Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán

c. Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán - Kiểm

toán

Qua biểu phân tích trên ta có nhận xét như sau: Doanh thu bán hàng của công

ty năm 2016 so với năm 2015 tăng 511.756.573 VNĐ, tỷ lệ tăng 1,48% là do trong

những phương thức bán hàng của cơng ty có phương thức góp phần làm tăng doanh

thu của cơng ty đáng kể. Cụ thể là:

Doanh thu bán hàng theo phương thức Bán buôn nội địa năm 2016 so với năm

2015 tăng 1.609.361.186 VNĐ, tỷ lệ tăng 6,2%. Mặt khác tỷ trọng doanh thu xuất

bán buôn nội địa cũng rất cao (năm 2015 là 74,94%, đến năm 2016 tăng là 78,43%),

tăng 3,49%; trong đó bán bn khu vực miền bắc năm 2016 so với năm 2015 tăng

1.217.710.924 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 7,5%, tỷ trọng cũng tăng 0,76%; bán

buôn khu vực miền nam năm 2016 so với năm 2015 tăng 391.650.262 VNĐ tương

ứng tỷ lệ tăng 4,04%, nhưng tỷ trọng của hình thức bán bn ở khu vực này lại

giảm nhẹ 0,76% so với năm 2015. Rõ ràng hình thức bán này vẫn là thế mạnh,

chiếm ưu thế chủ yếu trong q trình tiêu thụ sản phẩm của cơng ty.

Doanh thu bán hàng theo phương thức bán đại lý năm 2016 so với năm 2015 tăng

93.413.739 VNĐ, tỷ lệ tăng 2,37%. Tỷ trọng doanh thu bán đại lý tăng 0,1%. Hình

thức này cũng đóng góp khơng nhỏ trong q trình tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Với phương thức bán lẻ, doanh thu giảm 1.191.018.352 VNĐ, tỷ lệ giảm

25,17%. Về mặt tỷ trọng doanh thu bán lẻ trong tổng doanh thu bán năm 2016 so

với năm 2015 giảm 3,59%. Nguyên nhân chủ yếu là công ty chưa bắt kịp được

sự thay đổi mức sống, thị hiếu của người tiêu dùng, chưa có đội ngũ bán hàng

chuyên nghiệp.

Kết luận: Từ những số liệu phân tích trên ta có thể thấy hình thức tiêu thụ sản

phẩm của công ty chủ yếu dựa vào phương thức bán buôn nội địa. Phương thức bán

lẻ bị giảm, tuy nhiên phương thức bán lẻ là một hình thức bán trực tiếp cho người

tiêu dùng nên có thể nắm bắt ngay sự thay đổi thị hiếu, mức sống của người tiêu

dùng từ đó có biện pháp điều chỉnh. Để đẩy mạnh việc bán lẻ công ty nên mở thêm

các cửa hàng có vị trí thuận lợi và đào tạo đội ngũ bán hàng có trình độ giao tiếp tốt

từ đó đẩy mạnh tăng doanh thu.



37



GVHD: Th.s Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

2.2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu bán

hàng tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam

a. Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá bán đến sự biến động

của doanh thu bán hàng



38



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại

Khoa Kế toán - Kiểm tốn

Bảng 2.7. Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán đến sự biến động của doanh thu bán hàng (năm 2016)

Đơn vị: VNĐ

Số chênh lệch

ST

%

6

7



Ảnh hưởng do q

ST

%

8

9



Ảnh hưởng do p

ST

%

10

11



Chỉ tiêu



Ip



M0= q0 p0



q1p0



M1= q1p1



1



2



3



4



5



Máy vi tính



1,04



15.720.991.898



15.226.798.504



15.835.870.444



114.878.546



0,73



- 494.193.394



- 3,14



609.071.940



3,87



Điều hòa



1,04



11.456.088.504



11.334.623.300



11.788.008.232



331.919.728



2,9



- 121.465.204



-1,65



453.384.932



3,96



1,04



7.435.786.034



7.212.294.551



7.500.786.333



65.000.299



0,87



- 223.491.483



-3



288.491.782



3,88



34.612.908.436



33.773.716.355



35.124.665.009



511.756.573



1,48



-839.192.081



-2,42



1.350.948.654



3,89



Mặt hàng

khác

Tổng



(Nguồn: Hóa đơn bán hàng, báo cáo tổng hợp doanh thu công ty, chỉ số giá tiêu dùng theo Tổng cục thống kê năm 2016)



39



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm toán



Nhận xét:

Từ bảng trên ta có nhận xét như sau:

Tổng DTBH của cơng ty năm 2016 so với năm 2015 tăng 511.756.573 VNĐ,

tương ứng với tỷ lệ tăng 1,48% do ảnh hưởng của 2 nhân tố:

