Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN HÀ NỘI – HANOIAC.

CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN HÀ NỘI – HANOIAC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



Chứng từ kế tốn chỉ do phòng kế tốn lập nên q trình kiểm tra, ghi sổ sẽ

dễ dàng hơn.

Hóa đơn GTGT được sắp xếp và lưu trữ theo thời gian, thuận lợi cho việc tra

cứu, kiểm tra và xử lý khi có tình huống phát sinh bất ngờ.

 Về tài khoản và vận dụng tài khoản kế tốn:



Cơng ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội tuân thủ chặt chẽ hệ

thống tài khoản được ban hành theo quyết định QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày

14/09/2006 của Bộ trưởng BTC và quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp

dịch vụ. Hệ thống tài khoản này phù hợp với mơ hình công ty vừa và nhỏ do

thuận lợi cho việc ghi chép, theo dõi, đối chiếu hàng tháng, giúp nhà quản trị

nắm bắt tình hình nhanh chóng và giải quyết các vấn đề phát sinh kịp thời.

Phương pháp vận dụng các tài khoản phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.

 Về sổ kế tốn:



Cơng ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung cùng với sự hỗ trợ của

công cụ Excel bao gồm sổ tổng hợp, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản 5113, 515,

632, 111, 112, 131… được thiết kế theo mẫu của bộ tài chính phù hợp với đặc

điểm tổ chức kế toán Nhật ký chung của doanh nghiệp ở mức độ nhất định.

Các hình thức sổ công ty đang vận dụng đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp

với đặc điểm kinh doanh và loại hình hoạt động của cơng ty, thuận tiện cho việc

đối chiếu, kiểm tra số liệu.

 Về trình bày thơng tin trên báo cáo tài chính:



Thơng tin về doanh thu trên báo cáo tài chính được trình bày rõ ràng, cụ thể

chi tiết cho từng loại doanh thu, giúp cho nhà quản trị và người sử dụng thông

tin dễ hiểu, dễ sử dụng.

3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân

3.1.2.1. Hạn chế

 Về chứng từ kế toán



39



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



39



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



Cơng ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội sử dụng hình thức

kế tốn Nhật ký chung, do chế độ kế tốn mà cơng ty đang áp dụng hiện nay là

quyết định 48/2006/QĐ-BTC, các mẫu chứng từ kế tốn do Bộ tài chính quy

định nên trong một số trường hợp công ty phải lập các chứng từ tự lập khác, tạo

ra sự khác biệt giữa chế độ và thực tế tại doanh nghiệp. Ngồi ra, do trình độ

ln chuyển chứng từ đơn giản, gọn nhẹ dẫn đến sẽ sao nhãng trong xử lý thơng

tin vì một kế tốn kiêm nhiều công việc.

 Về tài khoản và vận dụng tài khoản kế tốn



Cơng ty sử dụng hình thức thanh tốn điện tử qua ngân hàng Techcombank

nên vẫn còn gặp một số khó khăn nhất định trong giao dịch trực tuyến như: ngân

hàng không làm việc ngày cuối tuần, phải thường xuyên cập nhật chính sách của

ngân hàng và việc kiểm tra đối chiếu bảng kê chuyển tiền với sổ phụ ngân hàng

chỉ được thực hiện vào cuối tháng khi ngân hàng chuyển Sổ phụ cho công ty.

Điều này dẫn đến việc chậm trễ trong việc đối chiếu số phát sinh của TK 112

hàng tháng và có thể bỏ sót chứng từ ngân hàng.

 Về sổ kế tốn



Hình thức Nhật ký chung tuy đơn giản dễ thực hiện, phù hợp với các cơng

ty có mơ hình vừa và nhỏ nhưng khối lượng cơng việc ghi chép và hạch tốn lại

tương đối lớn, diễn ra liên tục hàng ngày nên việc bỏ sót nghiệp vụ kế tốn vẫn

còn xảy ra tại cơng ty.

Cơng ty khơng lập sổ kế tốn theo dõi doanh thu và nợ phải thu chi tiết cho

từng đối tượng khách hàng mà chỉ lập chung cho tất cả các đối tượng. Điều đó

sẽ khiến cho nhà quản trị khó nắm bắt tình hình về đối tượng khách hàng, và các

khoản thu được của từng đối tượng. Do đó, sẽ gây khó khăn cho nhà quản trị

trọng việc ra quyết định kinh doanh.

