Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



Doanh thu hoạt động tài chính là tồn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động

đầu tư tài chính, bao gồm doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi

nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Doanh thu khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp như các khoản tiền phạt thu được do khách hàng vi phạm hợp

đồng, thu tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ…

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, doanh thu trong các doanh nghiệp dịch vụ có

thể được phân loại theo một số tiêu thức cơ bản sau:

 Một là, phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh



doanh

Theo tiêu thức này, doanh thu được chia thành: doanh thu bán hàng nội bộ

và doanh thu bán hàng ra ngoài.

Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ tiêu thụ trong nội bộ hệ thống tổ chức của doanh nghiệp.

Doanh thu bán hàng ra ngoài: là toàn bộ doanh thu của số sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh

nghiệp

 Hai là, phân loại doanh thu theo khu vực địa lý:

Theo tiêu thức này, doanh thu được chia thành: doanh thu nội địa và doanh

thu quốc tế:

Doanh thu nội địa: là các khoản thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

trong nước.

Doanh thu quốc tế: là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát

sinh tại nước ngoài.

Việc phân loại doanh thu theo tiêu thức này giúp nhà quản trị xác định

được mức độ hoạt động theo khu vực địa lý, căn cứ để đánh giá mức sinh lợi

cũng như rủi ro trong kinh doanh của từng khu vực, trên cơ sở đó các nhà quản

trị có những giải pháp và những phương án kinh doanh hợp lý



10



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



10



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế toán – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



 Ba là, phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh



Theo tiêu tức này, doanh thu được chia thành: Doanh thu bán hàng hóa,

doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp trợ giá, doanh thu kinh doanh bất

động sản đầu tư

Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ doanh thu của số lượng hàng hóa đã bán

được trong kỳ.

Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ

đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được khách hàng thanh toán hoặc

chấp nhận thanh toán.

Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ

giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.

Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Là toàn bộ các khoản doanh

thu cho thuê BĐSĐT và doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT.

 Bốn là, phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vồn



Theo tiêu thức này, doanh thu được chia làm 2 loại: doanh thu hòa vốn và

doanh thu an tồn

Doanh thu hòa vốn: là doanh thu mà tại đó lợi nhuận của các sản phẩm

dịch vụ bằng khơng hay doanh thu bằng chi phí

Doanh thu an toàn: Là mức doanh thu lớn hơn mức doanh thu hòa vốn hay

nói cách khác là mức doanh thu mà doanh nghiệp có được khi bù đắp được các

khoản chi phí

Với cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định được điểm hòa

vốn hay điểm an tồn cho từng phương án kinh doanh, trên cơ sở đó doanh

nghiệp đưa ra lựa chọn chính xác phương án kinh doanh tối ưu nhất cho

doanh nghiệp mình

1.1.1.2. Đặc điểm doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ

Dịch vụ là ngành kinh tế có nhiều đặc điểm riêng, khác biệt với các ngành

sản xuất vật chất khác. Hoạt động dịch vụ tất đa dạng và phong phú, bao gồm:

Dịch vụ vận tải, dịch vụ khách sạn, dịch vụ kiểm tốn, dịch vụ bưu chính viễn

thông, dịch vụ sửa chữa, dịch vụ tư vấn thiết kế, dịch vụ cho thuê, dịch vụ vui

11



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



11



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế toán – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



chơi giải trí…

Trong doanh nghiệp dịch vụ, quá trình sản suất và tiêu thụ thường được

tiến hành đồng thời, sản phẩm được tạo ra theo yêu cầu của khách hàng. Sản

phẩm của hoạt động dịch vụ thường khơng có hình thái vật chất, khơng có q

trình nhập, xuất kho, chất lượng sản phẩm nhiều khi không ổn định. Những đặc

điểm đó có ảnh hưởng rất lớn đến cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn doanh

thu nói riêng tại doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ thuần túy thường khơng có

hình thái hiện vật cụ thể mà được thể hiện bằng lợi ích cho khách hàng thơng

qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Theo nguyên tắc kế toán, khi ghi

nhận doanh thu phải ghi nhận các khoản chi phí phát sinh tương ứng với việc tạo

ra doanh thu đó, mà thực tế là q trình sản xuất, tiêu thụ và quản lý hoạt động

kinh doanh dịch vụ thường khó tách bạch một cách riêng biệt; mục đích cũng

như quy luật phát sinh và vận động của các khoản chi phí trong q trình thực

hiện dịch vụ khó có thể được phân tích một cách rõ ràng, do đó rất khó có thể

xác định được chính xác giá vốn của khoản doanh thu được tạo ra.

