Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU SÁNG TẠO VIỆT

PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU SÁNG TẠO VIỆT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



Với chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế cùng phát triển tự do và

bình đẳng trong kinh doanh đồng thời Nhà nước cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự

hình thành và phát triển của các doanh nghiệp. Trong một vài năm gần đây, nhiều

Công ty đã ra đời đặc biệt là các Công ty TNHH.

Công ty TNHH xuất nhập khẩu Sáng Tạo Việt tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân

Xuất nhập khẩu Sáng Tạo Việt được thành lập ngày 22 tháng 5 năm 2005 theo Quyết

định số 891/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội. Sau 4 năm hoạt động, năm

2009, Doanh nghiệp tư nhân Xuất nhập khẩu Sáng Tạo Việt chính thức chuyển đởi

thành mơ hình Cơng ty Trách Nhiệm Hữu Hạn như ngày nay.

* Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu:

-



Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thơng

Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

* Đặc điểm của đối tượng kinh doanh:

Hàng hóa kinh doanh bao gồm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng.

Trong đó máy móc thiết bị là loại hàng hóa dễ hư hỏng, khó sửa chữa thay thế, có

vòng đời sản phẩm tương đối ngắn gây khó khăn nhất định đối với doanh nghiệp trong

việc định giá hàng tồn kho. Ngoài ra đối với mặt hàng nguyên vật liệu, mức độ tồn kho

thường tương đối lớn gây khó khăn trong cơng tác quản lý tránh thất thoát của kế toán

kho. Mặt khác, đối tượng khách hàng là khách hàng cá nhân nhỏ lẻ khá nhiều trải dài

trên nhiều địa phương, đối với doanh nghiệp còn nhỏ như Sáng Tạo Việt thì việc quản

lý dòng tiền, cơng nợ và thu hồi cơng nợ còn tương đối khó khăn.

- Là một cơng ty kinh doanh tởng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đa

dạng, phong phú từ máy móc thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng đến cung ứng dịch vụ

trong đó cơng ty chun cung cấp các sản phẩm về vật liêu ngành công nghiệp xây

dựng như lưới xàng các loại, dây điện, dây cáp, bóng đèn điện các loại, linh kiện điện

tử của lò sưởi và điều hòa khơng khí, điện tủ lạnh, các loại phụ tùng đinh ốc vít, ...



32

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



- Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại, dịch vụ

nhưng hoạt động chủ yếu là thương mại.

- Số người lao động: 45 người, trong đó có 8 người là cán bộ quản lý và có 37

người ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, đó là chưa kể tới số lao động thời vụ mà

công ty thường sử dụng, cũng tương đối lớn.

- Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng. Do ngành nghề kinh doanh và

dịch vụ đa dạng nên công ty không những hoạt động trên địa bàn Hà Nội mà còn mở

rộng ở nhiều địa phương khác.

- Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ

một các năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty.

- Đối tác của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng và cửa hàng kinh

doanh thiết bị điện, vật liệu xây dựng ...

- Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty.

+

+

+

+



Doanh nghiệp cơng ty TNHH Sáng Tạo Việt có tất cả 45 nhân viên, trong đó

Giám đốc: Nguyễn Thị Thảo

Phòng hành chính: 14 người

Phòng Kinh doanh: 24 người

Phòng kế tốn: 6 người

Giám đốc



Trưởng phòng hành chính nhân sự



Trưởng phòng kinh doanh



Kế tốn tởng hợp



Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xuất Nhập

Khẩu Sáng Tạo Việt

Nhân viên

Nhân viên

2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận.



Nhân viên



Giám đốc: Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên. Quyết

định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Tổ chức

thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. Ban hành quy chế



33

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



quản lý nội bộ, ký kết hợp đồng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh

quản lý trong cơng ty.

Hành chính, nhân sự: Tham mưu, giúp việc cho Ban TGĐ Công ty trong quản lý

và điều hành hoạt động thuộc lĩnh vực: Hành chính, quản trị tài sản, nhân sự và lao

động tiền lương.

Phòng kinh doanh: Tham mưu, giúp việc cho Ban TGĐ Công ty trong quản lý và

điều hành hoạt động thuộc lĩnh vực: chiến lược, phát triển kinh doanh, quản trị công

nghệ thông tin, quản trị thương hiệu và quan hệ cộng đồng.

Phòng kế tốn:

Thực hiện các cơng việc về tài chính kế tốn của cơng ty; phân tích đánh giá tình

hình tài chính, kết quả kinh doanh của cơng ty; lập báo cáo tài chính; báo cáo thuế, …

Tham mưu, giúp việc cho Ban TGĐ Công ty trong quản lý và điều hành hoạt

động thuộc lĩnh vực tổ chức, chỉ đạo, thực hiện công tác kế tốn tài chính theo luật

pháp và quy định của Nhà nước.

