanh của DN nói chung và cơng ty cổ phần truyền thơng Lê nói riêng.

Các doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên tắc chung trong kế toán KQKD:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải

được ghi sổ kế tốn vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu

hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Nguyên tắc này nhấn mạnh vào việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

không căn cứ vào việc thu chi hay thực tế thu, thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Cơ sở kế tốn dồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định

kết quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích là phần

chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó BCTC nói chung và báo cáo KQKD nói

riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh tế trong kỳ và từ

đó cho phép tình trạng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được phản ánh một cách

đầy đủ, hợp lý.

Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải thực hiện trên cơ sở giả

định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục, hoạt động kinh doanh bình thường trong

tương lai gần. Nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế thừa và

nối tiếp Logic với các kỳ kế toán trước và sau.

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.

Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có

liên quan đến việc tạo doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của

kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan

đến doanh thu của kỳ gốc.

Theo nguyên tắc này, sự phù hợp ở đây có thể được hiểu theo hai hướng: phù hợp

về lượng và phù hợp về thời gian. Phù hợp về lượng là khi doanh thu được ghi nhận tại

thời điểm khách hàng chấp nhận thanh tốn cho một lượng hàng nhất định thì chi phí

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



xác định được phải tương ứng với lượng hàng đó. Còn sự phù hợp về thời gian được

hiểu là khi doanh thu hay chi phí phát sinh cho nhiều kỳ thì cần phân bổ cho nhiều kỳ,

chỉ đưa vào doanh thu, chi phí phần giá trị phát sinh tương ứng với kỳ hạch tốn. Vì

vậy, khi doanh thu và chi phí được xác định một cách phù hợp với nhau sẽ đảm bảo sự

chính xác, tương xứng, từ đó giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh dễ dàng và

nhanh chóng hơn.

Ngun tắc nhất qn: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh

doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ

kế tốn. Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách chính xác, nhanh

chóng và kịp thời.

Ngun tắc trọng yếu: Kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Đây chính là cơ sở để các nhà

quản trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho các

quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế tốn kết

quả kinh doanh phải chính xác, trung thực và khơng được có sai lệch so với thực tế.

Nếu thơng tin sai sẽ ảnh hưởng đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng

BCTC của đơn vị.

Nguyên tắc thận trọng trong kế tốn đòi hỏi:

a) Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn.

b) Khơng đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.

c) Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.

d) Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả

năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về

khả năng phát sinh chi phí.

Ngun tắc này đòi hỏi việc tính giá các đối tượng kế tốn phải mang tính bảo

thủ, có nghĩa là người kế tốn ln phải đứng về phía bảo thủ. Trên ngun tắc đó, nếu

có hai phương án để lựa chọn thì phương án nào tạo ra thu nhập ít hơn hay giá trị tài

sản ít hơn sẽ được lựa chọn sử dụng. Như vậy, mức độ đảm bảo cho tài sản hay thu

nhập sẽ tin cậy hơn.

Các nguyên tắc trong này giúp kế toán phản ánh từng khoản doanh thu, chi phí

đúng đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp cho cơng việc kế tốn kết quả kinh doanh

chính xác và phản ánh đúng cho người sử dụng thông tin. Làm cho cơng tác kế tốn có

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



1.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ hiện hành

(theo Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài

chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhóm khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x