Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 chương

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 chương

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm toán



CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH

DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu trong

doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về doanh thu

Có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về doanh thu. Dưới đây em xin đề cập một

số khái niệm về doanh thu như sau:

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và theo Quyết

định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14-9-2006 của bộ trưởng Bộ tài chính thì “Doanh thu

được hiểu là tổng giá trị các lợi ích doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát

sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp, góp

phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.

Theo giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, TS Phan Đức Dũng Giảng viên Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh làm chủ biên, NXB Thống Kê,

2006, trang 60 thì “Doanh thu bán hàng là tồn bộ tiền bán hàng hoá sản phẩm

dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh tốn khơng phân biệt đã thu hay

chưa thu được tiền”.

Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp, Bộ tài chính, NXB Tài chính, 2004,

trang 207 thì “Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch

vụ sau khi trừ (-) khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ

hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa

thu được tiền)”.

Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại học

Thương mại, do PGS.TS Trần Thế Dũng làm chủ biên, xuất bản năm 2008, trang 29

thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế

toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp, góp

phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

1.1.2. Ý nghĩa việc tăng doanh thu

Tăng doanh thu có ý nghĩa quan trọng khơng chỉ đối với doanh nghiệp mà còn

cần thiết với tồn xã hội.

13



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm toán



* Đối với xã hội

- Việc tăng doanh thu góp phần thoả mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng

hoá cho toàn xã hội. Doanh thu tăng tức là DN đã đáp ứng các nhu cầu về vật chất

cho xã hội, làm cho đới sống vật chất nhân dân ngày càng được cải thiện. Ngồi ra,

khi doanh thu tăng DN có thể đóng góp vào quỹ Ngân sách Nhà nước, giúp nhà

nước có điều kiện phát triển các cơng trình xã hội phục vụ nhân dân.

- Khi doanh thu tăng cũng có nghĩa DN đã có chỗ đứng trên thị trường, đã

chiếm lĩnh thị phần, tạo vị thế và uy tín của mình trên thương trường. Vì vậy sản

phẩm, hàng hố của DN cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định

cung, cầu, bình ổn giá trị thị trường.

- Ngồi ra, việc tăng doanh thu còn có tác dụng thúc đẩy sản xuất, làm cho nền

kinh tế phát triển mạnh mẽ, thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất. Đồng thời, góp phần

mở rộng, giao lưu kinh tế giữa các vùng, miền trên đất nước và thế giới.

* Đối với doanh nghiệp:

- Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp trang trải các

khoản chi phí trong q trình sản xuất kinh doanh góp phần đảm bảo cho quá trình

kinh doanh của DN được liên tục và tạo ra doanh thu. Nếu doanh thu tiêu thụ nhanh

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hồi vốn hay chu chuyển vòng quay của vốn

nhanh. DN vì vậy có khả năng tự chủ về vốn, khơng phải lệ thuộc vào vốn bên

ngồi và giảm chi phí lãi vay và khi vay vốn.

- Doanh thu tăng sẽ giúp doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt chức năng

nhiệm vụ của bản thân và là điều kiện để đạt được mục đích kinh doanh mà doanh

nghiệp đề ra. Tăng doanh thu là một trong những điều kiện cơ bản để tăng thu nhập

nhằm tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công

nhân viên.

- Doanh thu tăng là cơ sở quan trọng để xác định kết quả tài chính cuối cùng

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tạo điều kiện cho DN hồn

thành nghĩa vụ của mình đối với nhà nước.

- Tăng doanh thu chứng tỏ được vị thế và uy tín của DN trên thương trường củng

cố vị thế vững chắc cho DN, duy trì sự tồn tại và phát triển cho DN.

14



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm tốn



1.1.3. Mục đích của phân tích doanh thu

Phân tích doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn,

tồn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu bán hàng của

doanh nghiệp trong kỳ về số lượng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng hóa,... Qua

đó, thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kế

hoạch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng nhận

thấy được những mâu thuẫn tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng khách quan

cũng như chủ quan trong khâu bán hàng, để từ đó tìm ra những chính sách, biện

pháp quản lý thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu.

Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu bán hàng là cơ sở, căn cứ để phân

tích các chỉ tiêu kinh tế khác như: Phân tích tình hình mua hàng, phân tích chi phí

hoặc lợi nhuận (kết quả) kinh doanh.

