Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



- Các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đem biếu, tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trong

nội bộ, dùng để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, trao đởi

hàng hóa, làm phương tiện thanh tốn cơng nợ của doanh nghiệp cũng phải được hạch

toán để xác định doanh thu bán hàng.

- Hiểu theo một nghĩa khác thì doanh thu bán hàng của một doanh nghiệp là bao

gồm toàn bộ số tiền đã thu được hoặc có quyền đòi về do việc bán hàng hóa và dịch vụ

trong một thời gian nhất định.

- Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi người mua đã chấp nhận thanh

toán không phụ thuộc vào số tiền đã thu được hay chưa, ở đây ta cần phân biệt hai

thuật ngữ: Doanh thu tổng thể và doanh thu thuần.

+ Doanh thu tổng thể hay còn gọi là tởng doanh thu là số tiền ghi trong hóa đơn bán

hàng, hợp đồng cung cấp lao vụ kể cả số doanh thu bị chiết khấu, hàng bán bị trả lại và

giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua nhưng chưa được ghi trên hóa đơn.

+ Doanh thu thuần hay còn gọi là doanh thu thực được xác định bằng công thức sau:

Doanh thu thuần = Doanh thu tổng thể - Chiết khấu bán hàng - Hàng bán bị trả lại

- giảm giá hàng bán - Thuế gián thu

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm

hoặc hàng hố cho người mua.

DN khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc

kiểm soát hàng hoá.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu bán hàng gồm DT bán hàng ra ngoài và DT bán hàng nội bộ

* Chiết khấu hàng bán bao gồm:

 Chiết khấu thanh toán là khoản tiền thưởng chấp thuận cho khách hàng đã

thanh toán trước thời hạn cho phép.

 Chiết khấu thương mại là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tởng số

các nghiệp vụ đã thực hiện trong một thời gian nhất định, khoản giảm trừ trên giá bán

thơng thường vì lý do mua hàng với số lượng lớn.

12

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



Các khoản chiết khấu bán hàng được coi nhu một khoản chi phí làm giảm lợi

nhuận của doanh nghiệp.

 Hàng bán bị trả lại là số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách

hàng trả lại do không phù hợp với yêu cầu của người mua, do vi phạm hợp đồng kinh

tế, vi phạm cam kết, kém phẩm chất không đúng chủng loại quy cách.

 Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được chấp nhận một cách đặc biệt trên

giá đã thỏa thuận vì lý do hàng kém phẩm chất hay khơng đúng quy cách theo hợp

đồng, không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng nhưng chưa đến mức độ bị trả lại do

bên mua đồng ý chấp nhận giảm giá.

 Thuế gián thu: trước kia là thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, hiện nay

thuế doanh thu được thay bằng thuế VAT.

- Thuế doanh thu: Tiền thuế được cấu thành trong giá bán của sản phẩm nhằm góp

một phần thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách Nhà nước. Thuế suất thuế doanh

thu được Nhà nước quy định theo từng ngành nghề từng nhóm hàng và mặt hàng.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: chỉ thu vào một số mặt hàng, sản phẩm cần thuộc diện

cần hướng dẫn sản xuất hoặc điều tiết tiêu dùng xã hội nhằm điều tiết thu nhập của

người tiêu dùng cho ngân sách Nhà nước.

- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu

đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua q trình sản xuất và lưu thông.

Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương

pháp: phương pháp thuế khấu trừ và phương pháp tính thuế trực tiếp.

1.1.2 Ý nghĩa của doanh thu bán hàng đối với doanh nghiệp thương mại

- Doanh thu bán hàng là cơ số quan trọng để xác định kết quả tài chính cuối cùng

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp

hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.

- Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp trang trải

các khoản chi phí trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần đảm bảo

cho q trình kinh doanh tiếp theo được tiến hành liên tục do vậy nếu doanh nghiệp

khơng tiêu thụ được hàng hóa hoặc tiêu thụ chậm sẽ dẫn đến tình trạng căng thẳng về

mặt tài chính.