* Số lượng hàng bán các mặt hàng thay đổi làm DTBH giảm 839.192.081 VNĐ

tương ứng tỷ lệ giảm 2,42%. Cụ thể là:

+ Số lượng hàng bán của máy vi tính giảm làm cho doanh thu chung giảm

494.193.394 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 3,14%

+ Số lượng hàng bán của điều hòa giảm làm cho doanh thu chung giảm

121.465.204 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 1,65%

+ Các mặt hàng khác có số lượng hàng bán giảm làm cho doanh thu chung

giảm 223.491.483 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 3%

* Giá bán các mặt hàng thay đổi làm DTBH tăng 1.350.948.654 VNĐ tương

ứng với tỷ lệ tăng 3,89%.Trong đó, giá bán của tất cả các mặt hàng thay đổi đều làm

tăng DTBH. Cụ thể là:

+ Giá bán của máy vi tính tăng làm cho doanh thu chung tăng 609.071.940

VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 3,87%

+ Giá bán của điều hòa tăng làm cho doanh thu chung tăng 453.384.932 VNĐ

tương ứng với tỷ lệ tăng 3,96%

+ Giá bán của mặt hàng khác cũng tăng làm cho doanh thu chung tăng

288.491.782 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 3,88%

Kết luận: Qua phân tích ta có thể thấy, doanh thu bán hàng của công ty tăng

chủ yếu là do giá bán của các mặt hàng tăng, trong khi số lượng hàng bán giảm,

nhưng tỷ lệ số lượng hàng bán giảm ( 2,42%) nhỏ hơn so với tỷ lệ giá bán tăng

(3,89%). Số lượng hàng hóa giảm ở tất cả các mặt hàng cho thấy tốc độ chu chuyển

hàng hóa của cơng ty năm 2016 là chậm. Như vậy, tình hình kinh doanh chung của

cơng ty trong năm 2016 được đánh giá là tốt so với năm 2015, tuy nhiên công ty cần

xem xét kỹ hơn các nguyên nhân làm giảm số lượng hàng bán và có những giải

pháp ổn định giá cả các mặt hàng và tăng tốc độ lưu chuyển hàng hóa nhằm tăng

doanh thu.

40



GVHD: Th.s Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế tốn - Kiểm tốn



b. Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động bình quân đến sự biến động của doanh thu

Bảng 2.9. Phân tích ảnh hưởng của tổng số lượng lao động và năng suất lao động tới doanh thu bán hàng

Đơn vị: VNĐ

Các chỉ tiêu



T0W0



T1W0



T1W1



1



2



3



4



Tổng DTBH



34.612.908.436



34.571.936.499



35.124.665.009



Tăng giảm chung

ST

TT(%)

5

6

1.218.963.712



3,51



Tăng giảm do T

ST

TT(%)

7

8

-163.913.748



-0,47



Tăng giảm do W

ST

TL(%)

9

10

1.382.877.460



Với:

Chỉ tiêu

DTBH

Tổng số lao động (T) (người)



Năm 2015

34.612.908.436

56



Năm 2016

35.124.665.009

50



Năng suất lao động bình qn (W)



618.087.650,64



702.493.300,18

(Nguồn: Số liệu phòng kế tốn cung cấp)



41



GVHD: Th.s Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



4



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm toán



Nhận xét:

Ngoài hai yếu tố số lượng hàng bán và đơn giá bán ảnh hưởng trực tiếp đến

DTBH của doanh nghiệp thì yếu tố số lượng lao động và năng suất lao động cũng

ảnh hưởng rất lớn đến DTBH.

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:

Tổng DTBH của công ty năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.218.963.712 VNĐ

tương ứng với tỷ lệ tăng 3,51% do ảnh hưởng của 2 nhân tố: số lượng lao động và

năng suất lao động bình quân trong năm. Cụ thể:

+ Tổng số lao động thay đổi làm DTBH năm 2016 giảm 163.913.748 VNĐ

tương ứng với tỷ lệ giảm 0,47% so với năm 2015

+ Năng suất lao động bình quân thay đổi làm cho DTBH năm 2016 so với năm

2015 tăng 1.382.877.460 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 4%

Kết luận: Qua phân tích trên ta thấy được DTBH của công ty năm 2016 tăng

so với năm 2015 chủ yếu là do năng suất lao động biến đổi làm DTBH tăng, trong

khi đó tỷ lệ DTBH do năng suất thay đổi tăng lớn hơn nhiều so với tỷ lệ DTBH do

số lượng lao động thay đổi. Điều này chứng tỏ các biện pháp nâng cao năng suất lao

động đã được sử dụng. Công ty cần sử dụng hiệu quả hơn số lượng lao động.



42



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×