Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ MHT VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ MHT VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Qua thời gian thực tập tại phòng kế tốn của công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ

Mht Việt Nam, được tìm hiểu, tiếp xúc thực tế cơng tác quản lý nói chung cũng như

cơng tác kế tốn KQKD nói riêng, em nhận thấy cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn

KQKD tại đơn vị nói riêng đã đạt được một số u cầu, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại

những hạn chế cần hoàn thiện.

3.1.1. Những kết quả đạt được



 Về bộ máy kế toán

Cùng với sự phát triển chung của công tác quản lý, bộ máy kế tốn đã khơng

ngừng trưởng thành về mọi mặt, đáp ứng kịp thời u cầu quản lý hạch tốn của cơng

ty. Nhìn chung, bộ máy kế tốn của đơn vị đã thực hiện khá tốt chức năng của mình

như: cung cấp thông tin, phản ánh khá trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng

như tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin

của các chủ thể liên quan. Công ty tổ chức kế tốn theo mơ hình kế tốn tập trung, mọi

nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều được tập trung xử lý tại phòng kế tốn cơng

ty. Điều này sẽ giúp cho công tác quản lý đơn giản và dễ dàng hơn. Mặt khác, các cán

bộ phòng kế tốn đều là những người có trách nhiệm cao và nhiệt tình trong cơng việc

nên phòng kế tốn ln hồn thành tốt nhiệm vụ được giao, cung cấp thơng tin một

cách thường xuyên, liên tục giúp ban lãnh đạo đánh giá được chính xác tình hình

hoạt động kinh doanh của đơn vị trong bất kỳ thời điểm nào một cách nhanh chóng,

từ đó đưa ra những quyết định sskinh doanh kịp thời và hiệu quả.

Đồng thời trong bộ máy kế tốn, việc phân cơng cơng việc là khá hợp lý. Mặc dù

cơng ty có quy mơ nhỏ, nhưng việc tổ chức phòng kế tốn rất được chú trọng, vừa không

cồng kềnh, vừa đảm bảo sắp xếp công việc được thuận lợi. Phòng kế tốn được phân chia

theo các phần hành kế toán khác nhau. Mỗi nhân viên kế toán sẽ đảm nhận một hoặc một

số phần hành nhất định, phù hợp với trình độ chun mơn của từng người. Kế tốn trưởng

là người kiểm tra, giám sát tồn bộ hoạt động của các phần hành cũng như chỉ đạo thực

hiện các yêu cầu của cấp trên. Việc phân chia như vậy giúp các nhân viên kế tốn xác định

chính xác nhiệm vụ, cơng việc của mình, tránh sự chồng chéo, trùng lắp trong quá trình

thực hiện; tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các cá nhân, bộ phận; đồng thời tạo

điều kiện thuận lợi cho việc lấy thông tin cũng như việc kiểm tra, giám sát và đối chiếu

thơng tin khi cần thiết.



 Về hình thức kế tốn

- Cơng ty sử dụng hình thức nhật ký chung để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát

58



sinh. Đây là hình thức ghi sổ đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với mơ hình hoạt động kinh

doanh của cơng ty. Kế tốn dễ kiểm tra đối chiếu và thuận lợi cho công tác hạch tốn.

- Hệ thống chứng từ mà cơng ty sử dụng phục vụ cho cơng tác hạch tốn ban đầu

tương đối hoàn thiện. Các chứng từ sử dụng đều phù hợp với yêu cầu kinh tế pháp lý

của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng theo mẫu qui định của Bộ Tài chính ban hành.

Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh trên các hoá đơn, chứng từ, phù

hợp về cả số lượng, nguyên tắc ghi chép cũng như yêu cầu của công tác quản lý chứng

từ.



 Về hệ thống chứng từ kế tốn

Cơng ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của

chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, đảm bảo tính chính xác, hợp lý khi phản ánh

mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Để xác định kết quả kinh doanh, bộ phận kế toán sử

dụng các chứng từ như: Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo

Nợ, giấy báo Có, phiếu kế toán (chứng từ tự lập cho từng nghiệp vụ kế tốn). Cơng tác

lập, ln chuyển và bảo quản lưu giữ chứng từ đảm bảo tuân thủ chế độ kế tốn Việt

Nam hiện hành, chứng từ ln có đầy đủ nội dung, chữ ký của các bên liên quan, phù

hợp với yêu cầu thực tế, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp tính tốn

các chỉ tiêu kinh tế giữa kế toán và các bộ phận khác có liên quan đến việc tiêu thụ

hàng hố. Việc sắp xếp chứng từ khoa học khiến cho quá trình tra cứu số liệu kế toán

để lên sổ sách, tiến hành xác định kết quả kinh doanh khá nhanh chóng và thuận tiện.