13

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



- Nếu doanh nghiệp thực hiện doanh thu bán hàng một cách đầy đủ, lập thời sẽ

làm cho tốc độ chu chuyển vốn lưu động tăng nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh

nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt số vốn phải huy động từ bên ngoài do đó sẽ giảm được

chi phí về vốn.

Doanh thu bán hàng có vị trí rất quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại nên

việc tăng doanh thu có ý nghĩa rất lớn đối với cả doanh nghiệp và xã hội. Vậy chúng ta

hãy cùng nhau xem xét những vấn đề này.

Tăng doanh thu là tăng lượng tiền của doanh nghiệp đồng thời tăng lượng hàng

bán ra thị trường khi được thị trường chấp nhận. Tởng doanh thu có quan hệ tỷ lệ

thuận với tởng mức lợi nhuận. Về một khía cạnh nào đó nếu doanh thu tăng lên thì lợi

nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên một cách tương ứng. Bởi vậy doanh nghiệp cần

phải tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tăng doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng = lượng hàng bán x Đơn giá bán

Doanh nghiệp muốn tăng doanh thu thì có thể bằng cách tăng khối lượng hàng

bán hoặc tăng giá bán.

+ Chiết khấu bán hàng là một biện pháp để tiêu thụ nhanh khối lượng sản phẩm,

kích thích thu hồi vốn nhanh chóng. Song chiết khấu bán hàng càng lớn làm cho tổng

mức lợi nhuận của doanh nghiệp càng giảm.

Bởi vậy doanh nghiệp phải có những biện pháp nhằm kết hợp hài hòa vừa

khuyến khích tiêu thụ nhưng vẫn đảm bảo tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp

không giảm về quy mô.

Tăng giá hàng bán sẽ làm tăng doanh thu nếu như lượng hàng hóa bán ra không

đổi hoặc tăng lên. Nhưng trên thực tế khi giá cả tăng lên thì cầu về mặt hàng đó sẽ

giảm đi, dẫn đến khối lượng hàng hóa tiêu thụ sẽ giảm theo. Như vậy doanh nghiệp

cần phải có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của

đơn vị mình.

Việc tăng doanh thu ảnh hưởng một cách gián tiếp đến xã hội thông qua thị

trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn tiêu thụ được sản

phẩm thì phải đáp ứng những yêu cầu khắt khe của khách hàng về chất lượng hàng hóa

cũng như về kiểu dáng, màu sắc, bao bì... vì vậy để thị trường chấp nhận sản phẩm của



14

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



mình đòi hỏi doanh nghiệp phải khơng ngừng cải tiến kỹ thuật và ngày càng hoàn

thiện sản phẩm sản xuất và kinh doanh trên thị trường.

Trong cơ chế thị trường để đứng vững doanh nghiệp tồn tại và phát triển là một

điều không dễ đối với các doanh nghiệp thương mại. Song khi đã sản xuất và kinh

doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những đóng góp đáng kể đối với sự phát

triển kinh tế của đất nước. Khi doanh thu của doanh nghiệp tăng lên có nghĩa là doanh

nghiệp đã góp phần thỏa mãn cung cầu về hàng hóa trên thị trường, ởn định giá cả và

thị trường, khuyến khích tiêu dùng. Doanh thu tăng lên tức là doanh nghiệp đã đáp ứng

các nhu cầu vật chất cho xã hội làm cho đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.

Ngoài ra việc tăng doanh thu còn có tác dụng thúc đẩy sản xuất, làm cho nền kinh tế

phát triển mạnh mẽ, thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội.

Việc tăng doanh thu bán hàng ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh

doanh cũng như sự tồn tài và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Tăng doanh thu có ý

nghĩa là doanh nghiệp đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình. Doanh thu

tăng nói lên doanh nghiệp đang làm ăn có hiệu quả và thỏa mãn một cách tối ưu nhu

cầu tiêu dùng của khách hàng. Tăng doanh thu sẽ làm tăng lượng vốn lưu động của

doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ giảm bớt được khoản vay bên ngoài để kinh doanh.