Thứ hai, hoạt động kinh doanh dịch vụ có sự đa dạng về loại hình và

phương thức thực hiện, ví dụ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm tốn có thể

thực hiện loại hình kiểm tốn BCTC, kiểm tốn quyết tốn vốn đầu tư hồn

thành, kiểm tốn đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro…; ngành

vận tải có các phương thức như vận tải đường thủy, vận tải đường bộ, vận tải

đường sắt, vận tải đường hàng không… dẫn đến sự đa dạng về đối tượng quản lý

và sự phức tạp trong cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn doanh thu

nói riêng trong việc xác định đối tượng ghi nhận doanh thu.

Thứ ba, về mặt tổ chức quản lý kinh doanh, các doanh nghiệp dịch vụ

thường thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh theo quy trình thực hiện dịch vụ

hoặc theo từng đơn đặt hàng. Đặc điểm này cũng dẫn đến sự đa dạng trong cơng

tác kế tốn doanh thu.

Thứ tư, các doanh nghiệp dịch vụ có nhiều phương thức phối hợp hỗ trợ

nhau trong quá trình kinh doanh như: liên doanh, liên kết…Các hình thức phối

12



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



12



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



hợp này dẫn tới những phức tạp trong công tác quản lý nói chung và cơng tác kế

tốn nói riêng.

1.1.1.3. Yêu cầu quản lý doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ



Hoạt động kinh doanh dịch vụ trong các doanh nghiệp dịch vụ rất đa dạng

và đặc thù. Tùy theo từng loại hình và phương thức thực hiện, các doanh nghiệp

dịch vụ cần phải quản lý doanh thu đáp ứng các yêu cầu sau:

Thứ nhất, quản lý doanh thu phải đầy đủ theo các nội dung doanh thu thực

tế, các khoản giảm trừ doanh thu để đảm bảo thuận lợi cho việc xác định kết quả

kinh doanh.

Thứ hai, quản lý doanh thu dịch vụ theo từng khâu, từng kỳ cung ứng dịch

vụ cho khách hàng để đảm bảo ghi nhận doanh thu được đầy dủ, kịp thời, chính

xác.

Thứ ba, quản lý doanh thu dịch vụ theo lĩnh vực hoạt động, khu vực địa lý,

đối tượng khách hàng… để phục vụ cho việc theo dõi chi tiết doanh thu đáp ứng

yêu cầu quản lý.

Thứ tư, quản lý doanh thu dịch vụ theo phần công việc đã cung ứng cho khách

hàng, phần công việc chưa cung ứng cho khách hàng để đảm bảo ghi nhận doanh

thu phù hợp với chi phí theo phần công việc đã cung ứng cho khách hàng.

1.1.2. Quy định về kế toán doanh thu tại các doanh nghiệp dịch vụ



theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.1.2.1. Nguyên tắc kế toán doanh thu

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung được ban hành và

công bố theo quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ

Tài Chính.

Theo đó, kế tốn doanh thu phải tn thủ theo các nguyên tắc kế toán cơ

bản sau:



13



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



13



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



− Cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến



doanh thu phải được ghi vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinh, không căn cứ

vào thời điểm thực thu hoặc thực chi.

− Nguyên tắc hoạt động liên tục: Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp

dịch vụ phải được thực hiện trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động

liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần.

− Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí

tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

− Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh

nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.

− Nguyên tắc thận trọng: Kế toán doanh thu cần phải xác định nhanh chóng,

kịp thời nhưng vẫn đảm bảo chính xác các số liệu. Cần xem xét, cân nhắc, phán

đoán cần thiết để lập các ước tính kế tốn trong các điều kiện khơng chắc chắn.

− Ngun tắc trọng yếu: Kế tốn doanh thu phản ánh hiệu quả cung cấp dịch vụ

trong kỳ kế tốn, nhờ đó các nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định phù hợp với đặc

thù kinh doanh của từng doanh nghiệp. Do đó u cầu tính trọng yếu của thông

tin được cung cấp là vô cùng quan trọng, thông tin cần được xem xét trên cả

phương diện định lượng và định tính.

1.1.2.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu

Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo

quyết định 149/2001/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ngày 31/12/2001.

Theo đó:

− Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:



Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của

giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về

cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ

theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế tốn

của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn

tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

14



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



14



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng Cân

đối kế tốn;

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành

giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh

nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi khơng thể thu hồi được khoản

doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch tốn vào chi phí mà khơng được ghi giảm

doanh thu. Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào

doanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà

khơng ghi giảm doanh thu. Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là

khơng đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.

− Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

(a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

(b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

1.2. Nội dung kế toán doanh thu tại các doanh nghiệp dịch vụ (theo quyết định



48/2006/QĐ-BTC)

Tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà doanh

nghiệp có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán phù hợp với đặc điểm và yêu cầu

quản lý của doanh nghiệp mình.

1.2.1. Chứng từ kế toán



Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC, mẫu chứng từ kế tốn áp dụng cho các

doanh nghiệp gồm có mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán

hướng dẫn. Đối với mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền quy định, đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung,

phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc

từng đơn vị kế tốn cụ thể.

Tuy nhiên, từ 01/01/2017, thơng tư 133/2016/TT-BTC chính thức có hiệu

15



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



15



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



lực quy định chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp đều thuộc loại

hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ kế

toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu và phải đảm bảo cung cấp những

thơng tin theo quy định của Luật kế tốn và các văn bản hướng dẫn Luật kế toán.

Trong doanh nghiệp dịch vụ, kế toán sử dụng chủ yếu các chứng từ sau:

- Hóa đơn GTGT: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc

cung cấp dịch vụ.

- Hóa đơn bán hàng thơng thường: áp dụng với doanh nghiệp nộp thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc những doanh nghiệp kinh doanh những

dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, báo cáo bán hàng, bảng thanh tốn hàng đại lý.

- Hóa đơn cước phí vận chuyển, hợp đồng kinh tế với khách hàng.

- Phiếu thu, phiếu chi; giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng.

- Các chứng từ có liên quan khác.

1.2.2. Tài khoản kế tốn và vận dụng tài khoản kế toán

Các tài khoản kế toán là cơng cụ hiệu quả để kế tốn phân loại các chứng

từ, phản ánh một cách thường xuyên và liên tục về tình hình và sự biến động của

đối tượng kế toán. Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC, để phản ánh nghiệp vụ kế

toán doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

 Tài khoản 511. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng



để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và

xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

− Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

− Các khoản giảm trừ doanh thu;

− Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung

cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản

16



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



16



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



cấp 2, tuy nhiên trong doanh nghiệp dịch vụ thường sẽ sử dụng:

− Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán

trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

− Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung

cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.

− Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh thu

nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà

nước.

 Tài khoản 515. Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt

động tài chính khác của doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

− Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

− Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 - “Xác định

kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.

 Tài khoản 521. Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp

dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm các tài khoản cấp 2:

• TK 5211: Chiết khấu thương mại

• TK 5213: Giảm giá hàng bán

Tuy nhiên, theo thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp khơng còn sử

dụng tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu để hạch toán các khoản

giảm trừ doanh thu như quyết định 48/2006/QĐ-BTC mà sẽ dùng tài khoản 511

để hạch toán.

 Tài khoản 131. Phải thu của khách hàng:



Bên Nợ:

− Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, dịch vụ,

các khoản đầu tư tài chính;

− Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

− Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc

17



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



17



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế toán – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá













ghi sổ kế tốn).

Bên Có:

Số tiền khách hàng đã trả nợ;

Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu của khách hàng;

Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc khơng



có thuế GTGT);

− Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua;

− Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá

ghi sổ kế tốn).

Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận

trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối

tượng cụ thể. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết theo

từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và

bên "Nguồn vốn".

Vận dụng tài khoản kế tốn

 Doanh thu cung cấp dịch vụ:



Khi hồn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng:

Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã thu tiền, căn cứ vào hóa đơn

GTGT, phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu dịch

vụ trong kỳ: ghi tăng doanh thu cung cấp dịch vụ vào bên có của TK 5113, ghi

tăng khoản thuế GTGT phải nộp vào bên có của TK 3331 và ghi tăng tiền mặt

vào bên Nợ của TK 111 (khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt), hoặc ghi

tăng tiền gửi ngân hàng vào bên Nợ của TK 112 (khi khách hàng thanh toán

bằng chuyển khoản):

Trường hợp đã hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa

thu tiền, kế toán ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ trong kỳ: ghi tăng doanh

thu cung cấp dịch vụ vào bên có của TK 5113, ghi tăng khoản thuế GTGT phải

nộp vào bên có của TK 3331, và ghi tăng khoản phải thu khách hàng vào bên Nợ

18



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



18



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



TK 131:

Khi khách hàng thanh toán tiền, căn cứ vào phiếu thu, giấy báo Có của

Ngân hàng, kế tốn ghi tăng tiền vào bên Nợ của TK 111 (khi khách hàng thanh

toán bằng tiền mặt), hoặc ghi tăng tiền gửi ngân hàng vào bên Nợ của TK 112

(khi khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản):

Khi nhận tiền ứng trước của khách hàng về việc cung cấp dịch vụ, căn cứ

vào phiếu thu, giấy báo Có của Ngân hàng, kế tốn ghi tăng tiền vào bên Nợ TK

111 (Khi khách hàng ứng bằng tiền mặt) hoặc ghi tăng tiền vào bên Nợ TK 112

(khi khách hàng ứng bằng chuyển khoản), và ghi giảm khoản phải thu của khách

hàng vào bên Có của TK 131.

