Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phân Đầu tư Công Nghệ Mht Việt Nam như sau:

Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phân Đầu tư Công Nghệ Mht Việt Nam như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

doanh. Phòng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc ký kết các hợp đồng đồng thời

khai thác thị trường, tìm kiếm các đối tác để bán các mặt hàng kinh doanh của công ty,

thường xuyên theo dõi và giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch của công ty.



 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong

tổ chức công tác quản lý ở doanh nghiệp. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm

tra các hoạt động kinh tế- tài chính, do đó cơng tác kế tốn ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng của cơng tác quản lý, đồng thời nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các

yêu cầu khác nhau của các đối tượng trực tiếp và gián tiếp.

Bộ máy kế tốn ở Cơng ty Cổ phân Đầu tư Cơng Nghệ Mht Việt Nam hạch toán

độc lập nên được tổ chức thành phòng kế tốn có những nhiệm vụ sau:

-Tiến hành cơng tác kế tốn theo quy định Nhà Nước.

-Lập báo cáo kế toán thống kê theo quy định Bộ Tài Chính, Tổng Cục Thống

Kê và kiểm tra sự chính xác của các báo cáo do các phòng ban khác lập.

-Hỗ trợ Giám Đốc hướng dẫn, chỉ đạo các phòng và bộ phận thực hiện việc ghi

chép ban đầu đúng chế độ, đúng phương pháp.

-Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu quản lý tập trung thống nhất số liệu kế tốn

thống kê và cung cấp số liệu đó cho các bộ phận khác có liên quan

Cơng ty có hình thức tổ chức cơng tác kế tốn là tập trung, tồn bộ cơng tác kế tốn

được thực hiện tại phòng Kế tốn của Cơng ty, từ khâu tổng hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập

báo cáo kế toán, phân tích kiểm tra kế tốn. Đây là hình thức mà mọi công việc phát sinh

trên lĩnh vực kinh tế tài chính của Cơng ty đều tập trung giải quyết tại phòng kế tốn tài

chính của doanh nghiệp. Bộ phận này có nhiệm vụ thu thập, hạch tốn và xử lý các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp, xử lý tổng hợp sau đó tính tốn, xác

định kết quả tiêu thụ và lập báo cáo tài chính.

Bộ phận kế tốn của cơng ty Cổ phần Đầu tư Cơng Nghệ Mht Việt Nam gồm có

04 người.

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Mht

Việt Nam

Kế tốn trưởng



Kế tốn tổng hợp



Kế tốn tiền

44



Thủ kho



(Nguồn :Phòng tổ chức – hành chính)

Kế tốn trưởng : Là người phụ trách chung về tài chính, kế tốn của cơng ty như

quản lý chung về thuế, ngân hàng, thi chi thanh tốn, cơng nợ,..Có chức năng tham mưu,

chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước công ty và cơ quan thẩm quyền về cơng tác quản lý tài

chính, cơng tác hạch tốn kế tốn, thống kê tại cơng ty. Kế tốn trưởng là người tổ chức

kế tốn theo quyết định của cơng ty và Nhà nước; phân công công việc, hướng dẫn tổ

chức, kiểm tra kiểm sốt cơng tác kế tốn.

Kế tốn tổng hợp : tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng

tổng kết tài sản của công ty, đồng thời kiểm tra, xử lý chứng từ, lập hệ thống báo cáo

tài chính. Đồng thời kiêm nhiệm vụ kế tốn cơng nợ: theo dõi tình hình thanh tốn

cơng nợ của khách hàng và nhà cung cấp, lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách

hàng nợ quá hạn và thanh toán các khoản nợ đến hạn thanh toán.

Kế toán tiền : thực hiện quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, báo Có, tài

khoản ngân hàng, nhập lên hệ thống máy tính, đồng thời lên phương án vay vốn, làm

hợp đồng.

Thủ kho: Có nhiệm vụ nhập xuất kho, kiểm kê kho hàng tháng, báo cáo tình hình

nhập, xuất, tồn, hàng hóa cho kế tốn trưởng.

 Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

Cơng ty Cổ phần Đầu tư Công Nghệ Mht Việt Nam áp dụng Chế độ Kế tốn

doanh nghiệp ban hành theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016,

có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, thơng tư này thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC

mà doanh nghiệp sử dụng trước đó.