Doanh thu tăng lên là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp các khoản

chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh. Lợi nhuận biểu hiện kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp, khi tiến hành kinh doanh tất cả các doanh nghiệp đều cùng có chung

một mục đích là tối đa hóa lợi nhuận. Muốn có lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp cần

phải tìm ra các biện pháp tăng doanh thu bán hàng một cách có hiệu quả nhất.

Để thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước và các ngành, trước hết doanh nghiệp

phải có nguồn thu và tăng doanh thu là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hoàn thành

tốt các nghĩa vụ trên.

1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu bán hàng

Phân tích hoạt động kinh tế là cơng cụ quản lý kinh tế có hiệu quả. Tuy nhiên

trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích doanh thu nói riêng và phân tích hoạt động kinh

doanh nói chung chưa phát huy được đầy đủ tác dụng của nó bởi vì các doanh nghiệp

hoạt động trong sự bao cấp của Nhà nước. Nhà nước quyết định từ khâu sản xuất, đảm

bảo nguyên vật liệu, giá cả đến địa chỉ tiêu thụ sản phẩm. Nếu hoạt động thua lỗ đã có

15

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



Nhà nước lo, doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm và vẫn ung dung tồn tại.

Trong điều kiện đó kết quả sản xuất kinh doanh chưa được đánh giá đúng đắn, hiện

tượng lãi giả lỗ thật thường xuyên xảy ra... Giám đốc cũng như nhân viên không phải

động não nhiều, không cần tìm tòi sáng tạo khơng quan tâm đầy đủ đến kết quả sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Ngày nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường vấn đề đặt lên

hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế làm thế nào để doanh thu bán

hàng ngày càng tăng lên. Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì mới có thể đứng vững

trên thị trường, đủ sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích

lũy và mở rộng sản xuất, kinh doanh vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm

tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để làm được điều đó doanh nghiệp phải thường

xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến về kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với mơi

trường xung quanh và tìm ra những biện pháp để không ngừng tăng doanh thu của

doanh nghiệp.

Phân tích doanh thu bán hàng nhằm đánh giá một cách chính xác, tồn diện

khách quan tình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp trên các mặt tổng trị giá

cũng như kết cấu thời gian, không gian, đơn vị trực thuộc để từ đó đánh giá việc thực

hiện chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.

Phân tích doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt ra đạt được đến

đâu, rút ra những tồn tại xác định những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh

hưởng đến doanh thu và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của

doanh nghiệp.

Phân tích nhằm cung cấp các tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việc phân tích và

các chỉ tiêu tài chính kinh tế tài chính làm cơ sở cho việc đề ra các quyết định trong

quản lý và chỉ đạo kinh doanh.

Tóm lại, mục tiêu duy nhất của phân tích doanh thu là giúp doanh nghiệp sản

xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả thể hiện qua việc doanh thu của doanh nghiệp

không ngừng tăng lên.

1.2 Nội dung phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng ở một doanh

nghiệp

16

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



1.2.1 Phân tích khái quát sự tăng giảm doanh thu qua các năm

* Mục đích: Phân tích khái qt sự tăng giảm của tởng doanh thu qua các năm

với mục đích để đánh giá tính quy luật về sự biến động của tởng doanh thu qua các

năm nhằm làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch dài hạn hoặc trung hạn, đồng thời

đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp. Trong trường hợp này

người ta sử dụng phương pháp so sánh thông qua so sánh định gốc, so sánh liên hồn

để phân tích.

* Nguồn số liệu:

Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác

định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Để tiến hành được cần

xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh.

Phương pháp phân tích so sánh sử dụng nguồn số liệu số thực hiện với số kế hoạch

doanh thu của từng đơn vị để thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm. Đồng

thời so sánh số chênh lệch tăng giảm của từng đơn vị trực thuộc với kế hoạch chung của

công ty để thấy được mức độ tác động đến tỷ lệ tăng giảm chung của toàn doanh nghiệp.

* Phương pháp phân tích

Phương pháp dãy số thời gian

- Mục đích: là chỉ ra và tách biệt các yếu tố đã ảnh hưởng đến dãy số. Ðiều đó có

ý nghĩa trong việc dự đoán cũng như nghiên cứu quy luật biến động của hiện tượng.

