Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NOLOGY VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NOLOGY VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



 Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Đối mặt với những khó khăn trên thị trường, việc sử dụng vốn kinh doanh của

Cơng ty góp phần giảm thua lỗ và doanh thu tăng lên vào năm 2016. Một số chỉ tiêu

phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có sự gia tăng:

- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân năm 2016 giảm mức độ thua

lỗ so với năm 2015 đi 0,144 lần; tương ứng với tỷ lệ giảm 25,22%.

- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân năm 2016 là 9,6 lần; tăng 1,84

lần so với năm 2015; tương ứng với ỷ lệ tăng 23,71%.

- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân năm 2016 giảm mức thua lỗ so

với năm 2015 đi 0,44 lần; tương ứng với tỷ lệ giảm thua lỗ 4,75%.

- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân năm 2016 so với năm 2015

giảm thua lỗ đi 0,16 lần, tương ứng với tỷ lệ giảm thua lỗ đi 26,23%.

3.1.2. Những hạn chế và nguyên nhân

 Những hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, Công ty TNHH Nology Việt Nam vẫn

tồn tại những hạn chế về sử dụng vốn kinh doanh. Để Công ty tiếp tục hoạt động

kinh doanh có hiệu quả, Cơng ty cần tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục

kịp thời. Dưới đây là một số hạn chế còn tồn tại trong việc sử dụng và quản lý vốn

của Công ty:

- Vốn lưu động của Công ty được mở rộng nhưng sự phân bổ trong cơ cấu vốn

lưu động chưa hợp lý. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng vốn lưu

động: năm 2015 chiếm 83,98% và năm 2016 chiếm 76,64%, gây tình trạng ứ đọng

vốn trong kinh doanh song các khoản phải thu ngắn hạn bình quân đang gia tăng

mạnh vào năm 2016 (so với năm 2015 tăng 29.426.348 đồng; tương ứng với tỷ lệ

tăng 89,66%) khiến nguồn vốn Công ty bị chiếm dụng tăng lên. Điều này, gây ảnh

hưởng đến khả năng quay vòng vốn của Cơng ty.

- Vốn cố định của Công ty tăng lên nhưng cơ cấu vốn cố định chỉ có khoản

mục tài sản dài hạn khác bình qn. Qua đó, ta thấy các khoản mục vốn cố định

trong Cơng ty còn hạn chế.

- Sự tự chủ tài chính của Cơng ty ngày càng yếu: 2 năm qua Công ty kinh

doanh thua lỗ nhiều nên vốn đầu tư của chủ sở hữu sẽ không đủ trang trải các

khoản lỗ.



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



47



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



- Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh

bình quân năm 2016 giảm 0,013 lần so với năm 2015, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh

doanh âm qua 2 năm do năm 2015 thua lỗ 394.885.232 đồng và năm 2016 thua lỗ

386.285.488 đồng. Điều này cho thấy Công ty chưa sử dụng hiệu quả vốn kinh

doanh của mình.

- Về hiệu quả sử dụng vốn lưu động: hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình

quân năm 2016 giảm 0,07 lần so với năm 2015, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

bình quân qua 2 năm đều âm do năm 2015 thua lỗ 394.885.232 đồng và năm 2016

thua lỗ 386.285.488 đồng. Điều này dẫn đến số vòng quay vốn lưu động giảm và số

ngày một vòng quay vốn lưu động tăng chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động

năm 2015 chậm hơn so với năm 2016 làm cho Công ty bị lãng phí một lượng vốn

lưu động lớn.

- Về hiệu quả sử dụng vốn cố định: hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân

qua 2 năm đều âm cho thấy Công ty chưa sử dụng hiệu quả vốn cố định.

 Nguyên nhân

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến những tồn tại và hạn chế trong việc sử dụng

vốn kinh doanh của Cơng ty:

- Các chính sách tín dụng dành cho khách hàng như thời gian trả nợ, cũng như

chưa có biện pháp thu hồi cơng nợ hữu hiệu cũng là nguyên nhân khiến các khoản

nợ phải thu khách hàng tăng lên vào năm 2016 trong cơ cấu vốn lưu động của Công

ty ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả kinh doanh.

- Sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh là nguyên nhân khiến cho

hàng tồn kho chiếm tỷ lệ cao trong vốn lưu động gây ứ đọng vốn và khơng có vốn

để quay vòng kinh doanh, đầu tư vào những dự án kinh doanh có tiềm năng. Là 1

doanh nghiệp thương mại chun bn bán điện thoại thì cần vốn quay vòng

thường xuyên để nhập dòng điện thoại mới đáp ứng nhu cầu khách hàng, tránh tình

trạng hàng nhập về tồn quá nhiều không bán đượ, một thời gian bị lỗi thời gây ứ

đọng vốn làm cho đồng vốn sử dụng không mang lại hiệu quả.

- Công ty chưa xây dựng được một bộ phận phân tích kinh tế riêng, cơng tác

phân tích do kế tốn trưởng ở phòng kế tốn thực hiện bởi vậy mà cơng tác phân

tích chưa có tính chun mơn hóa. Hiện nay, Cơng ty mới chỉ dừng lại ở việc phân

tích một số chỉ tiêu kinh tế mà chủ yếu là được phòng kế tốn thực hiện, nên nội

dung phân tích chưa đi sâu, chưa có tính chi tiết và thơng tin phân tích chưa thực sự

GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



48



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



đáp ứng kịp thời nhu cầu khi cần thiết.

- Công ty thực hiện công tác quản lý và sử dụng vốn ít dựa trên nghiên cứu, phân

tích thực tiễn mà chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm, trực quan. Tùy vào tình hình kinh

doanh thực tế mà Cơng ty có những điều chỉnh vốn cho thích hợp. Cuối năm bộ phận

kế tốn cũng lập kế hoạch cho việc sử dụng vốn cho năm tiếp theo tuy nhiên hầu hết

đều dựa vào kinh nghiệm cũng như kế hoạch của các năm trước đó. Trong năm tiến

hành thực hiện nếu có thay đổi gì thì sẽ điều chỉnh lại cho thích hợp.

3.2. Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại Công ty TNHH Nology Việt Nam

3.2.1. Sự cần thiết của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh



doanh



tại



Công ty

Xuất phát từ những hạn chế trong hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty, ta thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề mang tính cấp thiết đối với

Công ty. Vốn kinh doanh của Công ty sử dụng không hiệu quả thể hiện qua các chỉ

tiêu kết quả về doanh thu tăng trưởng chậm không đủ bù đắp chi phí bỏ ra và lợi

nhuận âm. Hơn nữa, kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, Cơng ty

thiếu vốn thì khơng thể mở rộng sản xuất kinh doanh, không thể cạnh tranh được

với các doanh nghiệp khác. Vì vậy, Cơng ty phải quản lý chặt chẽ bảo toàn đồng

vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh. Trong thời gian thực tập tại Công ty

TNHH Nology Việt Nam, tôi thấy rằng công tác phân tích kinh tế nói chung và

phân tích hiệu quả sử dụng vốn nói riêng tại Cơng ty chưa được chú trọng, cơng tác

phân tích chưa mang lại hiệu quả cao và chưa đáp ứng yêu cầu thực tế cho ban

Giám đốc. Vì vậy, cần có những giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh cho Công ty.

3.2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại Công ty

3.2.2.1. Xây dựng bộ phận chun trách thực hiện cơng tác phân tích

 Lý do đề xuất giải pháp

Hiện nay, Công ty chưa có bộ phận chun trách làm nhiệm vụ phân tích các

chỉ tiêu kinh tế nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng.

