Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để xác định kết quả kinh doanh ta phải xác định các nội dung kinh tế là:

Để xác định kết quả kinh doanh ta phải xác định các nội dung kinh tế là:

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



 Doanh thu cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ

các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao

gồm cả các khoản phụ thu và phí thu (nếu có). (Giáo trình Kế tốn doanh nghiệp –

Trang 342 – Học viện tài chính – NXB Thống Kê

 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn các điều

kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn ( khi hợp đồng quy định người

mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ

được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khơng còn tồn tại và người

mua khơng được quyền tar lại dịch vụ đã cung cấp, doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được

lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó, xác định phần cơng việc được phân

cơng đã hồn thành vào thời điểm báo cáo, xác định được chi phí phát sinh cho giao

dịch và chi phí để hồn thanh giao dịch cung cấp dịch vụ đó.



 Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã

trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá khi cung cấp dịch vụ, hàng

bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp

theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế tốn, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp.

 Doanh thu hoạt động tài chính: là tồn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu

tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

 Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt

động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ,

thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng… (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam –

Trang 46 – Bộ tài chính 2011)



 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Các khoản giảm trừ doanh thu bao

gồm: (theo VAS 14)

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng khi mua 1 khối lượng cung cấp dịch vụ lớn. (26 chuẩn mực kế tốn Việt

Nam – trang 46 – Bộ tài chính 2011)

+ Giảm giá cung cấp dịch vụ: là khoản giảm trừ cho người mua cung câp sai

dịch vụ, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – trang

46 – Bộ tài chính 2011)

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



+ Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam –

trang 46 – Bộ tài chính 2011)

-Nhóm khái niệm về chi phí:

Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm

giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản

khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không

bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. (26 chuẩn mực kế toán Việt

Nam – trang 78 – Bộ tài chính 2011)

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong q trình hoạt

động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông

thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên

khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này phát sinh dưới

dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.

Phân tích cụ thể các chi phí như sau:

Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại)

hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ

và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì. (Kế

tốn tài chính – trang 307 – Chủ Biên PGS.TS Võ Văn Nhị - NXB Tài chính)

Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong q trình tiêu thụ

hàng hóa, dịch vụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao phí về

lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong q trình

quản lý doanh nghiệp. (Giáo trình Kế tốn tài chính – Trang 258 – Đại học Thương

mại, 2010)

Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài

chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các

khoản đầu tư...

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn



Chi phí khác:. Chi phí khác bao gồm các chi phí ngồi các chi phí sản xuất, kinh

doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp,

như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng

phạt do vi phạm hợp đồng, …

 Nhóm khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp

Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số

thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được

từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngồi mà Việt Nam chưa

ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan

khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngồi hoạt động tại

Việt Nam khơng có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh tốn bởi cơng ty liên

doanh, liên kết hay cơng ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có)

hoặc thanh tốn dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy

định của luật thuế TNDN hiện hành. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – Trang 196 –

Bộ Tài chính 2011)

“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệplà tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và

chi phí thuế thu nhập hỗn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế

thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ”

Thuế thu nhập hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu

hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của

năm hiện hành.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai

tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

Tài sản thuế thu nhập hỗn lại: là thuế TNDN sẽ được hồn lại trong tương lai

tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển

sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ

chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.

1.1.2.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Trong doanh nghiệp kết quả kinh doanh bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác



SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



 Kết quả kinh doanh trước thuế:

+ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức:

Doanh thu thuần

cc dv



=



Doanh thu

cc dv



-



Các khoản giảm

trừ DT



Lợi nhuận gộp

về cc dv



=



DT thuần

về ccdv



-



Trị giá vốn hàng

bán



Lợi nhuận gộp

về cc dv



=



DT thuần

về ccdv



-



Trị giá vốn hàng

bán



Lợi nhuận

thuần thuần

hoạt động

kinh doanh



=



Lợi

nhuận

gộp về

ccdv



+



DT hoạt

động tài

chính



-



-



Thuế GTGT đối

Với dịch vụ cc



Chi phí hoạt

Chi phí

động tài

- bán hàng,

chính

Cp quản lý



 Kết quả hoạt động khác:

Kết quả hoạt động khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường

xuyên hoặc DN không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nhập

từ phát khách hàng do vi phạm hợp đồng,..

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập từ hoạt động khác - Chi phí từ hoạt động khác

Kết quả kế tốn trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế

TNDN phải nộp

Thu nhập chịu

thuế TNDN

trong kỳ



=



Thu nhập chịu thuế

TNDN trong kỳ



Doanh thu

= để tính thu nhập chịu



*



Chi phí hợp lý

trong kỳ



Thuế suất thuế

TNDN phải nộp

+



Thu nhập chịu thuế

khác trong kỳ



Trong đó:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ là tất cả các khaorn tiền bán hàng

háo cung cấp dịch vụ gồm cả trợ cấp, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được

hưởng mà không phân biệt là đã thu tiền hay chưa thu tiền.

Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu để

tính thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ của cơng ty chưa có thuế

GTGT.

Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để

tính thuế TNDN được tính theo giá bán hàng háo dịch vụ đã bao gồm thuế GTGT.

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để xác định kết quả kinh doanh ta phải xác định các nội dung kinh tế là:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x