Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ TỔNG HỢP

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ TỔNG HỢP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



cơng trình lớn như: Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, cao tốc Nội Bài – Lào Cai, cơng

trình Cục Viễn thơng, và rất nhiều các cơng trình nhà cao tầng, chung cư, văn phòng

khác.

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Lĩnh vực xây dựng là một lĩnh vực đặc thù. Các công trình, dự án xây dựng được

kiểm tra chặt chẽ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về ngành

nghề xây dựng. Chính vì thế, để kiểm sốt được các đơn vị thi cơng có xây dựng theo

đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hay khơng thì cần phải có một đơn vị khác kiểm

tra lại chất lượng thi cơng của cơng trình, dự án.

• Sản phẩm: Sản phẩm của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và Đầu tư Tổng

hợp là dịch vụ tư vấn xây dựng. Căn cứ vào kết quả của các báo cáo mà Công ty đưa

ra, các đơn vị thuê tư vấn có thể sử dụng nó để xác định việc đạt tiêu chuẩn của cơng

trình, dự án của mình.

• Thị trường kinh doanh của Công ty là: các Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, đơn vị

thi công, nhà thầu các cơng trình xây dựng, chủ đầu tư các cơng trình nhà ở, nhà cao

tầng, khu thương mai, chung cư, văn phòng, các cơng trình đường… đang tìm kiếm

đơn vị hàng đầu về tư vấn, kiểm tra chất lượng công trình, khảo sát, quan trắc địa kỹ

thuật và cơng trình chun nghiệp.

• Các khách hàng chủ yếu: thành cơng của Công ty được ghi nhận qua các hợp

đồng, các dự án có giá trị lớn với Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu như:

- Posco E&C

- Công ty Cổ phần Vimeco

Hội đồng quản trị

- Xí nghiệp xây dựng cơng trình – Cienco 1

- Cơng ty TNHH Samku Vina

- Công ty Cổ phần Cầu 14

- Công ty phát triển nhà và đô thị Hà Nội (Udic)

- Công ty TNHH Xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta

Giám đốc

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế tốn

a. Đặc điểm tổ chức quản lí của cơng ty.

Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn xây

dựng và Đầu tư Tổng hợp được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Phó giám đốc



Phòng

Phòng

kế

khảo

hoạch

sát đo

tổng

đạc Th.S Tơ Thị

GVHD:

Vân Anh

hợp



Phòng

Kế

tốn –

tài

30

chính



Phòng

kỹ

thuật



Phòng

Phòng

thí

tư vấn

nghiệm

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Cơng ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Đầu tư Tổng hợp)

b. Tổ chức bộ máy kế tốn.

- Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty



GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



31



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn

Kế tốn trưởng



Kế

tốn

các tổ

đội



Kế

tốn

vật tư



TSCĐ



Kế

tốn

thanh

tốn



Kế

tốn

lương



Thủ

quỹ



(Nguồn: Phòng kế tốn tài chính, Cơng ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Đầu tư Tổng hợp)

Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, điều hành cơng tác kế tốn trong

Cơng ty. Có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhân viên

trong phòng Kế hoạch tổng hợp. Là người tập hợp số liệu, lập báo cáo tài chính, báo

cáo thuế, báo cáo quản trị cho cấp trên của Cơng ty.

Bộ phận kế tốn các đội: có nhiệm vụ lập chứng từ ban đầu, thu nhận kiểm tra sơ

bộ các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của đội

và gửi những chứng từ kế tốn về Phòng kế hoạch tổng hợp

Kế toán vật tư và TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi phản ánh chính xác kịp thời giá

trị vật tư – TSCĐ hiện có và tình hình tăng giảm trong kỳ. Tính đúng, tính đủ số khấu hao

TSCĐ, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại vật liệu, cơng cụ dụng .

Kế tốn thanh tốn: Theo dõi các khoản thu chi liên qua đến tiền mặt và ngân

hàng, Lập hồ sơ bảo lãnh hợp đồng, các thủ tục vay vốn, mua bán ngoại tệ và các hoạt

động khác liên quan đến ngân hàng.