 Năm tài chính của cơng ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 năm dương lịch

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : đồng việt nam (vnđ)

 Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty là hình thức Nhật ký chung và được hỗ

trợ bởi phần mềm kế tốn TLG.

 Cơng ty hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị

gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối



45



kỳ được tính theo phương pháp bình qn gia quyền cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Cơng ty áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên để hạch tốn hàng tồn kho.

+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho

lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vơ hình: TSCĐ được ghi

nhận ban đầu theo ngun giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3 chỉ

tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được xác

định là tồn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa

tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vơ hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình

được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích

ước tính và nguyên giá của tài sản.

2.1.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp



 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, vì

vậy các nhân tố thuộc mơi trường bên ngồi đều có sự ảnh hưởng khác nhau đến từng

doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ MHT Việt Nam cũng chịu sự ảnh

hưởng của các nhân tố bên ngồi như: mơi trường chính trị - pháp luật, mơi trường

kinh tế, chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước, sự phát triển của khoa học kỹ

thuật…

Thứ nhất: Mơi trường chính trị - pháp luật

Nước ta có một mơi trường chính trị ổn định, vững chắc. Hệ thống pháp luật ngày

càng được siết chặt để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, hệ thống

pháp luật của Việt Nam cũng chưa thực sự ổn định, chưa phải là chỗ dựa cho các

doanh nghiệp yên tâm hoạt động. Trong thời gian ngắn mà liên tục có sự thay đổi

khiến cho cơng tác kế tốn tại các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Với vai trò là

cung cấp thông tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh đúng

đắn, người kế toán cần phải nhanh nhạy, nắm bắt được sự thay đổi trong các chính

sách của Nhà nước. Doanh nghiệp cũng phải đề ra các biện pháp cải thiện lại cơng tác

kế tốn sao cho phù hợp với sự thay đổi này.

46



Thứ hai: Môi trường kinh tế

Hiện nay nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng đang gặp

nhiều khó khăn. Vì vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công

ty Cổ phần Đầu tư Cơng nghệ MHT Việt Nam như khó khăn trong việc huy động vốn,

việc tìm kiếm nguồn hàng ổn định để tiết kiệm chi phí… làm ảnh hưởng khơng nhỏ

đến kết quả kinh doanh của công ty.

Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ MHT Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh

doanh bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy có sự cạnh tranh gay gắt từ các

doanh nghiệp cùng ngành. Vì vậy, cơng ty cần có những chính sách để nắm bắt, thu hút

khách hàng. Đặc biệt, công ty phải đưa ra các giải pháp để hồn thiên, nâng cao cơng tác

kế tốn và chú trọng đến kế toán kết quả kinh doanh hơn nữa để đáp ứng nhu cầu quản

lý của ban lãnh đạo cho phù hợp với xu thế hiện nay của nền kinh tế.

Thứ ba: Chính sách kinh tế - tài chính và chế độ kế tốn

Chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước tác động rất lớn đến các chính sách

và quyết định của các doanh nghiệp. Một trong các chính sách tài chính ảnh hưởng lớn

đến kế tốn của doanh nghiệp là chế độ thuế. Thuế là một công cụ để quản lý nền kinh

tế của Nhà nước. Các chính sách về thuế được điều chỉnh liên tục để phù hợp với hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như nhu cầu quản lý của Nhà nước. Vì

vậy, kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh của doang nghiệp nói riêng phải

thường xuyên cập nhật thông tin để làm theo đúng qui định. Cụ thể đối với luật thuế

TNDN thì nước ta cũng thường xuyên thay đổi trong thời gian ngắn để phù hợp với sự

phát triển của nền kinh tế: theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2003 thì thuế suất

28%, từ năm 2009 giảm xuống còn 25% và từ ngày 1/1/2016 thuế TNDN là 20% trừ

một số trường hợp theo quy định. Hay từ năm 2001 tới nay chúng ta đã ban hành 5 đợt

với 26 Chuẩn mực kế toán…mỗi lần thay đổi là hoạt động của doanh nghiệp lại bị ảnh

hưởng và công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ MHT Việt Nam cũng khơng ngoại lệ.

Chính vì vậy mà các doanh nghiệp phải đề ra các biện pháp cải thiện lại cơng tác kế

tốn cho phù hợp với sự thay đổi này.