 Về hệ thống tài khoản kế toán

Các tài khoản mà công ty sử dụng phù hợp với quy định về hệ thống tài khoản kế

tốn theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc sử dụng các tài khoản này

phù hợp với tình hình, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các tài

khoản công ty sử dụng thống nhất trong nhiều kỳ kế toán, tuân thủ nguyên tắc nhất quán

(VAS 01 - Chuẩn mực kế toán Việt Nam), từng tài khoản được sử dụng theo đúng nội

dung phản ánh, kết cấu của tài khoản đó theo đúng chế độ kế tốn ban hành



 Về sổ kế toán

Hệ thống sổ kế toán của công ty được xây dựng trên cơ sở quy định của Bộ Tài

chính và có những vận dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của



59



doanh nghiệp. Sổ sách được tổ chức có hệ thống, phản ánh đầy đủ các hoạt động và kết

quả kinh doanh của cơng ty.

Cơng ty áp dụng hình thức sổ kế tốn Nhật ký chung là hình thức đơn giản, đảm

bảo chứng từ sổ sách được cập nhật ngay sau khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và

cung cấp kịp thời với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cập nhật với xu thế cải tiến hệ

thống sổ sách kế toán ở Việt Nam hiện nay. Với hệ thống sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng

hợp và sổ kế tốn chi tiết.

Hệ thống phần mềm kế tốn của cơng ty đã tạo được các sổ kế toán tổng hợp và

chi tiết theo yêu cầu, phù hợp với hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và đáp ứng yêu

cầu quản lý, yêu cầu trình bày báo cáo.



 Về các báo cáo tài chính

Việc lập báo cáo tài chính của cơng ty được kế tốn trưởng lập đúng theo 4 mẫu

biểu của bộ tài chính, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã được quy định đối với từng loại

báo cáo. Báo cáo tài chính của cơng ty được lập đúng kỳ hạn và nộp tại chi cục thuế.

Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo đã được thực hiện

thống nhất ở các kỳ kế tốn, tạo điều kiện cho cơng tác tổng hợp, phân tích, kiểm tra

và đối chiếu số liệu chính xác và trung thực.

Số liệu trong báo cáo tài chính đã được cơng ty phản ánh chính xác, trung thực,

khách quan và các số liệu đó đều được tổng hợp từ chứng từ kế toán sau khi đã kiểm

tra, đối chiếu và khoá sổ kế toán



 Về phương pháp kế toán

- Quy trình kế tốn trong cơng ty phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh, phù hợp với chế độ kế tốn doanh nghiệp theo Thơng tư 133 /

2016/TT-BTC. Theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ thì kết quả kinh doanh

bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Khi có nghiệp vụ

kinh tế phát sinh căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán thực hiện ghi vào các sổ kế toán

liên quan và thực hiện luân chuyển, lưu trữ chứng từ theo đúng qui định của chế độ

hiện hành. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số phát sinh doanh thu, chi phí từ các sổ chi tiết,

sổ cái các tài khoản liên quan thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ để xác định kết

quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.



60



- Kế tốn tại cơng ty đã vận dụng các nguyên tắc kế toán như: cơ sở dồn tích,

nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, ngun tắc phù hợp… trong hạch tốn nói

chung và trong ghi nhận doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.

- Phương pháp hạch tốn: cơng ty đã thực hiện tương đối chính xác, phù hợp

với chế độ kế toán cũng như đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị như: hạch toán

hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ…

Nhìn chung, cơng tác kế tốn của cơng ty nói chung và cơng tác kế tốn kết quả

kinh doanh nói riêng đã tuân thủ đúng theo quy định hiện hành của doanh nghiệp, các

tài khoản và sổ được sử dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình kinh doanh của cơng ty.