Phương pháp phân tích dãy số thời gian cung cấp những thơng tin hữu ích cho các nhà

kinh doanh trong việc dự đoán cũng như xem xét chu kỳ biến động của hiện tượng.

- Phương pháp phân tích

Mức độ trung bình theo thời gian:

Là số trung bình của các mức độ trong dãy số. Chỉ tiêu này biểu hiện mức độ

chung nhất của hiện tượng trong thời kỳ nghiên cứu.

Ký hiệu :



x1, x2, . . . , xn : Dãy số thời gian.



-



Mức độ trung bình của dãy số thời kỳ



-



Mức độ trung bình của dãy số thời điểm :

17

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



Có hai trường hợp

TH1: Khoảng cách thời gian giữa các thời điểm bằng nhau



TH2: Nếu khoảng cách thời gian giữa các thời điểm không bằng nhau

Tùy theo đặc điểm của thông tin ta áp dụng một trong hai công thức:



xi : mức độ thứ i

ti : độ dài thời gian có mức độ xi

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:

Là chỉ tiêu biểu hiện sự thay đổi về giá trị tuyệt đối của hiện tượng giữa hai thời

kỳ hoặc thời điểm nghiên cứu.

Tùy theo mục đích nghiên cứu, ta có:

-



Lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ (liên hoàn): Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đối

giữa hai thời kỳ kế tiếp nhau.



-



Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đối giữa kỳ

nghiên cứu và kỳ được chọn làm gốc.



x1 : kỳ được chọn làm gốc.

Giữa lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ và định gốc có mối quan hệ sau.

Tổng đại số các lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ bằng lượng tăng (giảm)

tuyệt đối định gốc, nghĩa là:



-



Lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình: Chỉ tiêu này biểu hiện một cách chung nhất

lượng tăng (giảm) tuyệt đối, tính trung bình cho cả thời kỳ nghiên cứu.



18

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



Từ cơng thức 2.2 ta có:



Chỉ tiêu này chỉ có ý nghĩa khi các lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ xấp xỉ nhau.

Tốc độ phát triển (lần, %):

Là chỉ tiêu biểu hiện sự biến động của hiện tượng xét về mặt tỷ lệ. Tùy theo mục

đích nghiên cứu, ta có các loại tốc độ phát triển sau đây:

Tốc độ phát triển từng kỳ (liên hoàn): Biểu hiện sự biến động về mặt tỷ lệ của

hiện tượng giữa hai kỳ liền nhau.



Tốc độ phát triển định gốc: Biểu hiện sự biến động về mặt tỷ lệ của hiện tượng

giữa kỳ nghiên cứu với kỳ được chọn làm gốc.



x1 : kỳ được chọn làm gốc.





Mối quan hệ giữa tốc độ phát triển từng kỳ và định gốc

+ Tích các tốc độ phát triển từng kỳ bằng tốc độ phát triển định gốc.



+ Thương của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau bằng tốc độ phát

triển từng kỳ.



Tốc độ phát triển trung bình:

Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ chung nhất sự biến động về mặt tỷ lệ của hiện tượng

trong suốt thời kỳ nghiên cứu, chỉ tiêu này được tính bằng cách căn bậc (n -1) của (n

-1) tích cực tốc độ phát triển liên hồn mà trong đó n là số mức độ của dãy số.



Từ (3.2) ta có:



19

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



Chỉ tiêu này chỉ có ý nghĩa khi các tốc độ phát triển từng kỳ xấp xỉ nhau, tức là

trong suốt thời kỳ nghiên cứu hiện tượng phát triển với một tốc độ tương đối đều.





Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm:



Thực chất, tốc độ tăng (giảm) bằng tốc độ phát triển trừ đi 1 (hoặc trừ 100 nếu

tính bằng %).