Kế toán lương: Tập hợp, phản anh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến

động tăng giảm về số lượng lao động, kết quả thực hiện cơng việc, các chế độ chính

sách về tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp cho người lao động; Kiểm tra các chế độ cho

người lao động về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng



GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



32



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



đồn; Kịp thời điều chỉnh và làm việc với cơ quản bảo hiểm khi có sự thay đổi về nhân

sự và tiền lương; Lập báo cáo định kỳ theo quy định của Công ty.

Thủ quy: Cập nhật một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình thu, chi, tồn

quỹ tiền mặt tại Cơng ty, báo cáo cho Kế tốn trưởng khi cần thiết và định kỳ, thực

hiện đúng quy định và trách nhiệm về quản lý quỹ tiền mặt

2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được của công ty cổ phần

tư vấn xây dựng và đầu tư tổng hợp năm 2015 và 2016

Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư

vấn xây dựng và đầu tư tổng hợ`p qua 2 năm 2015 và 2016 ta dựa vào Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh của Công ty.



GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



33



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 và 2016.

Đơn vị: Đồng



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016)

GVHD: Th.S Tô Thị Vân Anh



34



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Nhận xét :

Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của DN năm

2016 so với năm 2015 có nhiều chuyển biến tốt hơn nhưng vẫn chưa thật sự thay đổi

lớn, do công ty đang hoạt động cầm chừng và duy trì để tạo công văn việc làm cho người

lao động hiện tại, không có định hướng phát triển đi lên trong thời gian tới.

Tổng doanh thu năm 2016 đạt 7.924.944.935 VNĐ, năm 2015 đạt 7.816.947.252

VNĐ; tăng 107.997.683 VNĐ, tương đương tăng 1,38% so với năm 2015, cụ thể là:

-



Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là



7.924.944.935VNĐ còn năm 2015 là 7.816.947.252VNĐ, tăng 107.997.683 VNĐ,

tương đương với tăng 1,38% so với năm 2015.

-



Doanh thu tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 2.901.877 VNĐ, tương



ứng với tỷ lệ tăng 191,39%.

Doanh thu tăng điều này cho thấy công ty đang mở rộng sản xuất, kinh doanh.

- Tổng chi phí năm 2015 là 8.369.301.345 VNĐ, còn năm 2016 là

8.283.044.781VNĐ, giảm 86.256.564 tương ứng giảm 1,03%, cụ thể là:

Chi phí tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm 34.167.663VNĐ tương ứng tỷ

lệ giảm 77,45%.

Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 so với năm 2015 tăng 6.642.070VNĐ

tương ứng với tỷ lệ tăng 0,65%.

Lợi nhuận trước thuế năm 2016 là âm 353.631.794 VNĐ còn năm 2015 là âm

550.837.918 VNĐ. Lợi nhuận trước thuế năm 2016 tăng 197.156.124VNĐ so với năm

2015, tương ứng với tỷ lệ tăng 35,79%. Lợi nhuận trước thuế năm 2016 tăng so với

năm 2015 chủ yếu do việc đầu tư vào tài sản cố định trong các năm trước. Việc trích

khấu hao hằng năm theo đường thẳng đã dẫn đến việc phân bổ khấu hao vào các cơng

trình nhiều làm cho chỉ tiêu lợi nhuận của Cơng ty có tăng nhưng vẫn âm.

2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư tổng hợp

2.1.2.1 Các nhân tố bên trong (chủ quan)

Các nhân tố thuộc mơi trường bên trong có ảnh hưởng một cách trực tiếp đến

tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như quy chế tài chính, trình độ

chun mơn của người lao động, ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viên…



GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



35



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



 Thuận lợi

 Quy chế tài chính của doanh nghiệp.