Do đó, các nhà quản trị chưa có những thơng tin chính xác và kịp thời khi cần thiết

để đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



49



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



 Nội dung giải pháp

Cơng ty cần nhanh chóng xây dựng và để phòng “Phân tích – Tài chính” đi

vào hoạt động. Bộ phận phân tích cần được phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận kế

tốn, bộ phận kỹ thuật và các phòng ban khác để có những số liệu chính xác và kịp

thời phục vụ cơng tác phân tích. Sau khi phân tích cần có các báo cáo gửi cho các

nhà quản trị, chỉ rõ với kết quả phân tích như vậy là tốt hay xấu, để khắc phục thì

cần tác động vào các chỉ tiêu nào, giúp cho nhà quản trị có thể nắm bắt nhanh chóng

tình hình kinh doanh của Cơng ty, ngun nhân của thực trạng đó và tìm ra biện

pháp phù hợp.

3.2.1.2. Đẩy mạnh bán ra

 Lý do đề xuất giải pháp

Qua phân tích cơ cấu phân bổ vốn lưu động ta thấy khoản mục hàng tồn kho

chiếm tỷ trọng quá lớn gây ứ đọng vốn lưu động trong lưu thơng, khơng có vốn lưu

động quay vòng và hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2016 giảm

so với năm 2015. Để tránh tình trạng hàng hóa ứ động khiến doanh nghiệp khơng có

vốn quay vòng sản xuất kinh doanh, Cơng ty cần có giải pháp phù hợp để thúc đẩy

quá trình bán hàng và xây dựng kế hoạch phân bổ cơ cấu vốn lưu động hợp lý tránh

tình trạng vốn tập trung nhiều tại một nơi gây lãng phí vốn.

 Nội dung giải pháp

- Xây dựng kế hoạch phân bổ các khoản mục vốn lưu động hợp lý dựa trên

tình hình sản xuất kinh doanh kỳ trước. Đồng thời, căn cứ vào các dự án, hợp đồng

và mục tiêu của Công ty trong kỳ kinh doanh để xác định mức vốn đầu tư cho

khoản mục hàng tồn kho sao hợp lý tránh tình trạng vốn ứ đọng và khơng quay

vòng sản xuất kinh doanh.

- Công ty cần xây dựng kế hoạch mua – dự trữ hợp lý, giảm lượng hàng hóa

tồn kho xuống mà vẫn đảm bảo hàng cung ứng đầy đủ - kịp thời nhất. Dựa vào tình

hình kinh doanh và lượng hàng tồn đọng mà cần có kế hoạch để xác định lượng

hàng cần mua vào trong kỳ là bao nhiêu.

- Xây dựng phương án kinh doanh hợp lý với tình hình thị trường, thực hiện

chính sách bán hàng ưu đãi như khuyến mại giảm giá, khuyến mại tặng kèm,… để

thu hút khách hàng thúc đẩy bán ra nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng hàng bán,

góp phần giảm sự ứ đọng của hàng tồn kho ở mức thấp nhất.

GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



50



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



- Tăng cường quảng cáo và marketing sản phẩm qua các phương tiện truyền

thông để khách hàng biết đến sản phẩm Công ty đồng thời xây dựng dịch vụ chăm

sóc khách hàng tốt nhất tạo sự tin tưởn nhằm thúc đẩy bán ra tăng doanh thu cho

Công ty.

3.2.1.3. Đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ

 Lý do đề xuất giải pháp

Qua phân tích ta thấy rằng lượng vốn bị chiếm dụng đang tăng lên mạnh vào

năm 2016. Điều này chứng tỏ vốn lưu động bị ứ đọng ở trong khâu lưu thông ngày

càng tăng lên, lượng vốn này khơng những khơng sinh lãi mà còn làm giảm vòng

quay vốn lưu động, gia tăng rủi ro cho Cơng ty. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng

lớn còn khiến cho cơ cấu vốn lưu động bất hợp lý, Công ty không khai thác được tối

đa nguồn vốn ngắn hạn. Như vậy, để tăng vòng quay của vốn lưu động cũng như để

hợp lý hóa cơ cấu vốn lưu động, Cơng ty cần có biện pháp thích hợp để đẩy nhanh

tốc độ thu hồi cơng nợ, từ đó làm giảm các khoản vay ngắn hạn, lành mạnh hóa hoạt

động tài chính của Cơng ty.