- Tốc độ tăng (giảm) từng ký (hay liên hoàn)



-Tốc độ tăng (giảm) định gốc:

Suy ra



- Tốc độ tăng (giảm) trung bình:







Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm:



Chỉ tiêu này biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu lượng tăng (giảm) tuyệt đối

trong công thức (2.1) với chỉ tiêu tốc độ tăng (giảm) trong công thức (3.1), nghĩa là

tính xem 1% tăng (giảm) của chỉ tiêu tương ứng với một lượng giá trị tuyệt đối tăng

(giảm) là bao nhiêu.



Từ cơng thức trên ta có:



20

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



Chỉ tiêu này khơng tính cho tốc độ tăng (giảm) định gốc vì kết quả ln ln

bằng x1 / 100.





Tốc độ phát triển

Tốc độ phát triển là một số tương đối (biểu hiện bằng lần hoặc %) phản ánh tốc

độ và xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian.

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, ta có các loại tốc độ phát triển sau đây:

- Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh sự biến động của hiện tượng hai thời gian

liền nhau.

Với i= 2,3,…n

Trong đó

là tốc độ phát triển lien hồn của thời gian I so với thời gian i-1

là mức độ của hiện tượng ở thời gian i-1

- Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động của hiện tượng ở hai thời gian

khơng liền nhau, trong đó, người ta chọn một thời gian làm gốc thông thường chọn

thời gian đầu tiên làm gốc.

Cơng thức tính như sau:

Với i= 2,3,…n

Trong đó:

là tốc độ phát triển định gốc

là mức độ của hiện tượng ở thời gian đầu tiên

1.2.2 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc

* Mục đích:

Kết quả doanh thu bán hàng được thực hiện bởi các cửa hàng, trạm trại, xí nghiệp

trực thuộc doanh nghiệp. Phân tích chi tiết theo đơn vị trực thuộc giúp ta đánh giá kết

quả thực hiện doanh thu của từng đơn vị qua đó phát hiện ra các đơn vị có khả năng mở

rộng doanh thu bán hàng và các đơn vị yếu khơng có điều kiện mở rộng doanh thu bán

21

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



hàng để từ đó tìm ra biện pháp điều chỉnh cho phù hợp như thu hẹp, sát nhập hoặc kinh

doanh mặt hàng khác nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh và tăng doanh thu bán hàng.

Nhìn chung trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, nhiều doanh nghiệp có

mơ hình kinh doanh tởng hợp theo quy mơ lớn, có nhiều cửa hàng, quầy hàng trực

thuộc đóng trên những địa bàn khác nhau. Về mơ hình quản lý nhìn chung các doanh

nghiệp giao quyền trị chủ trong kinh doanh và tự chịu trách nhiệm hạch toán kinh tế

trên cơ sở thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu doanh nghiệp.

Do vậy, phân tích doanh thu bán hàng theo các đơn vị trực thuộc hạch tốn kinh

tế nội bộ, qua đó thấy được sự tác động ảnh hưởng đến thành tích, kết quả chung của

doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng thấy được những ưu, nhược điểm và

những mặt tồn tại trong việc tổ chức và quản lý kinh doanh trong từng đơn vị trực

thuộc để đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp.

* Phương pháp phân tích là:

So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch doanh thu của từng đơn vị để thấy được

mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm. Đồng thời so sánh số chênh lệch tăng giảm

của từng đơn vị trực thuộc với kế hoạch chung của công ty để thấy được mức độ tác động

đến tỷ lệ tăng giảm chung của toàn doanh nghiệp.

1.2.3 Phân tích doanh thu theo tổng mức và kết cấu

1.2.3.1 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng

* Mục đích:

Dạng phân tích này là nhằm xem xét doanh thu theo các phương thức bán hàng

của doanh nghiệp từ đó rút ra nhận xét doanh nghiệp cần đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa

theo phương thức gì cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình.

Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán nhằm mục đích đánh giá

tình hình và khả năng đa dạng hoá các phương thức bán hàng của doanh nghiệp qua đó

tìm ra những phương thức bán thích hợp cho doanh nghiệp để đẩy mạnh bán hàng tăng

doanh thu. Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán những số liệu thực tế

kỳ báo cáo và kỳ trước để tính tốn lập biểu so sánh.

* Nguồn số liệu:



22

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×