Kế tốn trong cơng ty phải ln nắm bắt tình hình thay đổi của các thơng tư, nghị

định để có thể làm đúng theo quy định của Bộ tài chính. Kế tốn kết quả kinh doanh

càng phải thận trọng hơn vì nếu áp dụng khơng chính xác các chế độ, quy định có thể

dẫn đến số liệu báo cáo tài chính sai lệch, làm sai lệch kết quả kinh doanh của doanh



47



nghiệp. Từ đó đưa ra các thơng tin khơng chính xác ảnh hưởng đến việc ra quyết định

của ban lanh đạo công ty.

Thứ tư: Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Hiện nay cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước...) của

nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế tạo

điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí giao dịch,

lưu thơng. Vì vậy Cơng ty Cổ phần Đầu tư Cơng nghệ MHT Việt Nam có thể liên lạc

trao đổi với đối tác được dễ dàng, cơng tác vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến

khách hàng được kịp thời hơn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của

công ty giúp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu tác động tích cực đến kết quả kinh

doanh của công ty.

Thứ năm: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Công

nghệ thông tin ngày càng phát triển, phần mềm kế tốn ngày càng được hồn thiện.

Đây là điều rất quan trọng trong cơng tác kế tốn nói chung cũng như kế tốn kết quả

kinh doanh nói riêng. Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp giảm bớt khối lượng công

việc, tiết kiệm cả về thời gian lẫn chi phí, ngồi ra còn cung cấp thơng tin kế tốn một

cách chính xác, kịp thời cho nhà quản trị.

Như vậy, không chỉ Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ MHT Việt Nam mà tất cả

các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều cần có một bộ máy kế tốn chun nghiệp, có

đủ cả năng lực và phẩm chất, đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh để có thể cung cấp

thơng tin kế tốn một cách nhanh nhất và chính xác nhất giúp nhà quản trị trong và

ngồi cơng ty có thể đưa ra được quyết định kinh doanh đúng đắn.



 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Đầu tư Cơng nghệ MHT Việt Nam có thời gian hoạt động

chưa lâu nhưng đã có sự phát triển ổn định và kinh doanh khá hiệu quả. Công ty đã

xây dựng được một mạng lưới khách hàng sâu rộng và số lượng mặt hàng kinh doanh

phong phú, đa dạng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng. Chính vì

vậy, cơng ty ln chú trọng đến hiệu quả hoạt động quản lý, đặc biệt là cơng tác kế

tốn.

Với mong muốn đạt được nền tài chính lành mạnh và hiệu quả cao, công ty

luôn tạo điều kiện đầu tư cơ sở vật chất làm việc cho bộ phận kế tốn. Các trang thiết

bị như máy tính, mạng internet, máy in, máy photo, phương tiện vận chuyển…được



48



công ty trang bị đầy đủ. Nhờ vậy, các nhân viên kế toán làm việc hiệu quả hơn và kéo

theo kế toán kết quả kinh doanh cũng được thực hiện tốt hơn. Đồng thời, việc cơng ty

đầu tư phần mềm kế tốn TGL đã tiết kiệm được sức lao động, đồng thời nâng cao

chất lượng của thơng tin và số liệu kế tốn rất nhiều.

Mặt khác, hiện nay cơng tác kế tốn tại cơng ty đang được thực hiện theo đúng

các quy định của luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế tốn theo Thơng tư

133/2016/TT-BTC. Đội ngũ nhân viên kế tốn của cơng ty là những người có trình độ

chun mơn vững vàng, có trách nhiệm cao trong cơng việc vì vậy có ảnh hưởng tích

cực đến cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh

nói riêng . Đồng thời, lãnh đạo công ty luôn tạo điều kiện để các nhân viên kế tốn

phát huy năng lực của mình và thực hiện đúng luật, phản ánh đúng các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, xác định đúng kết quả hoạt động của công ty trong từng kỳ kế tốn. Chính

vì vậy mà cơng ty luôn đạt được kết quả kinh doanh là tốt nhất.

Với đặc điểm là một doanh nghiệp kinh doanh lấy phục vụ và đáp ứng theo yêu

cầu của khách hàng là phương châm hoạt động, cùng với sự nhiệt tình và tinh thần

trách nhiệm cao của đội ngũ cán bộ công nhân viên, công ty Cổ phần Đầu tư Công

nghệ MHT Việt Nam đã dần tháo gỡ được khó khăn, có một thị phần tương đối ổn

định và ngày một phát triển được các bạn hàng, khách hàng xa gần tín nhiệm. Mật độ

bán hàng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng.

