Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thu thập, chọn lọc các ý kiến khác nhau của từng đối tượng được phỏng vấn về một vấn đề được hỏi sau đó tổng hợp lại và đưa ra ý kiến đánh giá chung về vấn đề nghiên cứu tại doanh nghiệp.

Thu thập, chọn lọc các ý kiến khác nhau của từng đối tượng được phỏng vấn về một vấn đề được hỏi sau đó tổng hợp lại và đưa ra ý kiến đánh giá chung về vấn đề nghiên cứu tại doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



4.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp

a. Phương pháp phân tở thống kê

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành

phân chia các đơn vị hiện tượng nghiên cứu thành các tở có tính chất khác nhau.

Phân tở thống kê phản ánh được bản chất và quy luật phát triển của hiện tượng,

phải nêu được đặc trưng của từng loại hình, từng bộ phận cấu thành hiện tượng phức

tạp, đánh giá tầm quan trọng của mỗi bộ phận, nêu lên mối quan hệ giữa các bộ phận

từ đó mới nhận thức được đặc trưng của tồn bộ tởng thể hiện tượng nghiên cứu.

b. Phương pháp tổng hợp thống kê

Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hóa một cách

khoa học các tài liệu bạn đầu đã thu thập được trong điều tra thống kê.

Nhiệm vụ cơ bản của tổng hợp thống kê là làm cho các đặc trưng riên của từng

đơn vị trong tổng thể chuyển thành đặc trưng chung của tồn tởng thể.

4.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp

a. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng lâu đời và phở biến nhất. So

sánh trong phân tích doanh thu là đối chiếu các chỉ tiêu doanh thu giữa các kỳ để xác

định xu hướng, mức độ biến động của doanh thu. Nó cho phép ta tởng hợp được

những nét chung và tách ra được những nét riêng về sự biến đởi của doanh thu trên cơ

sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả

để tìm ra các giải pháp tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể. Vì vậy để tiến hành so sánh

bắt buộc phải giải quyết các vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh, xác định

điều kiện so sánh, mục tiêu so sánh.

- Số gốc để so sánh (so sánh định gốc): Tùy thuộc vào mục đích cụ thể của phân

tích mà ta xác định số gốc để so sánh và do đó có nhiều dạng so sánh khác nhau.

+ So sánh doanh thu thực hiện với doanh thu định mức hay kế hoạch giúp ta đánh

giá mức độ biến động của doanh thu so với mục tiêu đã đặt ra.

+ So sánh doanh thu kỳ này với doanh thu kỳ trước (năm trước, qúy trước, tháng

trước) giúp ta nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của doanh thu.

+ So sánh doanh thu của thời gian này với doanh thu cùng kỳ của thời gian trước giúp

ta nghiên cứu nhịp điệu thực hiện doanh thu trong từng khoảng thời gian.

8

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



+ So sánh doanh thu của doanh nghiệp mình với doanh nghiệp tương đương điển

hình hoặc doanh nghiệp thuộc đối thủ cạnh tranh giúp ta đánh giá được mặt mạnh, mặt

yếu của doanh nghiệp.

+ So sánh doanh thu thực tế với mức hợp đồng đã ký giúp ta biết được khả năng

đáp ứng nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp.

Mục đích: Thấy được sự giống nhau hoặc khác nhau giữa các sự vật hiện tượng.

So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch ( hoặc định mức) để thấy

được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm hoặc số chện lệch tăng giảm.

b. Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hồn được sử dụng để xác định (tính) mức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố đến kết qủa kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này có quan hệ

tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích và thương với kết quả kinh tế. Nội dung và

trình tự của phương pháp này như sau:

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của

các nhân tố lên doanh thu bán hàng bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố

từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của các chỉ tiêu khi nhân tố đó thay

đởi. Sau đó so sánh trị số của doanh thu bán hàng vừa tính được với trị số của doanh

thu bán hàng khi chưa có biến đởi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh

hưởng của nhân tố đó.

Sau đây là nguyên tắc sử dụng phương pháp thay thế liên hồn trong phân tích

doanh thu bán hàng.

- Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng và thể hiện

mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng bằng một công thức

nhất định.

- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong cơng thức theo trình tự nhất định và chú ý.

+ Nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất thay thế sau.

+ Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau.

+ Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau.

+ Lưu ý về ý nghĩa kinh kế khi thay thế.

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính tốn của bước trước để

tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại.

9

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



Chúng ta có thể minh họa phép thay thế liên hồn bằng ví dụ sau:

µ=q*p

Trong đó:

µ thay đởi do q: ∆µ = q1p0 - q0p0

µ thay đởi do p: ∆µ = q1p1 - q1p0

Tởng hai nhân tố ảnh hưởng = ∆µ do q + ∆M do p.

c. Phương pháp lập biểu phân tích

Bảng thống kê là một hình thức trình bày kết quả tởng hợp số liệu thống kê theo

từng nội dung riêng biệt nhằm phục vụ cho yêu cầu của quá trình nghiên cứu thống kê.