Quy chế tài chính của cơng ty là đưa ra các quyết định vay vốn, chuyển tiền,

thanh toán nợ, các khoản phải thu của khách hàng…trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty. Các quy chế tài chính nội bộ của cơng ty đã đưa ra giúp cho các

nhân viên thực hiện đúng theo sự chỉ đạo đã đề ra của ban lãnh đạo công ty. Bên cạnh

đó là các quy chế lương thưởng hay cho vay nợ đối với các nhân viên của công ty. Khi

nhân viên làm việc tốt, có tinh thần trách nhiệm, hăng say trong cơng việc…cơng ty có

chế độ thưởng cho các nhân viên này, dù không nhiều nhưng một chế độ tốt sẽ khuyến

khích nhân viên làm việc tốt hơn.

 Nhân tố con người:



P Trình độ chun mơn của người lao động:

Tổng số nhân viên trong công ty là 55 người (trong đó trình độ đại học trở lên là

30 người). Các cấp lãnh đạo đều có trình độ trên đại học. Trình độ chun mơn của

người lao động có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc, đối với cùng một cơng việc

người có trình độ chun mơn cao sẽ có thể hồn thành được nhanh, đúng u cầu chất

lượng hơn là người có trình độ chun mơn kém hơn. Tại công ty đã thực hiện phân

công công việc cụ thể theo đúng trình độ của người lao động để nâng cao hiệu quả

công việc dẫn đến nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các nhân viên khi được

tuyển dụng vào công ty đều được sắp xếp vào các công việc phù hợp với ngành học.



P Ý thức trách nhiệm của người lao động:

Ý thức trách nhiệm của người lao động ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty. Khi người lao động làm việc với hết trách nhiệm, ý thức

trong công việc thì cơng việc sẽ được hồn thành tốt đúng kế hoạch giúp tăng năng

suất lao động hiệu quả công việc cũng được nâng cao, tiết kiệm chi phí. Vì vậy công ty

Cổ phần Tư vấn xây dựng và đầu tư Tổng hợp đã có các qui định trong lao động đối

với nhân viên của mình nhằm tăng cường ý thức lao động làm việc. Các nhân viên của

công ty cũng đã có ý thức làm việc, giữ gìn của cơng.



GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



36



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



 Khó khăn

 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Công ty thành lập chưa lâu nên việc vận hành và thiết lập cơ cấu vốn vẫn còn

một số bất cập, đơi khi việc huy động vốn còn mất chi phí khá cao, sự chênh lệch về

đầu tư vốn ngắn hạn và dài hạn còn quá lớn gây mất cân bằng về vốn kinh doanh.

 Quy chế tài chính của doanh nghiệp

Việc nợ phải trả chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu vốn của công ty khiến khả

năng tự chủ tài chính của cơng ty giảm, có thể gây khó khăn khi cơng ty muốn huy

động thêm vốn vay phục vụ cho kinh doanh.

 Ky thuật và máy móc thiết bị:

Cơng ty có một số lượng thiết bị và máy móc rất lớn chính vì thế cần thời gian và

chi phí để quản lí và bảo dưỡng rất lớn, các máy móc dễ bị lạc hậu về công nghệ do sự

phát triển quá nhanh của khoa học kĩ thuật.Do giá trị của máy móc của cơng ty thường

lớn nên số lượng ít, máy móc đa số là nhập khẩu từ nước ngoài nên khi một máy móc

hỏng đột xuất thường mất khá nhiều thời gian để thay mới sữa chữa dẫn đến công việc

sản xuất bị ngừng trệ. Hàng tháng, cơng ty phải trích ra một khoản tiền khá lớn để

dùng cho việc bảo dưỡng các máy móc đảm bảo hoạt động.

2.1.2.2 Các nhân tố bên ngồi (khách quan)

Các nhân tố mơi trường bên ngồi cơng ty có ảnh hưởng khơng nhỏ đến tình hình

hoạt động sản xuất kinh doanh như tình hình lạm phát, tình hình ngun vật liệu đầu

vào, tình hình lãi suất tín dụng.