1.1.4. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích doanh thu

*Tài liệu bên trong:

- Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ.

- Các chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp được xây dựng tùy thuộc vào chức

năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như căn cứ vào

yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Doanh thu có thể được xây dựng theo các nghiệp

vụ kinh doanh như: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu dịch vụ,...

- Các số liệu kế toán doanh thu được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh

tế, các hợp đồng bán hàng và các đơn vị đặt hàng, các chứng từ hoá đơn bán hàng.

- Căn cứ vào tài liệu kế hoạch và mục tiêu phương án kinh doanh mà ban quản

trị đã lên kế hoạch.

- Căn cứ trên báo cáo kết quả kinh doanh tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết.

*Tài liệu bên ngoài:

- Dựa vào ý kiến của khách hàng và các đối tượng quan tâm khác.

- Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả của những mặt hàng mà doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm cả thông tin trong nước và thông tin trên thị

trường Quốc tế và khu vực (đối với những doanh nghiệp kinh doanh Quốc tế).

- Các chế độ, chính sách về thương mại, chính sách tài chính, tín dụng có liên

quan đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nước ban hành.

15



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm tốn



- Dựa vào thơng tin về giá cả thị trường trong nước và ngồi nước.

1.2. Nội dung phân tích doanh thu trong doanh nghiệp

1.2.1. Phân tích xu hướng doanh thu bán hàng qua một thời kỳ

Mục đích phân tích: Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu bán hàng qua

các năm để thấy được xu thế và quy luật phát triển của chỉ tiêu doanh thu, đưa ra

những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ sở cho việc xây dựng kế

hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn của doanh nghiệp đồng thời.

Nguồn số liệu: Sổ chi tiết tài khoản “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ”, kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu bán hàng qua các năm. Báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh qua các năm.

Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh kết hợp phương pháp lập

bảng biểu. Từ các chỉ tiêu qua một thời kỳ tính các chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát

triển bao gồm:

+ Tốc độ phát triển định gốc: = × 100

+ Tốc độ phát triển liên hồn: = × 100

+ Tốc độ phát triển bình qn: = × 100

Trong đó:

: Tốc độ phát triển định gốc



: Doanh thu bán hàng kỳ i.



: Tốc độ phát triển liên hoàn

: Tốc độ phát triển bình quân



: Doanh thu bán hàng kỳ i-1.

: Doanh thu bán hàng kỳ gốc.



i=

Mn : Doanh thu bán hàng kỳ n

1.2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu tiêu thụ

1.2.2.1. Phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh nhằm

nhận thức và đánh giá chính xác mức độ hồn thành các chỉ tiêu doanh thu bán

hàng, qua đó xác định kết quả theo từng nghiệp vụ kinh doanh, giúp cho chủ doanh

nghiệp có những căn cứ, cơ sở đề ra những chính sách biện pháp đầu tư thích hợp

trong việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Nguồn số liệu: Các số liệu kế hoạch, kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu

bán hàng theo các nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp.



16



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế tốn - Kiểm tốn



Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu

thực hiện với kế hoạch kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính tốn các chỉ tiêu phần

trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng nghiệp vụ kinh doanh.

1.2.2.2. Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo những nhóm hàng và

mặt hàng chủ yếu nhằm nhận thức đánh giá một cách tồn diện, chính xác và chi

tiết tình hình doanh thu theo nhóm hàng, mặt hàng, thấy được sự biến động tăng

giảm và xu hướng phát triển nhu cầu tiêu dùng của công chúng, làm cơ sở cho việc

hoạch định chiến lược đầu tư theo nhóm mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguồn số liệu: Các số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng.

Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu

thực hiện với kế hoạch kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính tốn các chỉ tiêu phần trăm

(%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng, nhóm hàng kinh doanh.

1.2.2.3. Phân tích doanh thu theo phương thức bán

Mục đích: Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng nhằm

mục đích đánh giá tình hình biến động tăng, giảm của các chỉ tiêu doanh thu theo

phương thức bán, tìm ra những ưu, nhược điểm trong phương thức bán và khả năng

đa dạng hóa các phương thức bán hàng của doanh nghiệp, qua đó tìm ra những

phương thức bán thích hợp để tăng doanh thu cho doanh nghiệp.

Nguồn tài liệu: Các số liệu kế hoạch, kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu

bán hàng theo các phương thức bán.

Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh kết hợp lập biểu giữa

số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc kỳ này so với kỳ trước trên cơ sở tính tốn các

chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm, số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng phương thức

kinh doanh.

1.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu

bán hàng

1.2.3.1. Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán đến doanh

thu bán hàng

Mục đích phân tích: Số lượng hàng bán và đơn giá bán là hai nhân tố ảnh

hưởng trực tiếp và chủ yếu nhất đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của cơng ty. Trên

cơ sở phân tích ảnh hưởng của chúng để đưa ra chính sách bán hàng hợp lý hơn.

17



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm toán



Nguồn số liệu: Căn cứ vào số liệu hạch toán chi tiết số lượng hàng bán tương

ứng với đơn giá bán và chỉ số giá chung đã được công bố để tính tốn phân tích.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp các

phương pháp so sánh để thấy được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến doanh

thu bán hàng tồn cơng ty.

Doanh thu bán hàng ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 nhân tố: số lượng hàng bán và

giá bán, thể hiện qua công thức:

Doanh thu hàng bán = Số lượng hàng bán × Đơn giá bán

Hay



M=qxp



Trong đó M: là doanh thu bán hàng

q : là số lượng bán hàng

p : là đơn giá bán

Áp dụng phương pháp thay thế liên hồn ta có:

M thay đổi do nhân tố q: ∆Mq = q1p0 – q0p0

M thay đổi do nhân tố p: ∆MP = q1p1 - q1p0

Tổng hợp ảnh hưởng của 2 nhân tố:

∆M = ∆Mq + ∆Mp

∆M = (q1q0 – q0p0) + (q1p1 - q1p0)

Trong đó: ∆M1: DTBH thay đổi do số lượng hàng bán

∆Mp: DTBH thay đổi do giá bán hàng hóa

∆M: Tổng sự thay đổi của DTBH

1.2.3.2. Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động

bình quân đến doanh thu bán hàng

Mục đích phân tích: Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất

lao động bình quân đến sự biến động của doanh thu có mục đích nhằm xác định

ngun nhân tăng, giảm của các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu từ đó có biện

pháp kịp thời điều chỉnh nhằm tăng doanh thu cho cơng ty.

Nguồn số liệu phân tích: Khi phân tích căn cứ vào số liệu kế tốn, thơng tin về

cơ cấu lao động, năng suất lao động trong đơn vị.



18



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế tốn - Kiểm tốn



Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp các

phương pháp so sánh để thấy được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến doanh

thu bán hàng toàn công ty.

Mối liên hệ giữa doanh thu bán hàng với số lượng lao động và năng suất lao

động được thể hiện qua công thức sau:

Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động × Năng suất lao động bình qn

Hay



M=Tx



Trong đó:

M: Doanh thu bán hàng

T: Số lượng lao động

: Năng suất lao động bình quân một lao động

Áp dụng phương pháp thay thế liên hồn ta có:

M thay đổi do nhân tố T: ∆MT = T1W0 – T0W0

M thay đổi do nhân tố W: ∆MW = T1W1 – T1W0

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:

∆M = ∆MT + ∆MW

∆M = (T1W0 – T0W0) + (T1W1 – T1W0)

Trong đó: ∆MT: DTBH thay đổi do tổng số lao động thay đổi.

∆MW: DTBH thay đổi do năng suất lao động bình quân thay đổi.

∆M: Tổng sự thay đổi của DTBH.



19



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế tốn - Kiểm tốn



CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DOANH THU TẠI CÔNG TY CP

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRUYỀN THƠNG QUẢNG CÁO VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về cơng ty và ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến phân

tích doanh thu tại Cty CP Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt

Nam

2.1.1. Tổng quan về công ty

2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

- Tên cơng ty: Cty CP Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam

- Người đại diện pháp luật là: Giám đốc Đinh Xuân Trường

- Địa chỉ công ty: Số 140, Phố Hoa Bằng, Phường n Hòa, Quận Cầu Giấy,

Hà Nội.