Mục đích:

- Phản ánh đặc trưng cơ bản của từng tổ và của cả tổng thể;

- Mô tả mối liên quan mật thiết giữa các số liệu thống kê;

- Làm cơ sở áp dụng các phương pháp phân tích thống kê khác nhau một cách dễ

dàng...







Kết cấu của bảng thống kê:

+ Về hình thức

- Bảng thống kê bao gồm các hàng ngang và cột dọc, các tiêu đề và các tài liệu

con số.

- Hàng ngang cột dọc phản ánh quy mô của bảng thống kê, thường được đánh số

thứ tự.

- Ô của bảng dùng để điền số liệu thống kê.

- Tiêu đề của bảng: Phản ánh nội dung của bảng và của từng chỉ tiêu trong bảng.

Có 2 loại tiêu đề:

Tiêu đề chung: Tên bảng.

Tiêu đề nhỏ (mục): Tên hàng, cột.

- Các số liệu được ghi vào các ô của bảng, mỗi số liệu phản ánh đặc trưng về mặt

lượng của hiện tượng nghiên cứu.

Hình thức của bảng được mô tả qua sơ đồ sau:

+ Về nội dung: chia thành 2 phần: Phần chủ để và phần giải thích.



10

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



- Phần chủ để: Nội dung phần chủ đề nhằm nêu rõ tổng thể nghiên cứu được

phân thành những bộ phận nào, hoặc mô tả đối tượng nghiên cứu là những đơn vị nào,

loại hình gì, tên địa phương hoặc các thời gian nghiên cứu khác nhau. Hay nói cách

khác, phân chủ đề thể hiện tiêu thức phân tổ các đơn vị tởng thể thành các tở. Vị trí của

phần này thường để ở bên phải phía dưới của bảng (tên của các hàng- tiêu đề hàng).

- Phần giải thích: Nội dung phần này gồm các chỉ tiêu giải thích về các đặc điểm

của đối tượng nghiên cứu (giải thích phần chủ đề của bảng). Vị trí của phần này

thường để ở bên trái phía trên của bảng (tên của các cột- tiêu đề cột).

5. Kết cấu của đề tài

Ngoài các phầm lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mực

tài liệu tham khảo, phụ lục,… nội dung chính cấu đề tài nghiên cứu gồm có 3 chương:

Kết cấu chuyên đề gồm ba phần chính:

Chương I - Những cơ sở lý luận về phân tích doanh thu bán hàng trong

doanh nghiệp thương mại.

Chương II - Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng công ty

TNHH xuất nhập khẩu Sáng Tạo Việt.

Chương III - Một số ý kiến đề xuất nhằm tăng doanh thu bán hàng ở công ty

TNHH xuất nhập khẩu Sáng Tạo Việt.

CHƯƠNG I:

NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG

TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và ý nghĩa của việc phân tích doanh thu bán

hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu

được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá,

cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngồi

giá bán (nếu có). Doanh thu bán hàng là tởng giá trị thực hiện được do việc bán hàng

hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng mang lại.

11

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



- Các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đem biếu, tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trong

nội bộ, dùng để thanh tốn tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ cơng nhân viên, trao đởi

hàng hóa, làm phương tiện thanh tốn cơng nợ của doanh nghiệp cũng phải được hạch

tốn để xác định doanh thu bán hàng.

- Hiểu theo một nghĩa khác thì doanh thu bán hàng của một doanh nghiệp là bao

gồm toàn bộ số tiền đã thu được hoặc có quyền đòi về do việc bán hàng hóa và dịch vụ

trong một thời gian nhất định.

- Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi người mua đã chấp nhận thanh

tốn khơng phụ thuộc vào số tiền đã thu được hay chưa, ở đây ta cần phân biệt hai

thuật ngữ: Doanh thu tổng thể và doanh thu thuần.

+ Doanh thu tởng thể hay còn gọi là tởng doanh thu là số tiền ghi trong hóa đơn bán

hàng, hợp đồng cung cấp lao vụ kể cả số doanh thu bị chiết khấu, hàng bán bị trả lại và

giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua nhưng chưa được ghi trên hóa đơn.

+ Doanh thu thuần hay còn gọi là doanh thu thực được xác định bằng công thức sau:

Doanh thu thuần = Doanh thu tổng thể - Chiết khấu bán hàng - Hàng bán bị trả lại

- giảm giá hàng bán - Thuế gián thu

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm

hoặc hàng hố cho người mua.

DN khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc

kiểm soát hàng hoá.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu bán hàng gồm DT bán hàng ra ngoài và DT bán hàng nội bộ

* Chiết khấu hàng bán bao gồm:

 Chiết khấu thanh toán là khoản tiền thưởng chấp thuận cho khách hàng đã

thanh toán trước thời hạn cho phép.

 Chiết khấu thương mại là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tởng số

các nghiệp vụ đã thực hiện trong một thời gian nhất định, khoản giảm trừ trên giá bán

thơng thường vì lý do mua hàng với số lượng lớn.

12

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Lớp: K17D



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thu thập, chọn lọc các ý kiến khác nhau của từng đối tượng được phỏng vấn về một vấn đề được hỏi sau đó tổng hợp lại và đưa ra ý kiến đánh giá chung về vấn đề nghiên cứu tại doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×