Nhuật pháp và quản lý phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty,

nhờ có sự nỗ lực của tồn bộ cán bộ cơng nhân viên trong công ty nên kết quả hoạt động

kinh doanh trong hai năm 2014 - 2015 có chiháp và quản lý phù hợp với tình hình h

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2014 – 2015

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Chỉ tiêu



Năm

2014



1. Doanh thu thuần về bán hàng và



So sánh

2015



Số tiền



Tỷ lệ (%)



14058.12



20188.8



6130.68



43.61



11356.08



15867.84



4511.76



39.73



3. Chi phí bán hàng



621.96



946.32



324.36



52.15



4. Chi phí quản lý doanh nghiệp



765



841.44



76.44



9.99



5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động



940.2



2395.2



1455



154.75



5.88



1.44



-4.44



(75.51)



7. Tởng lợi nhuận kế tốn trước



946.08



2396.64



1450.56



153.32



thuế

8. Chi phí thuế TNDN hiện hành



96.12



479.28



383.16



398.63



cung cấp dịch vụ

2. Giá vốn bán hàng



kinh doanh

6. Lợi nhuận khác



34

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp

9. Lợi nhuận sau thuế TNDN



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang

849.96



1917.36



1067.4



125.58



(Nguồn: báo cáo tài chính 2014, 2015)

* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Với chiến lược kinh doanh linh hoạt, năm 2015 là năm mà mảng kinh doanh

thiết bị được đẩy mạnh và mang lại hiệu quả cao. Cùng với đó mảng lắp đặt thiết bị,

bán bn máy móc cũng đạt được mức tăng trưởng, nhìn chung hiệu quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của cơng ty có xu hướng tăng trưởng tốt.

Nhìn vào bảng ta thấy mặc dù năm 2014 lạm phát tăng cao dẫn đến lãi suất vay

vốn ngân hàng tăng cao gây khó khăn thêm cho doanh nghiệp. Trong tình hình đó

cơng ty đã sử dụng hợp lý, lưu chuyến nguồn vốn có hiệu quả giúp cho cơng ty ởn

định sản xuất, duy trì tốc độ tăng trưởng và đạt kết quả gia tăng lợi nhuận. Cơng ty đã

nâng cao hình ảnh của mình đối với người tiêu dùng trên cả nước. Lợi nhuận sau thuế

năm 2015 tăng 1067.4 triệu đồng tương đương với tăng gần 125.58% so với năm 2014

nguyên nhân cơ bản là do năm đã mở rộng thêm cơ sở sản xuất và công ty cũng đã

chiếm lĩnh được thị trường các tỉnh miền Bắc.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 là 20193 trđ đã tăng 6132.2

trđ so với năm 2014 tức tăng 43.61%. Thành quả này của công ty là do năm 2015 công

ty đã mở rộng thêm cơ sở sản xuất, đã làm tăng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp,

thêm vào đó tình hình kinh tế trong nước cũng phát triển ởn định, các doanh nghiệp

mở rộng đầu tư đẫn đến nhu cầu đối với mặt hàng thiết bị của công ty tăng. Chính điều

này đã tác động trực tiếp làm lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công

ty tăng tới 73.82% tức là tăng thêm 1835.04 trđ so với năm 2014.

Tình hình hoạt động SXKD của công ty đã không ngừng phát triển trên thị

trường và ngày càng được mở rộng, do ban GĐ nắm bắt được phần nào của nhu cầu

thị trường vận dụng được hết khả năng, những thế mạnh của công ty để đi sâu vào đầu

tư phát triển kinh doanh, cùng với sự đoàn kết, cần cù, kiên định, sáng tạo của đội ngũ

cán bộ cơng nhân viên.

2.2 Phân tích thực trạng doanh thu của công ty TNHH xuất nhập khẩu Sáng

Tạo Việt

2.2.1 Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp

2.2.1.1 Kết quả phân tích qua phiếu điều tra

35

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



Phát 10 phiếu điều tra và thu hồi 10 phiếu.