Tuy nhiên, cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh của cơng ty vẫn còn một số tồn tại cần

khắc phục

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại, và nguyên nhân

Bên cạnh những ưu điểm mà doanh nghiệp đạt được kể trên, kế toán kết quả kinh

doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Mht Việt Nam vẫn tồn tại một số vấn đề

còn hạn chế, cần được quan tâm và hoàn thiện hơn nữa để cho cơng tác kế tốn xác

định kết quả kinh doanh ngày càng tốt hơn về nhiệm vụ cũng như chức năng của mình

đảm bảo phục vụ kịp thời cơng tác quản lý và ra các quyết định kinh doanh của lãnh

đạo trong điều kiện kinh tế hiện nay.



 Về tổ chức bộ máy kế tốn

Bộ máy kế tốn của cơng ty nhìn chung được tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, rõ ràng tuy

nhiên trong bộ máy kế toán, bên cạnh những nhân viên có chun mơn, kinh nghiệm

thì vẫn có nhân viên kế tốn khơng được đào tạo đúng chun ngành. Do đó nhân viên

này khơng có kiến thức chun mơn sâu, còn trẻ nên còn ít kinh nghiệm nghề nghiệp

do đó khơng thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm việc và việc xử lý số liệu

cũng như các cơng việc còn chậm.

Việc tổ chức khơng gian trong phòng kế tốn chưa thật sự hợp lý, kế tốn trưởng

khơng có phòng làm việc riêng, khơng gian làm việc chung khá chật hẹp vì tất cả các

nhân viên kế tốn chỉ làm việc trong một phòng nhỏ. Như vậy, chưa tạo được sự thoải

mái hoàn toàn trong quá trình làm việc cho nhân viên.





Hạch tốn chi tiết các khoản doanh thu theo từng nhóm hàng



Theo tìm hiểu thực tế ta thấy chủng loại hàng hóa và dịch vụ mà công ty đang bán

và cung ứng trên thị trường là rất đa dạng và phong phú, nhưng công ty vẫn chưa mở



61



chi tiết các tài khoản theo từng nhóm hàng. . Điều đó sẽ khiến cho kế tốn gặp khó

khăn khi nhà quản trị hoặc các tổ chức cần thơng tin của doanh nghiệp muốn có thơng

tin chi tiết về doanh thu từng hoạt động để so sánh, đánh giá và đưa ra các giải pháp

phù hợp.

Như vậy việc quản lý doanh thu sẽ gặp khó khăn, khơng biết được tỷ trọng

doanh thu của các nhóm hàng để đưa ra chiến lược kinh doanh đúng đắn…



 Chứng từ và việc luân chuyển chứng từ

Hệ thống chứng từ sử dụng, việc lập và luân chuyển chứng từ của công ty được

thực hiện đúng theo quy định hiện hành. Các bộ phận trong công ty đều cố gắng đảm

bảo chuyển chứng từ đến phòng kế tốn một cách nhanh nhất để đảm bảo tính chính

xác của việc hạch tốn. Tuy nhiên, do thiếu nhân sự nên việc luân chuyển chứng từ lên

bộ phận kế tốn để hạch tốn còn chậm do đó làm ảnh hưởng đến tính kịp thời của

việc hạch tốn kế tốn ảnh hưởng đến chất lượng thơng tin cung cấp cho nhà quản trị.



 Về sổ kế toán

Đối với báo cáo liên quan đến bán hàng Công ty chưa có báo cáo thu chi cuối

ngày, và báo cáo lượng hàng tồn trong ngày. Điều đó ít nhiều cung gây kho khăn cho

các nhà quản lý do không theo dõi sát được lượng hàng xuất nhập tồn các mặt hàng và

tình hình thu chi cụ thể trong ngày.

3.2. Các giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ

phần Đầu tư Công nghệ Mht Việt Nam

Qua quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng

ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Mht Việt Nam đã mang lại cho em rất nhiều kiến thức

thực tế. Nhìn chung cơng ty đã thực hiện dúng những chuẩn mực và chế độ kế toán

hiện hành. Tuy nhiên do những điều kiện hạn chế về số lượng và trình độ của đội ngũ

kế toán nên những kinh nghiệm thực tế về các nghiệp vụ kế tốn còn ít tại doanh

nghiệp nên khó tránh khỏi những bất cập hạn chế trong kế toán kết quả kinh doanh tại

doanh nghiệp.