Thuận lợi:



 Chính sách quản lí vĩ mơ của nhà nước.

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và trong

cơng ty nói riêng đều chịu chung sự quản lí của nhà nước. Nhà nước tạo hành lang

pháp lí, mơi trường kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động, để bình ổn hoạt động sản

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, thời gian vừa qua nhà nước đã có

một số chính sách nhằm ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát

triển, giúp cho họ yên tâm khi tiến hành sản xuất kinh doanh.

- Với chủ trương hiện tại, Nhà nước và Chính phủ vẫn đang có khá nhiều các ưu đãi

cho các doanh nghiệp trong ngành xây dựng, công ty cũng cần nắm bắt được điều này,

GVHD: Th.S Tô Thị Vân Anh



37



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



tiến hành mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp, nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh. Nói chung và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng.

- Nhà nước cũng đã ban hành cơng văn số 126/BXD-KTXD nhằm hướng dẫn điều

chỉnh đầu tư tổng mức dự án xây dựng và các chỉ thị khác của Bộ Xây dựng nhằm

hướng dẫn phê duyệt, tiến hành, kiểm tra các dự án xây dựng, nhằm nâng cao chất

lượng cơng trình và khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng hoàn thành trước kế

hoạch. Qua các hướng dẫn của Bộ Xây dựng, các hoạt động xây dựng của công ty được

hệ thống hóa, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chủ đầu tư, tiến độ cơng trình đảm

bảo, dẫn đến kết quả kinh doanh tăng, từ đó hiệu quả sử dụng vốn của công ty tăng.

- Từ 1/1/2016, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sẽ chính thức hạ xuống còn

20%. Thuế TNDN giảm xuống làm giảm chi phí mà các DN phải trả cho nhà nước, tạo

điều kiện làm tăng lợi nhuận sau thuế, các cổ đông sẽ được trả cổ tức cao hơn.

- Chúng ta đã phải chứng kiến những cuộc đua lãi suất giữa các ngân hàng, tỷ giá

VND-USD đã có lúc tăng cao kỷ lục và doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất vì khơng

tiếp cận được vốn. Nhưng Nhà Nước đã thực hiện chính sách tiền tệ để góp phần kiềm

chế lạm phát, đảm bảo sự ổn định cần thiết trên thị trường tiền tệ.





Khó khăn:



 Việc nợ phải trả chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu vốn của công ty khiến

khả năng tự chủ tài chính của cơng ty giảm, có thể gây khó khăn khi cơng ty muốn huy

động thêm vốn vay phục vụ cho kinh doanh.

 Sự biến động và các rủi ro từ nền kinh tế.

Các công ty khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị

trường thì sẽ chịu ảnh hưởng, tác động nhiều từ nền kinh tế. Khi nền kinh tế có sự biến

động công ty không kịp nắm bắt và điều chỉnh lại giá trị của các loại tài sản sẽ làm vốn

kinh doanh giảm dần không nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

P Tình hình lạm phát:

Một vài năm gần đây lạm phát thường xảy ra làm cho lãi suất tăng, công ty phải

vay tiền với lãi suất cao, dẫn đến việc thiếu vốn đầu tư và sự tăng trưởng của công ty

bị chậm lại do không có vốn để mở rộng sản xuất, đầu tư kinh doanh. Huy động vốn

của cơng ty gặp nhiều khó khăn, chi phí vốn tăng, lợi nhuận giảm.



GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



38



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Lạm phát khiến cho chi phí đầu vào tăng cao khiến công ty khiến công ty đã phải

thực hiện các chính sách nhằm giữ giá hoặc có tăng nhưng tăng ít để có thể cạnh tranh

với các cơng ty khác cùng loại trên thị trường.



P Tình hình nguyên vật liệu đầu vào:

Chi phí nguyên vật liệu đầu vào tạo nên giá thành của sản phẩm. Chi phí nguyên

vật liệu cao dẫn đến giá thành sản phẩm cao và ngược lại.