Trong thời gian tới, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là: Không ngừng

bám sát thị trường để tạo ra thế chủ động, thích nghi với thị trường, đẩy mạnh công tác

tiếp thị, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, từng bước tiến xa hơn nữa trong tiến trình hội

nhập kinh tế.

2.2.Thực trạng kế tốn kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Công

nghệ Mht Việt Nam

2.2.1 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh



 Nội dung doanh thu ,thu nhập, chi phí

 Doanh thu: doanh thu của cơng ty thu được chủ yếu từ hoạt động bán các

mặt hàng như: điều hòa, ti vi, máy tủ đứng, máy treo tường, bảng điện tử, thiết bị dân

dụng,các vật liệu xây dựng...

Qúy 4 năm 2016 công ty đạt doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là

4.742.922.800 đồng. Số liệu thể hiện trên Phụ lục 05



49



- Các khoản giảm trừ doanh thu: chỉ bao gồm chiết khấu thương mại, không

phát sinh các khoản hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.

Qúy 4 năm 2016 công ty không phát sinh các khoản giảm trừ.

- Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu của

cơng ty là từ chiết khấu thanh toán được hưởng và lãi tiền gửi. Cơng ty khơng có

doanh thu từ các hoạt động đầu tư, liên kết liên doanh và đầu tư chứng khốn do cơng

ty khơng tham gia.

Qúy 4 năm 2016 doanh thu hoạt động tài chính của cơng ty chỉ gồm lãi tiền gửi.

Doanh thu hoạt động tài chính Qúy 4 năm 2016 là 139.780 đ. Số liệu thể hiện trên Phụ

lục 09

- Chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoạt động tài chính của cơng ty bao gồm:

phí chuyển tiền thanh tốn cho nhà cung cấp, chiết khấu thanh tốn cho người mua.

Chi phí lãi vay,..

Qúy 4 năm 2016 cơng ty khơng phát sinh chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp.

+ Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao

TSCĐ, chi phí vận chuyển, chi phí đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng

tiền khác như chi phí nhiên vật liệu phục vụ cho q trình bán hàng.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng

văn phòng (mực máy in, mực máy fax, giấy A4, hóa đơn GTGT...), chi phí dịch vụ

mua ngoài (điện, nước, chuyển phát nhanh, dầu xe,...), chi phí tiếp khách, thuế, phí và

lệ phí,...

Qúy 4 năm 2016 chi phí quản lý kinh doanh của cơng ty gồm tiền lương nhân

viên là chủ yếu, còn lại là phí giao dịch, phí quản lý tài khoản, phí SMS. chi phí quản

lý kinh doanh Qúy 4 năm 2016 là 974.606.300 đ. Số liệu thể hiện trên Phụ lục 07

- Thu nhập khác: thu nhập khác của công ty là thu nhập từ thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, các khoản lãi không kỳ hạn thu được từ các khoản ký quỹ và các khoản thu

nhập khác.

Qúy 4 năm 2016 công ty không phát sinh thu nhập khác.

- Chi phí khác: chi phí khác của cơng ty là chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ,

các khoản chi phí khác.

Qúy 4 năm 2016 cơng ty khơng phát sinh chi phí khác.



50



- Giá vốn hàng bán: là tổng trị giá vốn thực tế của tất cả các mặt hàng xuất kho

trong kỳ.Bao gồm trị giá giá vốn hàng hóa như điều hòa, thiết bị,…được tính theo

phương pháp bình quân gia quyền.

Cuối kỳ phần mềm TLG của công ty tự động kết chuyển doanh thu, thu nhập,

chi phí vào TK để xác định kết qủa kinh doanh kì và lập báo cáo kết quả kinh doanh.

Qúy 4 năm 2016 giá vốn hàng bán của công ty là 3.620.789.240đ. Số liệu thể

hiện trên Phụ lục 06

 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Qua tìm hiểu thực tế cho thấy: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty chủ

yếu là từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và thu

nhập khác phát sinh rất ít. Do vậy, kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung cấp

dịch vụ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Hiện nay, công

ty đang thực hiện theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành về phương pháp

xác định kết quả kinh doanh theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC.