Với những điểm còn hạn chế trong cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh như đã

phân tích ở trên, em xin đưa ra một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn

kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư Cơng nghệ Mht Việt Nam như sau:



 Hồn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty hiện nay về căn bản đã được tổ chức khá hợp lý,

đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ kế tốn. Tuy nhiên cũng khơng thể vì thế mà công ty

62



không cần quan tâm cải thiện bộ máy kế tốn. Để bộ máy kế tốn của cơng ty hoạt

động ngày càng hiệu quả, công ty cần chú trọng hơn nữa đến việc đào tạo, nâng cao

trình độ của đội ngũ nhân viên vì nhân tố quyết định nhất trong mọi hoạt động vẫn là

con người.

Trình độ của nhân viên kế tốn tại cơng ty hiện nay đã khá phù hợp với yêu cầu

quản lý và đặc điểm của công ty. Tuy nhiên, hầu hết nhân viên kế toán đều là những

nhân viên trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế. Do đó, để nâng cao chất lượng của

cơng tác kế tốn, cơng ty nên cần tăng cường cơng tác đào tạo nhân viên, tạo điều kiện

cũng như khuyến khích nhân viên tham gia các lớp huấn luyện nghiệp vụ, ngồi ra,

cơng ty cũng có thể tổ chức các buổi thảo luận tìm hiểu về lịch sử cơng ty, về các

chính sách kế tốn mới,… để từ đó nâng cao trình độ nhân viên, giúp nhân viên hiểu

rõ hơn về cơng ty, về các chính sách kế tốn mới, góp phần vận dụng phù hợp các

chính sách của Nhà nước vào cơng tác kế tốn của cơng ty, đáp ứng nhu cầu phát triển

của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế.

Khi đào tạo được đội ngũ kế toán chuyên nghiệp thì cơng tác kế tốn nói chung

và kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng sẽ được xử lý nhanh nhẹn, đúng đắn, đảm bảo

tính trung thực, hợp lý và chính xác của số liệu kế tốn. Hệ thống chứng từ được xử lý

tốt từ khâu lập chứng từ đến khâu nhập liệu sẽ giúp cho công tác kế tốn kết quả kinh

doanh cuối kỳ khơng gặp khó khăn và sai sót. Việc xác định kết quả kinh doanh cuối

kỳ sẽ nhanh chóng hơn, đảm bảo cung cấp thơng tin kịp thời cho nhà quản trị ra quyết

định kinh doanh phù hợp.

Công ty nên mở rộng không gian cho phòng kế tốn và kế tốn trưởng nên có

phòng làm việc riêng như vậy sẽ tạo nên tính chuyên nghiệp và thoải mái nhất cho các

nhân viên từ đó nâng cao chất lượng cơng việc.



 Hạch tốn chi tiết các khoản doanh thu

Để theo dõi kết cấu doanh thu của từng nhóm hàng, cơng ty nên mở chi tiết

các khoản doanh thu theo từng nhóm hàng, ngành hàng, từ đó có chiến lược kinh

doanh đúng đắn hơn cho các nhà quản trị của công ty.

Cụ thể: Công ty nên mở chi tiết tài khoản 5111 thành các tài khoản:

Với mặt hàng là điều hòa Daikin, cơng ty cung cấp nhiều loại điều hòa daikin

nhưng chỉ ghi nhận vào 1 tài khoản Điều hòa Daikin là 5111.ĐHDK mà khơng mở chi

tiết từng loại điều hòa như: Điều hòa Daikin FTXD50HVMV/RXD50HVMV (cơng ty

có thể mở TK 5111.ĐHDK.RXD50), Điều hòa Daikin



63



FTXM25HVMV/RXM25HVMV (cơng ty có thể mở TK 5111.ĐHDK.RXD25), Điều

hòa Daikin FTNE35MV1V9/RNE35MV1V9 (cơng ty có thể mở TK

5111.ĐHDK.35MV),..

Tương tự với nhiều mặt hàng khác công ty cũng nên mở chi tiết từng loại để phân

biệt.

Và tương ứng với tài khoản doanh thu, tài khoản giá vốn hàng bán cũng cần được

mở chi tiết thành các tài khoản tương ứng.