Kế toán chỉ sử dụng Excel làm công cụ để làm việc, điều này khá phức tạp

và tốn nhiều thời gian, khó theo dõi. Và đặc biệt, dữ liệu kế tốn sẽ khơng được

đảm bảo an tồn, có thể sẽ bị mất dữ liệu nếu khơng sao lưu kịp thời.

 Về trình bày thơng tin trên báo cáo tài chính

40



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



40



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



Nếu sử dụng phần mềm kế tốn, thì phần mềm sẽ tự động cập nhật dữ liệu

và lên BCTC, ở đây kế toán chỉ sử dụng Excel để lập BCTC nên kế tốn sẽ phải

tự lập dữ liệu, tự điền thơng tin trên báo cáo tài chính, do đó sẽ tốn nhiều thời

gian và còn có thể nhập sai thơng tin.

3.1.2.2. Ngun nhân

Những hạn chế trong cơng tác kế tốn doanh thu cung cấp dịch vụ tại cơng

TNHH Kiểm tốn và Dịch vụ tư vấn Hà Nội chịu tác động của cả những nguyên

nhân khách quan và chủ quan sau:

 Nguyên nhân khách quan:

− Hệ thống chuẩn mực và chế độ kế tốn Việt Nam có q nhiều quy định cụ thể

về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất

định trong quy định chung nên doanh nghiệp không thể tránh khỏi việc mắc một

số sai sót trong q trình hạch tốn.

− Xu hướng nền kinh tế thị trường ngày càng tác động rõ rệt tới các doanh nghiệp

dịch vụ, các đối thủ cạnh tranh trong ngành của công ty xuất hiện ngày càng

nhiều làm cho kết quả doanh thu cung cấp dịch vụ của cơng ty bị ảnh hưởng,

cơng tác kế tốn doanh thu do đó cũng gặp nhiều khó khăn.

 Nguyên nhân chủ quan:

− Do hoạt động với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, HanoiAC khơng có hoạt

động phân tích tài chính, phân tích doanh thu cung cấp dịch vụ nên chưa tìm ra

được nguyên nhân sâu xa và biện pháp xử lý trong dài hạn để nâng cao hiệu quả

trong cơng tác kế tốn.

− Mơ hình kế tốn được tổ chức theo phương pháp tập trung giúp quản lý cơng tác

kế tốn theo một định hướng đã xác định của ban quản trị, tuy nhiên nhiều lúc

không tránh khỏi tình trạng bộ máy kế tốn bị áp đặt bởi các mệnh lệnh quản lý

của Ban giám đốc.

− Công tác luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ tại cơng ty vẫn còn gặp nhiều

hạn chế. Việc ln chuyển chứng từ còn chậm, q trình phân phối hóa đơn bán

hàng tới khách hàng còn diễn ra ồ ạt dẫn tới khó kiểm sốt, lưu trữ và bảo quản;

hiện tượng mất hoặc bỏ sót hóa đơn còn tồn tại.



41



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



41



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế toán – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



3.2. Những ý kiến đóng góp nhằm hồn thiện và nâng cao kế tốn

doanh thu tại cơng ty TNHH Kiểm tốn và Dịch vụ tư vấn Hà Nội

Để hồn thiện cơng tác kế tốn doanh thu cung cấp dịch vụ ở cơng ty

TNHH Kiểm tốn và dịch vụ tư vấn Hà Nội, trên cơ sở thực trạng đã chỉ ra, em

xin đưa ra một số ý kiến đóng góp như sau:

3.2.1. Về chứng từ kế tốn



Tại phòng kế tốn, mọi chứng từ được tập hợp về cần được phân loại rõ

ràng theo từng nội dung và thời gian của chứng từ. Công ty nên tiến hành lưu

giữ các hóa đơn GTGT, đầy đủ mỗi khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Có

như thế mới đảm bảo được tính chính xác, chặt chẽ và kịp thời của thông tin về

dịch vụ đã cung cấp giúp dễ dàng hơn cho việc kiểm kê, tra cứu, cũng như trong

việc đối chiếu công nợ với các khách hàng.