Như chúng ta đã biết giá nguyên vật liệu quặng kim loại trong những năm qua

cũng thay đổi nhiều, khi vật liệu tăng giá khiến việc sản xuất gặp khó khăn, bên cạnh

đó việc tìm đầu vào của một số loại nguyên liệu quặng kim loại cũng khó khăn do

nguồn cung khan hiếm.



P Lãi suất tín dụng:

Đối với cơng ty khi đầu tư hay mở rộng sản xuất bằng cách vay tín dụng thì điều

quan tâm đầu tiên đến đó chính là lãi suất vay tín dụng. Đó chính là 1 phần của chi phí

sử dụng vốn và để thu được lợi nhuận cao thì giảm chi phí là một điều tất yếu mà công

ty quan tâm đến.

Vài năm gần đây, Ngân hàng Nhà nước đã thắt chặt chính sách tiền tệ bằng cách

giảm cung tiền và thiết chặt tín dụng. Sự can thiệp này là đúng hướng, nhưng chưa đủ.

Khi lãi suất tăng gây khó khăn cho nhiều dự án kinh doanh của cơng ty, vì lúc đó chi

phí sử dụng vốn cao, song lãi suất tăng là một chỉ báo, là một công cụ vô cùng hiệu

quả để buộc cơng ty tính tốn về hiệu quả kinh doanh và đầu tư. Lãi suất tăng cao công

ty buộc phải dãn, chấm dứt một số hoạt động kinh doanh kém hiệu quả (lỗ) và tập

trung nguồn lực, kể cả tiền vay, vào các dự án hay công việc kinh doanh có hiệu quả

(cao hơn lãi vay).

 Sự cạnh tranh

Trong giai đoạn ngày nay, với sự phát triển của xã hội, sự hội nhập của đát nước

và giao lưu thương mại quốc tế, các khu công nghiêp…, ngày càng được mọc lên

nhiều hơn, các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực ngày càng nhiều, công nghệ tiên

tiến phát triển từng ngày, các sản phẩm trên thị trường ngày càng hồn thiện nên sự

cạnh tranh giữa các cơng ty là rất lớn. Bên cạnh đó khách hàng ngày càng cẩn thận

hơn trong tiêu dùng do nền kinh tế khó khăn, vì thế nên cơng ty cũng gặp khó khăn

hơn tron việc cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm.

GVHD: Th.S Tô Thị Vân Anh



39



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



2.2. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư tổng hợp thơng qua dữ liệu thứ cấp

2.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

2.2.1.1 Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

a, Phân tích khái quát cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh

Phân tích cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh sẽ giúp thấy được việc phân bổ, sử

dụng vốn kinh doanh của Công ty đã phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của

mình hay chưa.

Bảng 2.2: Phân tích khái quát cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh của Công ty cổ phần

tư vấn xây dựng và đầu tư tổng hợp năm 2015 - 2016

ĐVT: đồng

Năm 2015



Năm 2016



So sánh năm 2016/2015



Các chỉ tiêu

ST

1. Tổng vốn

kinh doanh

BQ

1.1. Vốn lưu

động BQ

1.2.Vốn cố

định BQ

2. Tổng

doanh thu



TT



ST



TT



+/- ST



TL

%



100



454.516.570



2,78



78,22



323.713.110



2,53



21,78



130.803.469



3,71



-



110.899.560



1,42



16.803.849.540

16.349.332.970



100

13.143.294.690



12.819.581.583



78,41

3.660.554.856



3.529.751.387

7.818.463.427



21,59



-



7.929.362.987



3. Tổng LN

(353.631.794)

(550.837.918)

197.206.124

35,79

sau thuế

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của

công ty cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư tổng hợp năm 2015 và năm 2016)



GVHD: Th.S Tô Thị Vân Anh



40



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ TỔNG HỢP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×