Việc mở sổ chi tiết như trên vừa quản lý được nhanh chóng, chính xác tới từng

đối tượng, cụ thể từng mặt hàng bán, dịch vụ cung cấp trong kỳ. Điều đó cũng có

nghĩa là giúp cho các nhà quản trị biết rõ được mặt hàng nào, dịch vụ nào đem lại

doanh thu chủ yếu để từ đó có các chiến lược đầu tư, phát triển hợp lý.



 Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ

Việc luân chuyển chứng từ và cung cấp các thông tin về hàng hóa, chi phí từ

kho lên phòng kế tốn còn chậm làm cho việc phản ánh các thông tin kế tốn KQKD

đơi khi chưa được kịp thời. Để khắc phục tình trạng này, cơng ty có thể đưa ra một số

giải pháp nhất định để đảm bảo việc luân chuyển chứng từ được nhanh chóng hơn: cán

bộ kế tốn trên công ty cần phải thường xuyên đôn đốc việc luân chuyển chứng từ tới

bộ phận kế toán để xử lý, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: như đơn

đốc nhân viên bán hàng gửi hóa đơn, chứng từ đúng thời hạn, đảm bảo cung cấp số

liệu kịp thời cho việc hạch toán tổng hợp và chi tiết, cung cấp thông tin kịp thời cho

nhà quản trị và các đối tượng cần thông tin khác, tăng tần suất luân chuyển chứng từ từ

các kho lên phòng kế toán 3 lần một tuần… để số liệu kế toán được cập nhật kịp thời

và thường xuyên.

Việc luân chuyển chứng từ một cách thường xuyên như trên sẽ giúp cho cơng

tác hạch tốn kế tốn nói chung và cơng tác kế t được thực hiện chính xác, kịp thời

hơn, các số liệu kế toán kết quả kinh doanh cũng được phản ánh chính xác hơn, đáng

tin cậy hơn.

Cơng tác hạch tốn ban đầu có tốt thì mới tạo điều kiện cho các khâu tiếp theo

nhằm xác định được kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng và chính xác nhất,

tránh những sai sót khơng đáng có gây mất thời gian và chi phí của doanh nghiệp

 Hồn thiện sổ kế tốn



64



Cơng ty nên đưa thêm các báo cáo ngày vào trong q trình hoạt động kinh

doanh của cơng ty, gồm báo cáo thu chi, báo cáo xuất nhập, tồn. Quan đó người quản

lý sẽ nắm được chi tiết và theo dõi sát sao tình hình kinh doanh của cơng ty

3.3. Điều kiện thực hiện kết quả kinh doanh



 Về phía Nhà nước

Để góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các giải pháp đề ra ở trên thì Nhà

nước đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nước

ta đang ngày càng phát triển hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, nhằm tạo điều kiện

thuận lợi cho các DN hội nhập kinh tế, có thể cạnh tranh với các DN quốc tế Nhà nước

Việt Nam đã ban hành các chính sách pháp luật hợp lý nhằm hướng dẫn, điều chỉnh,

thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp, tạo sự thống nhất trong nền kinh tế.

Đối với cơng tác kế tốn nói riêng, Nhà nước Việt Nam bên cạnh việc ban hành

chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán, luật kế tốn thì đồng thời cũng đưa ra

các nghị định, thông tư nhằm hướng dẫn các DN tạo nên sự thống nhất về kế tốn

trong các DN nói chung, điều đó cũng tạo điều kiện thuận lợi trong cơng tác quản lý

cho cả DN và Nhà nước. Ngoài ra, trong nền kinh tế có rất nhiều loại hình DN, mỗi

loại hình doanh nghiệp có quy mơ khác nhau chính vì thế mà Nhà nước đã ban hành

các quy định, chế độ kế toán khác nhau để phù hợp với từng DN. Công ty Cổ phần

Đầu tư Công nghệ Mht Việt Nam áp dụng chế độ kế tốn theo Thơng tư 133/2016/TTBTC của Bộ tài chính phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơng ty. Với những chính

sách, văn bản pháp luật... được ban hành kế tốn cơng ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ

Mht Việt Nam ngày càng được hoàn thiện về tất cả các mặt: về tổ chức, về năng lực và

ngày càng nâng cao hiệu quả.