 Các khoản giảm trừ doanh thu:



Khi phát sinh trường hợp giảm giá dịch vụ cho khách do dịch vụ khơng đáp

ứng được u cầu hợp đồng, kế tốn ghi giảm doanh thu vào bên Nợ của TK

5213, ghi giảm khoản thuế GTGT phải nộp vào bên Nợ của TK 3331, và ghi

giảm tiền vào bên Có của TK 111 (khi trả tiền mặt cho khách hàng) hoặc ghi

giảm tiền vào bên Có của TK 112 (khi chuyển khoản cho khách hàng)

Khi phát sinh trường hợp giảm giá dịch vụ cho khách do dịch vụ không đáp

ứng được yêu cầu hợp đồng, kế toán ghi giảm doanh thu vào bên Nợ của TK

5213, ghi giảm khoản thuế GTGT phải nộp vào bên Nợ của TK 3331, và ghi

giảm tiền vào bên Có của TK 111 (khi trả tiền mặt cho khách hàng) hoặc ghi

giảm tiền vào bên Có của TK 112 (khi chuyển khoản cho khách hàng).

Khi phát sinh chiết khấu thương mại do khách hàng sử dụng dịch vụ với

giá trị lơn tính trên một hóa đơn hay một hợp đồng được hưởng chiết khấu

thương mại, kế toán ghi giảm doanh thu vào bên Nợ của TK 5211, ghi giảm

khoản thuế GTGT phải nộp vào bên Nợ của TK 3331, và ghi giảm tiền vào bên

Có của TK 111 (khi trả tiền mặt cho khách hàng) hoặc ghi giảm tiền vào bên Có

của TK 112 (khi chuyển khoản cho khách hàng)

Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh

thu, kế toán sẽ ghi giảm doanh thu vào bên nợ của TK 5113, ghi giảm số thuế

19



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



19



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Khoa Kế toán – Kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp



GTGT phải nộp vào bên Nợ của TK 1331, và ghi có ghi giảm tiền vào bên Có

của TK 111 (khi trả tiền mặt cho khách hàng) hoặc ghi giảm tiền vào bên Có của

TK 112 (khi chuyển khoản cho khách hàng):

 Chiết khấu thanh toán



Trường hợp khách hàng thanh toán tiền hàng sớm trước hạn ghi trên hợp

đồng, theo quy định trong chính sách của doanh nghiệp, khách hàng sẽ được

hưởng chiết khấu thanh tốn, kế tốn ghi tăng chi phí tài chính vào bên Nợ của

TK 635, ghi tăng số tiền thực thu của khách hàng vào bên Nợ của TK 111 (Nếu

khách hàng thanh toán bằng tiền mặt) hoặc ghi vào bên Có của TK 112 (Nếu

khách hàng thanh tốn bằng chuyển khoản), và ghi giảm số tiền phải thu khách

hàng vào bên Có của TK 131.

 Doanh thu hoạt động tài chính

Khi doanh nghiệp thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia,

căn cứ vào phiếu thu, giấy báo Có của Ngân hàng, kế tốn ghi tăng tiền vào bên

Nợ của TK 111 (Nếu nhận bằng tiền mặt) hoặc ghi tăng tiền vào bên Có của TK

112 (Nếu nhận tiền bằng chuyển khoản), và ghi tăng doanh thu hoạt động tài

chính vào bên Có của TK 515:

1.2.3. Sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trừ toàn bộ các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến

doanh nghiệp. Tùy thuộc hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống

sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính tốn sử lý và tổng hợp số liệu

trên báo cáo kế tốn.

 Hình thức Nhật ký chung:



Hình thức này sử dụng các loại sổ sau:

- Sổ Nhật ký chung: Số ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ tài chính theo

trình tự thời gian phát sinh chúng.

- Sổ cái TK 511, TK 3331, TK 632, TK 641...

- Sổ chi tiết TK 632, 641,111,112,131...

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKC: tất cả các nghiệp vụ kinh tế

tài chính phát sinh vào sổ NKC theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo

20



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



20



SVTH: Nguyễn Thị Huế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x