Công ty cần tiến hành in và lưu giữ các hóa đơn, chứng từ thanh toán thống

nhất và đúng theo mẫu biểu được quy định trong quyết định số 48/2006/QĐ –

BTC của Bộ tài chính.

3.2.2. Về tài khoản kế tốn



Do đặc thù kinh doanh của công ty là kinh doanh dịch vụ kiểm tốn, các

khoản thu từ mỗi hợp đồng có giá trị rất lớn, đồng thời, thời gian thực hiện hợp

đồng thường kéo dài, có hợp đồng kéo dài hơn 1 năm, vì thế, kế tốn nên mở

thêm tài khoản theo dõi chi tiết doanh thu và công nợ phải thu của từng đối

tượng khách hàng để để thuận lợi cho việc quản lý, giám sát và tra cứu khi cần

thiết. Do cơng ty kinh doanh dịch vụ kiểm tốn, nên để thuận tiện cho việc quản

lý, kế toán nên đối tượng khách hàng sẽ được chia thành 2 nhóm là khách hàng

quen thuộc và khách hàng mới:

- Khách hàng quen thuộc: là các khách hàng ký hợp đồng với công ty từ 2

lần trở lên.

- Khách hàng mới: là các khách hàng ký hợp đồng 1 lần.

Kế tốn có thể mở TK doanh thu cung cấp dịch vụ chi tiết như sau:

- TK 51131: Doanh thu cung cấp dịch vụ cho các khách hàng quen thuộc

42



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



42



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



- TK 51132: Doanh thu cung cấp dịch vụ cho các khách hàng mới

Đồng thời, mở TK chi tiết theo dõi cơng nợ phải thu theo nhóm khách

hàng ở trên:

- TK 1311: Phải thu khách hàng quen thuộc

- TK 1312: Phải thu khách hàng mới

3.2.3. Về sổ kế toán và trình bày thơng tin trên BCTC



Thứ nhất, kế tốn nên mở sổ kế toán chi tiết TK 5113 theo dõi doanh thu và

sổ chi tiết TK 131 để theo dõi nợ phải thu của từng đối tượng khách hàng thay vì

chỉ mở sổ theo dõi chung tất cả các đối tượng. Sổ chi tiết được lập theo mẫu S20

– DNN ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của

Bộ trưởng BTC.

Hàng tháng, kế toán sẽ lập các báo cáo doanh thu chi tiết để nộp cho Giám

đốc. Từ báo cáo doanh thu được chi tiết cho đối tượng, sẽ dễ dàng thấy được

những tình hình đối tượng khách hàng đang sử dụng dịch vụ của công ty, từ đó,

sẽ đưa ra những chính sách để thu hút khách hàng, làm khách hàng tin tưởng và

gắn bó lâu dài với cơng ty.

Cơng tác kế tốn ngồi thực hiện trên Excel thì nên thực hiện trên phần

mềm kế tốn để việc mở sổ kế tốn và trình bày thơng tin trên báo cáo tài chính

được dễ dàng, chính xác và tăng tính bảo mật cho dữ liệu kế tốn của cơng ty.

Việc nhập vào Excel chỉ là để đối chiếu với dữ liệu trên phần mềm để có sự

chính xác. Do đó, kế tốn nên sử dụng phần mềm kế tốn để đảm bảo an tồn về

dữ liệu, chính xác hơn và tiết kiệm thời gian. Các phần mềm kế tốn thơng dụng

hiện nay đang được các doanh nghiệp tin dùng là Misa, Fast, LinkQ.

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện kế tốn quản trị



Kế tốn quản trị là cơng cụ quan trọng không thể thiếu trong công tác quản

lý nội bộ doanh nghiệp. Vai trò của kế tốn quản trị và vai trò của cơng tác cung

cấp dịch vụ đối với doanh nghiệp dịch vụ luôn được các doanh nghiệp dịch vụ

đặc biệt quan tâm. Để hoạt động quản lý doanh nghiệp trong cung cấp dịch vụ

đạt hiệu quả cao, cơng ty cần thiết lập hệ thống dự tốn ngân sách phù hợp với

43



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



43



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



mục tiêu và điều kiện cụ thể theo từng thời kỳ cung cấp dịch vụ, bao gồm dự

tốn chi phí, dự toán doanh thu và kết quả, dự toán tiêu thụ dịch vụ…

Như vậy để tổ chức tốt công tác kế tốn doanh thu cung cấp dịch vụ, cơng

ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội phải kết hợp hài hoà, hợp lý giữa

các biện pháp trên để phù hợp với điều kiện thực tế của công ty và để giúp cơng

ty có chiến lược kinh doanh đúng đắn, chủ động thích ứng với mơi trường, quyết

định kịp thời khi có cơ hội xuất hiện, huy động có hiệu quả các nguồn lực hiện

có và chủ động nguồn lực lâu dài, đặc biệt đảm bảo cho công ty không bị mất

phương hướng trong kinh doanh.