 Nội dung giải pháp

- Cơng ty cần tiến hành đánh giá chặt chẽ khả năng tín dụng của khách hàng

nhằm xác định liệu khoản tín dụng này sẽ được khách hàng thanh toán đúng thời

hạn hay không. Để làm được điều này Công ty phải xây dựng được một hệ thống

các chỉ tiêu tín dụng như: Phẩm chất, tư cách tín dụng, năng lực trả nợ, vốn của

khách hàng, tài sản thế chấp, điều kiện của khách hàng.

- Công ty phải theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu bằng cách sắp xếp chúng

theo độ dài thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết các khoản phải thu khi

đến hạn như: tăng lãi suất nếu trả chậm, cắt giảm việc bán hàng cho các con nợ.

- Cơng ty có thể đẩy nhanh tốc độ thu hồi các khoản phải thu khách hàng

bằng cách thực hiện các hình thức chiết khấu thanh tốn trên tổng số tiền phải

thu. Thực hiện giải pháp này có thể khiến Cơng ty phải gánh chịu thêm một

khoản chi phí chiết khấu thanh tốn nhưng lại đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn

của phần vốn lưu động này.

- Khi ký kết hợp đồng cần quy định rõ ràng về thời hạn thanh toán và quy định

mức phạt nếu vi phạm thời hạn đó để tránh việc bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp.

GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



51



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Mức phạt vi phạm có thể tính bẳng tỷ lệ phần trăm số tiền còn nợ và tính trên số

ngày trả chậm, tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng. Nếu khách hàng lớn và

thường xuyên mức phạt có thể thấp hơn.

3.2.1.4. Các giải pháp khác

 Biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra

 Lý do đề xuất giải pháp

Trong năm 2016, Cơng ty nói riêng và tồn nền kinh tế nói chung đã gặp nhiều

khó khăn trong q trình hoạt động. Do giá cả các hàng hố tăng cao dẫn đến giá

hàng hóa đầu vào đầu vào cho q trình kinh doanh tăng cao. Ngồi ra Cơng ty còn

phải chịu rủi ro bất thường trong kinh doanh như: sự bất ổn của thị trường tài chính,

lạm phát, thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng…Do vậy, Công ty cần phải tăng

cường công tác dự báo rủi ro để tránh vốn kinh doanh bị thất thoát lớn.

 Nội dung giải pháp

Cập nhật liên tục các chính sách vĩ mô của Nhà nước và biến động của thị

trường để dự báo tình hình giá cả hàng hóa đầu vào. Tuỳ vào những trường hợp cụ

thể mà Cơng ty có những quyết định phù hợp, chẳng hạn nếu dự báo trong tương lai

giá hàng hóa tăng thì Cơng ty nên ký các hợp đồng mua hàng hóa ngay tại thời điểm

dự báo để mua được giá rẻ hơn nhưng đảm bảo tránh tình trạng tồn kho lớn, gây ứ

đọng vốn.

 Tăng khả năng cạnh tranh, tiếp tục tìm kiếm khách hàng tiềm năng

 Lý do đề xuất giải pháp

Kinh tế khó khăn, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung

và Cơng ty TNHH Nology Việt Nam nói riêng phải tạo cho sản phẩm của mình khả

năng cạnh tranh để bán được hàng và mở rộng thị phần. Để tăng doanh thu bán

hàng và lợi nhuận, Cơng ty cần hồn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm

tăng tính cạnh tranh. Bên cạnh việc duy trì các mối quan hệ khách hàng hiện có,

Cơng ty cũng cần tìm kiếm các khách hàng tiềm năng để mở rộng thị trường tiêu

thụ sản phẩm, tăng doanh thu cho Cơng ty.

 Nội dung giải pháp

- Để hồn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, Công ty cần lựa chọn

những nhà cung cấp điện thoại uy tín – chất lượng để nhập hàng đồng thời liên tục

cập nhật thị hiếu và xu hướng dòng điện thoại mới đang được người tiêu dùng ưa

thích để từ đó có kế hoạch kinh doanh hợp lý



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



52



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



- Tìm kiếm những khách hàng tiềm năng mới ở trên thị trường thông qua

những mối liên hệ bạn hàng, tiếp cận với những Cơng ty lớn với những chính sách

ưu đãi để mở rộng thị trường tiêu thụ. Đồng thời tăng cường quảng cáo và

Marketing thông qua phương tiện truyền thơng về dòng điện thoại mà Cơng ty cung

cấp để người tiêu dùng biết đến.