 Về phía cơng ty Cổ phần Đầu tư Cơng nghệ Mht Việt Nam

Để thực hiện các giải pháp trên một cách có hiệu quả, kế tốn cơng ty cần phải

tn thủ chặt chẽ các quy định trong chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam

hiện hành. Nhân viên kế toán cần được thường xuyên trau dồi nghiệp vụ, bồi dưỡng

kiến thức về ngành hàng mà công ty đang kinh doanh để phản ánh các khoản doanh

thu, chi phí vào đúng tài khoản, mở thêm tài khoản chi tiết phù hợp với đặc thù yêu

cầu kinh doanh của DN, trích lập các khoản dự phòng hợp lý với tình hình tài chính

của đơn vị cũng như phù hợp ngun tắc thận trọng của kế tốn. Ngồi ra, các nhân

viên kế tốn cần tìm hiểu kế tốn quản trị, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng người, vì đây



65



là một thông tin quan trọng hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong việc ra quyết định

kinh doanh



KẾT LUẬN

Kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là hết sức cần thiết và

chiếm một vị trí quan trọng trọng. Kết quả cuối cùng mới đánh giá được thực chất của

quá trình kinh doanh, phản ánh đúng năng lực kinh doanh của một doanh nghiệp. Vì

vậy, việc hạch tốn một cách khoa học và hợp lý tồn bộ cơng tác kế toán đặc biệt là

kế toán kết quả kinh doanh có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của Cơng

ty.

Qua q trình học tập tại trường Đại học Thương Mại và việc tìm hiểu thực tế tại

công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Mht Việt Nam cùng với sự hướng dẫn tận tình của

TS. Nguyễn Thị Thanh Phương cũng như các cô, các chị trong phòng kế tốn giúp em

có điều kiện nghiên cứu đề tài: “Kế tốn kết quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần Đầu

tư Công nghệ Mht Việt Nam ”. Trong chuyên đề này, em đã mạnh dạn đưa ra một số ý

kiến cá nhân của mình với chỉ với mục đích thể hiện quan điểm và cái nhìn của em

trong việc hồn thiện thêm về kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty. Trong q trình

vận dụng kiến thức đã học vào thực tế không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong

nhận được ý kiến đóng góp của TS. Nguyễn Thị Thanh Phương - Người hướng dẫn em

hoàn thành chuyên đề này và ý kiến đóng góp của các thầy cơ trong khoa, các cơ, chị

trong phòng kế tốn của cơng ty Cổ phần Đầu tư Cơng nghệ Mht Việt Nam cũng như

toàn thể những người đọc chuyên đề này.

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, Tháng 04 năm 2017

Sinh viên thực hiện



66



Nguyễn Thị Xuân Qúy



67



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kế tốn tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính năm 2011 của

PGS.TS Đinh Thị Mai.

2. Giáo trình kế tốn tài chính, Học viện tài chính năm 2010 của GS.TS.NGDN

Ngơ Thế Chi.

3. Giáo trình kế tốn thương mại dịch vụ trường Đại học công nghiệp Hà Nội

năm 2010 của Th.S Hồng Thị Việt Hà.

4. Giáo trình Kế toán thương mại và dịch vụ, năm 2006 của Th.S Nguyễn Phú

Giang

5. Các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 17... trên trang web:



http://tuvan.webketoan.vn/Chuan-muc-so-1-Chuan-muc-chung_173.html

6. Các luận văn tham khảo:

-



http://luanvan.co/luan-van/luan-van-ke-toan-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-



tnhh-thuong-mai-va-dich-vu-quoc-huy-15279/

-



http://doc.edu.vn/tai-lieu/khoa-luan-ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-



ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-tan-phuoc-long-43967/

-



http://doc.edu.vn/tai-lieu/khoa-luan-hoan-thien-ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-



xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-van-tai-thanh-trung-21267/



PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Phụ lục 02: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái

Phụ lục 03: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Phụ lục 04: Trình tự ghi sổ theo hình thức Kế tốn trên máy vi tính

Phụ lục 05: Sổ chi tiết TK 511 năm 2016

Phụ lục 06: Sổ chi tiết TK 632 năm 2016

Phụ lục 07: Sổ chi tiết TK 642 năm 2016

Phụ lục 08: Sổ chi tiết TK 911 năm 2016



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ MHT VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x