Nhà quản trị nên xem xét và mở thêm các ngành nghề kinh doanh mới phù

hợp với đặc điểm của công ty. Công ty làm về dịch vụ kiểm tốn, thì có làm

thêm các dịch vụ về kế toán, tư vấn, thuế và định giá tài sản để có thể tận dụng

tối đa nguồn nhân lực hiện có và tăng doanh thu của cơng ty.

3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn doanh thu tại

cơng ty TNHH Kiểm tốn và Dịch vụ tư vấn Hà Nội.

Trên cơ sở kết luận giữa lý luận và thực tiễn công tác kế tốn doanh thu cung cấp

dịch vụ tại cơng ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội và bằng vốn kiến thức

của mình, bản thân em đã nêu lên một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn

nữa cơng tác kế tốn doanh thu tại cơng ty. Để thực hiện những giải pháp đó cần có sự

giúp đỡ từ phía Nhà nước, Cơng ty và các bên có liên quan cùng thực hiện giải pháp

để giải pháp được thực hiện một cách quy củ và mang lại hiệu quả tốt nhất.

3.3.1. Các điều kiện về phía nhà nước.

Kế toán doanh thu là một nghiệp vụ kế toán quan trọng khơng những đối với q

trình kinh doanh của các doanh nghiệp dịch vụ mà còn đối với tồn bộ nền kinh tế. Vì

vậy, hoạt động của các cơng ty, doanh nghiệp ngồi chức năng kinh doanh nhằm mục

đích thu lợi nhuận còn thể hiện việc thực hiện đường lối chính sách của Đảng và Nhà

nước và nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước. Do đó Nhà nước cần ban hành các

luật lệ, chính sách nhằm tạo hành lang pháp lý ổn định cho sự hoạt động của doanh

nghiệp, tạo điều kiện tốt để doanh nghiệp thực hiện chức năng nhiệm vụ kinh doanh,

thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh và thực hiện tốt nghĩa vụ

với Nhà nước. Để làm được điều đó, Nhà nước cần:

44



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



44



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



- Xây dựng và công bố các văn bản pháp quy về cơng tác thực hiện kế tốn nói

chung và kế tốn cung cấp dịch vụ nói riêng theo từng thời kỳ cho phù hợp với các

loại hình doanh nghiệp.

- Tiêu chuẩn hố và hồn thiện các chuẩn mực và chế độ kế toán để tạo điều kiện

thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện tránh được những sai sót khơng

đáng có do sự khác biệt giữa quy định và thực tế tại doanh nghiệp.

- Quản lý, đo lường, kiểm tra giám sát chặt chẽ hơn nữa quá trình thực hiện cơng

tác kế tốn tại các doanh nghiệp để giảm bớt việc trốn thuế, không nộp thuế đúng quy

định.

- Mở cửa thị trường, giảm các thủ tục hành chính, rút ngắn quy trình tương tác

giữa Nhà nước và doanh nghiệp, tạo cơ chế thơng thống cho doanh nghiệp có cơ hội

phát triển trong tương lai.

-Thúc đẩy phong trào nâng cao chất lượng, trình độ cán bộ cơng nhân viên phòng

kế tốn trong các doanh nghiệp thương mại.

3.3.2. Các điều kiện về phía Cơng ty TNHH Kiểm tốn và

Dịch vụ tư vấn Hà Nội

Để có thể thực hiện có hiệu quả những giải pháp đã đề ra, bên cạnh sự quan tâm

của Đảng và Nhà nước, công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội cũng cần

có những điều kiện nhất định nhằm kết hợp hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước - Doanh

nghiệp - Khách hàng.