- Xây dựng niềm tin đối với khách hàng trước và sau bằng dịch vụ chăm sóc

khách hàng tốt nhất để khách hàng tin tưởng và sử dụng sản phẩm của Công ty.

3.2.2. Một số kiến nghị đối với Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đóng vai trò quản lý và điều tiết vĩ mơ,

vì vậy sự ổn định và đúng đắn của các chính sách kinh tế của Nhà nước có tác động

hết sức to lớn đến các doanh nghiệp. Một số kiến nghị đối với Nhà nước nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng và

các doanh nghiệp nói chung:

 Thứ nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các

nguồn vốn

- Nghiên cứu việc Nhà nước góp vốn thành lập quỹ hỗ trợ phát triển doanh

nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi quyết định số 193/2001/QĐ-TTG của thủ tướng chính

phủ, chuyển quỹ bảo lãnh tín dụng thành quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và

vừa: Tăng vốn cấp của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, từ mức tối

đa không quá 30% vốn điều lệ lên 50% và có cơ chế tăng giảm nguồn vốn này.

- Nguồn vốn của các ngân hàng thương mại là nguồn vốn quan trọng của các

doanh nghiệp, ngân hàng Nhà nước cần chỉ đạo các ngân hàng thương mại xây

dựng kế hoạch định hướng cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa với số dư nợ tín

dụng đạt đến trên 60% tổng dư nợ. Ngân hàng thương mại cần tăng cường tiếp thị

với tư cách ngân hàng bán lẻ để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Thủ tục vay

vốn cần giải quyết nhanh chóng, đơn giản, hạ lãi suất cho vay để các doanh nghiệp

có khả năng vay vốn.

 Thứ hai, có chính sách hồn thuế kịp thời

Mặc dù khoản tiền này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn kinh doanh

của các doanh nghiệp nhưng nếu không được hồn thuế kịp thời thì nó cũng góp

phần gây nên tình trạng lãng phí vốn do số vốn đó bị ứ đọng khơng sinh lời được

còn doanh nghiệp vẫn phải đi huy động vốn từ bên ngoài để bổ sung vào nguồn vốn

kinh doanh.

GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



53



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



 Thứ ba, Nhà nước đảm bảo ổn định chính sách vĩ mơ

Nhà nước cần đảm bảo ổn định chính sách vĩ mô, trong năm 2016 cần tiếp tục

khống chế khơng để lạm phát tăng cao. Các chính sách Nhà nước ban hành cần phải sát

với thực tế hiện nay, có quy định áp dụng cụ thể cho từng loại hình doanh nghiệp.

Ngồi ra, Nhà nước cũng cần xây dựng những nguyên tắc trong việc tổ chức

thủ tục hành chính sao cho gọn nhẹ, nhanh và đúng pháp luật. Điều này sẽ tạo điều

kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi khi muốn mở rộng hay đầu tư vào lĩnh vực

kinh doanh.

3.3. Điều kiện thực hiện

Cùng với sự tích lũy kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế thị trường, nhà

quản trị Cơng ty cần linh hoạt trong q trình vận dụng và phối hợp các biện pháp

huy động vốn với nhau tùy theo sự biến động của hoàn cảnh chung và điều kiện cụ

thể tại Công ty. Hơn nữa, các biện pháp sử dụng thường có mối liên hệ với nhau,

thực hiện tốt biện pháp này sẽ tạo điều kiện và cơ sở thành cơng của biện pháp

khác. Vì thế các giải pháp đề ra thường đòi hỏi phải được thực hiện một cách đồng

bộ, nhịp nhàng. Ngồi ra Cơng ty cần tranh thủ tối đa ưu thế sẵn có và sự giúp đỡ từ