Thông qua kết quả thu thập được từ phát phiếu điều tra cán bộ công nhân viên

trong công ty, em rút đa được một số nhận xét sau:

Câu hỏi 1:

1. Mức độ quan tâm của khách hàng đối với các sản phẩm của cơng ty.

A. Có nhu cầu sử dụng nhiều.

B. Có nhu cầu ở mức trung bình.

C. Đã có nhu cầu nhưng khơng nhiều.

D. Hiện nay chưa có nhu cầu.

Ở câu hỏi này đã có 3 phiếu trả lời là có nhu cầu sử dụng nhiều, 4 phiếu trả lời có

nhu cầu mức trung bình, 2 phiếu trả lời là đã có nhu cầu nhưng khơng nhiều, khơng có

phiếu nào trả lời là khơng có nhu cầu.

Theo mức độ đánh giá của nhân viên trong cơng ty thì có khá nhiều khách hàng

quan tâm tới các sản phẩm mà công ty sản xuất ra. Thực tế thì thị trường của doanh

nghiệp bao gồm cả bán buôn và bán lẻ nên mức độ đánh giá nhu cầu của khách hàng

đối với sản phẩm của cơng ty từ nhân viên chỉ mang tính tương đối. Nhìn chung thì

khách hàng có quan tâm và sử dụng các sản phẩm của công ty sản xuất.

Câu hỏi 4:

Theo quý vị việc thúc đẩy tăng trưởng doanh thu bán hàng sẽ gặp những khó

khăn nào?

A. Hiểu biết của khách hàng về các sản phẩm của cơng ty còn hạn chế.

B. Chưa có hệ thống phân phối hợp lý.

C. Quy mơ thị trường của doanh nghiệp còn nhỏ.

D. Gía bán của sản phẩm

Ở câu hỏi này đã có 2 phiếu trả lời là Hiểu biết của khách hàng về các sản phẩm

của cơng ty còn hạn chế, 3 phiếu trả lời Chưa có hệ thống phân phối hợp lý, 1 phiếu trả

lời là Quy mô thị trường của doanh nghiệp còn nhỏ, 4 phiếu trả lời là Gía bán của sản

phẩm.

Theo đánh giá của nhân viên cơng ty thì khó khăn lớn nhất trong việc thúc đẩy

gia tăng doanh thu của công ty nằm ở chỗ giá bán của sản phẩm, tiếp theo là hệ thống

phân phối sản phẩm. Cũng như nhiều sản phẩm khác có mặt trên thị trường sản phẩm

36

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



lưới sàng của doanh nghiệp khơng còn q xa lạ với người tiêu dung, cũng có khơng ít

đối thủ cạnh tranh của dòng sản phẩm này, do vậy giá bán là yếu tố quan trọng đưa đến

quyết định mua. Hơn nữa hệ thống phân phối sản phẩm của cơng ty còn yếu, chưa có

nhiều đại lý mà chủ yếu là bán lẻ, khơng có hệ thống kho bãi tốt.

Câu hỏi 5:

Nhận định của anh chị về giá bán của sản phẩm của công ty so với mặt bằng

chung của thị trường?

A. Cao hơn mặt bằng chung.

B. Thấp hơn mặt bằng chung.

C. Ngang bằng so với mặt bằng chung.

D. Ý kiến khác

Ở câu hỏi này đã có 4 phiếu trả lời là Cao hơn mặt bằng chung, 3 phiếu trả lời

Thấp hơn mặt bằng chung, 2 phiếu trả lời là Ngang bằng so với mặt bằng chung, 1

phiếu trả lời là Ý kiến khác.

Theo đánh giá của nhân viên cơng ty thì so với mặt bằng chung các sản phẩm

tương tự được bán trên thị trường thì giá của doanh nghiệp đang cao hơn mặt bằng

chung, điều này càng khẳng định thêm là khó khăn trong việc tăng doanh thu của đơn

vị nằm ở chỗ giá bán của đơn vị còn khá cao so với thị trường.

Câu hỏi 7:

Qúy vị đánh giá như thế nào về khả năng tăng trưởng doanh thu bán hàng của

công ty?

A. Chắc chắn tăng trưởng trong tương lai gần.

B. Có thể tăng trưởng nhưng không chắc chắn.

C. Không thể tăng trưởng.

Ở câu hỏi này đã có 8 phiếu trả lời là Chắc chắn tăng trưởng trong tương lai gần,

2 phiếu trả lời Có thể tăng trưởng nhưng không chắc chắn.

Theo người trả lời câu hỏi thì khả năng tăng trưởng doanh thu của đơn vị là khá

chắc chắn, vì thực tế dòng sản phẩm mà cơng ty cung cấp ra thị trường có chất lượng

rất tốt, được khách hàng đánh giá cao nhưng hạn chế là giá bán còn khá cao. Vì vậy

bài toán đặt ra với nhà quản trị doanh nghiệp là phải làm thế nào để tiếp tục duy trì



37

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU SÁNG TẠO VIỆT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×