- Công ty cần phải ổn định tổ chức kinh doanh, tổ chức và sử dụng lao động, tổ

chức công tác quản lý điều hành để công tác kế tốn doanh thu được diễn ra thuận lợi,

tránh lãng phí không cần thiết.

- Đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ cho cán bộ cơng nhân viên phòng kế

tốn về các nghiệp vụ kế toán, cũng như nắm bắt kịp thời và nhanh chóng các luật, chế

độ kế tốn mới được ban hành.

Áp dụng đúng đắn, chính xác theo hướng dẫn của chuẩn mực và chế độ kế toán

ban hành.

- Tăng cường và phát triển công tác tư vấn về nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp.

Đồng thời ban lãnh đạo công ty cũng cần phải mở ra các đợt tập huấn về kế toán cung

cấp dịch vụ nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của cơng tác kế tốn nói chung và kế

45



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



45



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



tốn doanh thu cung cấp dịch vụ nói riêng, đẩy mạnh công tác đào tạo về chất lượng

và quản lý chất lượng cho tồn thể cán bộ, cơng nhân viên của doanh nghiệp trong

cơng tác kế tốn.

- Ban lãnh đạo công ty cần tăng cường chỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ cơng việc của

kế tốn để đảm bảo hoạt động kế toán diễn ra phù hợp với đặc điểm của cơng ty, đồng

thời có những điều chỉnh kịp thời khi xảy ra sai sót.



46



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



46



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



KẾT LUẬN

Đất nước ngày càng phát triển, ngày càng có nhiều doanh nghiệp được

thành lập. Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đòi hỏi mỗi doanh

nghiệp phải có những chính sách để bảo đảm sự tồn tại và phát triển của mình.

Bộ phận kế tốn có vai trò rất quan trọng, nó góp phần đáng kể vào sự tồn tại và

phát triển của cơng ty. Kế tốn là một công cụ đắc lực trong việc phản ánh và

giám sát tình hình sản xuất kinh doanh của cơng ty. Do đó hồn thiện cơng tác

kế tốn là một tất yếu. Nhất là trong mơi trường kinh tế đang có xu hướng ln

ln biến động như hiện nay thì đòi hỏi việc tổ chức hạch tốn kế tốn ngày

càng hồn thiện hơn.

Qua một thời gian nghiên cứu để hoàn thành bài khóa luận này, em đã được

tìm hiểu những cơ sở lý luận và thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

tại cơng ty TNHH Kiểm tốn và Dịch vụ tư vấn Hà Nội, về tầm quan trọng của

cơng tác kế tốn doanh thu đối với mỗi doanh nghiệp dịch vụ nói chung và

HanoiAC nói riêng. Từ việc nhận thức đúng đắn vai trò và tầm quan trọng của

các nhân tố trên, chúng ta sẽ có những biện pháp và hướng đi đúng đắn hơn giúp

cho công ty hoạt động hiệu quả hơn và tìm được chỗ đứng vững trên thị trường

trong nước, giữ vững niềm tin với khách hàng.

Qua q trình thực tập tại cơng ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tư vấn Hà

Nội đã giúp em củng cố hơn những kiến thức được học trong trường. Một lần

nữa, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của tất cả các thầy cơ để em có

thể củng cố và nâng cao kiến thức hơn nữa.

Em xin chân thành cảm ơn!



47



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



47



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

Thơng tư 133/2016/TT/BTC

TS Nguyễn Tuấn Duy, Giáo trình kế toán hoạt động thương mại dịch vụ Trường ĐH Thương Mại, Nhà xuất bản Thống Kê - 2014

https://www.slideshare.net/joliemiu/bo-co-thc-tp-k-ton-doanh-thu-v-xc-nhkt-qu-kinh-doanh

http://doc.edu.vn/tai-lieu/luan-an-hoan-thien-to-chuc-ke-toan-quan-tri-chiphi-doanh-thu-ket-qua-kinh-doanh-trong-cac-doanh-nghiep-kinh-doanh-khach28540/

http://123doc.org/document/3433337-nghien-cuu-ve-ke-toan-doanh-thuchi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-ban-hang-tai-cong-ty-co-phan-co-khi-19-thang9.htm



48



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



48



SVTH: Nguyễn Thị Huế



PHỤ LỤC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN HÀ NỘI – HANOIAC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x