bên ngồi, khơng chỉ về mặt kinh tế mà còn nhiều lĩnh vực khác như phản ánh

những vướng mắc, kiến nghị của Công ty tới cơ quan chức năng của Nhà nước hay

cung cấp thông tin về vấn đề mà Công ty đang quan tâm. Sự hỗ trợ của Nhà nước

dành cho các doanh nghiệp cũng có vai trò to lớn. Sự giúp đỡ này trước tiên thể

hiện qua việc Nhà nước nhanh chóng hồn thiện hệ thống văn bản pháp luật và các

chính sách kinh tế. Ngoài ra, yêu cầu đối với Nhà nước về việc tạo môi trường pháp

lý thuận lợi và tự chủ là mong muốn của doanh nghiệp tại thời điểm hiện nay.



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



54



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán

KẾT LUẬN



Vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang là vấn đề

được các doanh nghiệp rất quan tâm. Tuy nhiên, cơng tác phân tích kinh tế nói

chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng tại các doanh nghiệp

nhỏ và vừa vẫn chưa thực sự được chú trọng, hoạt động phân tích chủ yếu do kế

tốn trưởng đảm nhiệm mà chưa có phòng ban riêng. Công ty TNHH Nology Việt

Nam cũng không phải là một ngoại lệ trong vấn đề này. Từ thực tế đó, thơng qua bài

khóa luận, em đã đi sâu nghiên cứu giúp cho nhà quản trị của Công ty thấy được

phần nào thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Cơng ty, tìm ra hạn chế

và ngun nhân. Từ đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.

Do hạn chế về kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu nên bài khóa luận

của em khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo

của các thầy cơ giáo để bài khóa luận được hồn thiện và có tính thực tiễn cao hơn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của

ThS.Phạm Thị Quỳnh Vân cùng ban lãnh đạo và tập thể nhân viên phòng kế tốn

Cơng ty TNHH Nology Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em

hoàn thành bài khóa luận này.

Em xin chân thánh cảm ơn!



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



55



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp Thương mại”, GS.TS Đinh Văn Sơn và

TS.Vũ Xuân Dũng, NXB Thống kê Hà Nội, 2013.

2. Giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại”, PGS.TS Trần Thế

Dũng, NXB Thống kê Hà Nội, 2008.

3. Báo cáo tài chính của Cơng ty TNHH Nology Việt Nam 2 năm 2015 và 2016.

4. Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Ngọc: “Phân tích hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh tại cơng ty TNHH n Bình”, PGS.TS Nguyễn Quang Hùng hướng

dẫn, khoa Kế toán – Kiểm toán, 2011.

5. Khóa luận tốt nghiệp của Phan Thanh Tuyền: “Phân tích hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh tại công ty TNHH Talin”, ThS. Nguyễn Thị Thu Hương hướng dẫn,

khoa Kế toán – Kiểm toán, 2013.



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

PHỤ LỤC

Phụ lục 01

Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm

Cộng hòa xã hộ chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………&*&…………

PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM



Họ và tên sinh viên : Đỗ Thị Linh – K17D_SB

Khoa



: Kế toán – Kiểm tốn



Đơn vị thực tập



: Cơng ty TNHH Nology Việt Nam



Địa chỉ



: 96 Trần Vĩ, Cầu Giấy, Hà Nội



Mã số thuế



: 0106333305



Để phục vụ cho việc hồn thành tốt bài khóa luận của mình với đề tài

nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH

Nology Việt Nam”, kính mong Ơng (bà) điền đầy đủ thơng tin vào phiếu điều tra

trắc nghiệm sau:

Kính gửi Ơng (bà) :……………………………………………………………

Chức vụ



:……………………………………………………………



Câu 1: Theo ơng (bà), cơng tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh có đang là vấn đề bức thiết cho Công ty không?

A. Không cần thiết

B. Cần thiết

C. Rất cần thiết

Câu 2: Cơ cấu vốn hiện tại của Công ty đã hợp lý chưa?

A. Hợp lý

B. Chưa hợp lý



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



SVTH: Đỗ Thị Linh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NOLOGY VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×