Ví dụ: Trong q 4 /2016 cơng ty đạt doanh thu là 4.742.922.800 đồng.

Số liệu thể hiện trên Phụ lục 05

Vì trong tháng khơng phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu

thuần bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-DT thuần = Tổng DT bán hàng và cung cấp dịch vụ = 4.742.922.800

- Lượng hàng bán ra của công ty quý 4/2016 gồm :điều hòa, tivi, ,…Tổng giá trị

hàng bán ra 3.620.789.240 đồng. Số liệu thể hiện trên Phụ lục 06

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần– Trị giá vốn hàng bán

= 4.742.922.800– 3.620.789.240 = 1.122.133.560 (đ)

- Doanh thu hoạt động tài chính là 139.780 đ. Số liệu thể hiện trên Phụ lục 09

- Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong quý 4/2016 chủ yếu là chi phí

lương nhân viên,.. là 974.606.300 đồng. Số liệu thể hiện trên Phụ lục 07

Kết quả HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí

quản lý kinh doanh

= 1.122.133.560+139.780 – 974.606.300 = 147.667.040 (đ)

Kết quả KD trước thuế = 147.667.040 (đ)

-Chi phí thuế TNDN = Kết quả KD trước thuế x 20%

= 147.667.040 x 20% = 29.533.408 (đ)

-Kết quả KD sau thuế = Kết quả KD trước thuế - Chi phí thuế TNDN

= 147.667.040 – 29.533.408 = 118.133.632 (đ)



51



2.2.2 Chứng từ kế toán

Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Mht Việt

Nam sử dụng chủy yếu các chứng từ như



 Chứng từ về doanh thu và thu nhập

Bao gồm Phiếu xuất kho ,Hóa đơn GTGT, phiếu thu hoặc giấy Báo có của Ngân

hàng .

Khi bán hàng, Thủ kho lập Phiếu xuất kho gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống,

liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế

toán tiền viết Hóa đơn GTGT gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng,

liên 3 đi kèm bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế toán tiền lập Phiếu thu

gồm 3 liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng từ gốc

liên quan lưu hành nội bộ. Nếu giá trị hàng bán lớn hơn 20 triệu, người mua phải thanh

tốn qua tài khoản ngân hàng thì cơng ty sẽ nhận được giấy báo có của ngân hàng

Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ Mht Việt Nam áp dụng các hình

thức thanh tốn chủ yếu:

- Hình thức bán hàng thu tiền ngay: Theo hình thức này, hàng hoá, dịch vụ được tiêu

thụ đến đâu tiền thu ngay đến đó như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

- Hình thức bán hàng theo hợp đồng đã ký: Theo hình thức này khách hàng sẽ thanh

tốn tiền theo hợp đồng đã ký với cơng ty.

Có hai hình thức chính trong nghiệp vụ bán lẻ tại cơng ty:

Một là, xuất bán theo hợp đồng kinh tế ký kết từ trước công ty sẽ hàng tuần

hoặc định kỳ số ngày giao hàng cho người mua. Khi đó sẽ lập phiếu giao nhận hàng

hoá. Định kỳ trong tháng sẽ tổng hợp và lập hoá đơn bán hàng giao cho người mua để

thanh tốn.

Hai là, hàng ngày khi có khách hàng lẻ đến mua hàng hoá, thủ kho sẽ lập phiếu

xuất kho. Sau đó kế tốn sẽ căn cứ vào số lượng và đơn giá thoả thuận để lập hoá đơn

bán hàng ( Hoá đơn GTGT) giao cho khách hàng.

Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị, kế toán tiến

hành lập chứng từ.



 Chứng từ về chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp

Bao gồm Bảng chấm công hàng tháng, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

hội phiếu chi, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Kế toán tổng hợp lập và theo dõi bảng chấm công hàng tháng, lên bảng phân bổ

52



tiền lương và bảo hiểm xã hội đối với các khoản chi phí nhân viên, chuyển cho kế tốn

tiền viết Phiếu chi, chi trả tiền lương thưởng cho nhân viên công ty. Đối với các khoản

chi phí liên quan đến TSCĐ, kế tốn tổng hợp lập Bảng tính và phân bổ khấu hao

TSCĐ. Ngoài ra, đối với các khoản liên quan đến Thuế, chi phí dịch vụ mua ngồi hay

chi phí bằng tiền khác, kế toán tổng hợp lập tờ khai các loại thuế có phát sinh tại đơn vị,

lập dự tốn thuế TNDN phải nộp cả năm và từng quý, lập giấy nộp tiền vào ngân sách

Nhà nước. Kế toán thanh tốn căn cứ vào Giấy nộp tiền vào NSNN, Hóa đơn GTGT của

các dịch vụ mua ngoài và chứng từ liên quan, viết Phiếu chi hoặc viết Séc chi tiền qua

ngân hàng.



 Chứng từ về chi phí thuế TNDN

Bao gồm Tờ khai thuế tạm tính

Hàng q, kế tốn tiền kê khai thuế TNDN tạm tính vào “tờ khai thuế TNDN

tạm tính” nộp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế xem xét và gửi thông báo về số thuế

TNDN tạm phải nộp, kế toán thuế của đơn vị hạch toán số thuế TNDN tạm nộp. Ngồi

ra, khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định số thuế

TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế nộp

thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thông báo thuế, kế toán thanh toán viết

phiếu chi, Séc chi tiền qua ngân hàng, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển

khoản hoặc nhận giấy Báo nợ của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào

NSNN.



 Chứng từ xác định kết quả kinh doanh

Bao gồm Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, phiếu kế toán, chứng từ về

thuế TNDN để xác định, kết chuyển doanh thu, chi phí, thu nhập, kế toán tổng hợp và

xác định kết quả kinh doanh

Định kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ,

giấy báo có của ngân hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT và các chứng từ tự lập:

bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, phiếu kế toán, chứng từ về thuế TNDN để xác

định, kết chuyển doanh thu, chi phí, thu nhập, kế tốn tổng hợp và xác định kết quả

kinh doanh.

2.2.3 Vận dụng tài khoản và sổ kế toán



 Tài khoản sử dụng

Xuất phát từ việc công ty vận dụng hệ thống tài khoản ban hành cho các doanh

nghiệp vừa và nhỏ có sửa đổi bổ sung theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC. kế tốn sử



53



dụng các tài khoản chủ yếu sau: TK 911, TK 511,TK 632, TK 711, TK 811, TK 821,

TK 421,TK 515,TK 635

Các tài khoản trên khơng được mở chi tiết.



 Trình tự hạch toán

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để làm căn cứ ghi sổ, xác định

các tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để tiến hành nhập số liệu vào phần mềm kế

toán TLG theo các mẫu chứng từ đã có sẵn trong phần mềm.

Trước hết kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung,sổ

kế toán chi tiết sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào sổ cái

theo các tài khoản phù hợp.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát

sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp

chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.

Cuối kỳ kế tốn, cơng ty tiến hành tổng hợp và kết chuyển doanh thu, giá vốn

hàng bán, các khoản doanh thu và chi phí có liên quan khác về tài khoản 911 để xác

định lãi (lỗ) trong kỳ của công ty.

Căn cứ vào số liệu của sổ cái các tài khoản kế toán thực hiện các bút toán kết

chuyển

- Xác định doanh thu thuần:

Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ kế tốn như hóa đơn GTGT, hóa đơn bán

hàng thơng thường, phiếu đề nghị xuất kho, phiếu thu, lệnh chuyển khoản. Sau đó kế

tốn ghi vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản 5111. Đồng thời, kế toán lên

bảng kê tổng hợp chứng từ. Dựa vào bảng kê tổng hợp chứng từ, sổ nhật ký chung và

sổ chi tiết tài khoản 5111, kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 511.Tổng doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ quý 4/2016 của công ty là 4.742.922.800 đồng. Trong qúy 4

không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần bằng tổng doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Căn cứ sổ cái TK 511, kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ TK 511: 4.742.922.800

Có TK 911: 4.742.922.800

Số liệu thể hiện trên Phụ lục 05

- Doanh thu hoạt động tài chính

Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ: Phiếu thu, Giấy báo Có, sổ phụ chi tiết của

ngân hàng cùng các chứng từ khác liên quan. Sau đó kế tốn ghi vào sổ nhật ký chung

và hạch toán chi tiết vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 515, đồng thời kế toán lên bảng

kê tổng hợp chứng từ. Dựa vào bảng kê tổng hợp chứng từ, sổ nhật ký chung và sổ chi

54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phân Đầu tư Công Nghệ Mht Việt Nam như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x