- Quy mơ công ty:

+ Vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 VNĐ

+ Tổng số nhân viên là: 50 người

- Quá trình hình thành và phát triển cơng ty:

Cơng ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam được

thành lập từ ngày 03-08-2012 dưới sự trăn trở, ấp ủ của Giám đốc Công ty Đinh

Xuân Trường, cũng là người đại diện về mặt pháp luật của công ty để đưa ra thị

trường những sản phẩm, thiết bị uy tín, chất lượng cho khách hàng và đặt sự hài

lòng của khách hàng làm tôn chỉ hoạt động của công ty: “Khách hàng khẳng định

thương hiệu, chất lượng”. Trong thời gian đầu mới kinh doanh với số vốn ít cơng ty

gặp khá nhiều khó khăn trước những đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Trước

những khó khăn đó tồn thể cơng nhân viên đã đồng lòng cùng quyết tâm, nỗ lực

hết mình tìm ra phương thức kinh doanh mới với giá cả hợp lý, sản phẩm của công

ty đã trở thành người bạn đồng hành của nhiều khách hàng thân thiết trong những

năm qua.

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chính:

-



Bán bn, bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, linh kiện điện tử viễn



-



thông, vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, ...

Bán bn, bán lẻ điều hòa

20



GVHD: Th.s Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại

-



Khoa Kế toán - Kiểm toán



Quảng cáo, dịch vụ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch,...

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty

- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

+ Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm

trước Ban lãnh đạo Công ty về những nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

+ Phòng nhân sự: tham mưu, quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện các

công tác tổ chức lao động tiền lương, chi trả lương, bảo hiểm cho CBCNV trong

tồn Cơng ty, cơng tác hành chính quản trị, cơng tác bảo vệ kiểm tra.

+ Phòng kế tốn – tài chính: là cơ quan tham mưu quan trọng nhất giúp giám

đốc nắm rõ thực lực tài chính của Cơng ty trong q khứ, hiện tại cũng như hình

ảnh trong tương lai, là nơi cung cấp kịp thời, đầy đủ cơ sở dữ liệu để giám đốc ra

quyết định tài chính, có chức năng phân tích dự đốn, lên kế hoạch sử dụng vốn của

Cơng ty, kiểm sốt các chi phí, chế độ, hạch tốn kinh doanh, báo cáo tình hình tài

chính của Cơng ty.

+ Phòng kinh doanh: có chức năng xây dựng kế hoạch, chuẩn bị và phát triển

khai thác các hoạt động kinh tế, nắm bắt tình hình thị trường, xây dựng kế hoạch

sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn hàng, phát triển thị trường,…

- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Truyền thông

Quảng cáo Việt Nam được tổ chức một cách gọn nhẹ và hợp lý theo cơ chế thị

trường hiện nay.Việc sắp xếp nhân sự phù hợp với vị trí cơng việc và năng lực

nghiệp vụ chuyên môn của từng người để tạo ra hiệu quả kinh doanh cao nhất.



21



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm tốn



GIÁM ĐỐC



PHỊNG KINH DOANH PHỊNG KẾ TỐN



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển

Truyền thông Quảng cáo Việt Nam

2.1.1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được qua các năm

Bảng 2.1: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2015, 2016.

Đơn vị tiền: Việt Nam Đồng

ST

T



1

2

3



So sánh

Chỉ tiêu

Tổng doanh

thu

Tổng chi phí

LNKT trước

thuế



Năm 2015



Năm 2016



Số tiền



1.218.963.71



Tỷ lệ

(%)



34.735.850.247



35.954.813.959



31.075.124.759



31.336.561.774



262.437.015



0.84



3.660.725.488



4.618.252.185



957.526.697



26.16



2



3.51



4



Thuế TNDN



732.145.098



923.650.437



191.505.339



26.16



5



LNST



2.928.580.390



3.694.601.748



766.021.358



26.16



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 - 2016)

Nhận xét:

22



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm toán



Tổng doanh thu năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.218.963.712 VNĐ, tương

ứng với tỷ lệ tăng 3,51% trong khi tổng chi phí năm 2016 so với năm 2015 tăng

262.437.015 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 0,84%. Mặc dù chi phí có tăng lên

nhưng tỷ lệ tăng của doanh thu cao hơn nhiều so với tỷ lệ tăng của chi phí nên lợi

nhuận được đảm bảo.

Lợi nhuận trước thuế năm 2016 so với năm 2015 tăng 957.526.697 VNĐ

tương ứng với tỷ lệ tăng 26.16%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2016 so với năm 2015 tăng

191.505.339 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 26.16%.

Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 766.021.358 VNĐ so với năm 2015 tương

ứng với tỷ lệ tăng 26.16%.

Qua các số liệu cũng như phân tích trên ta thấy được tình hình hoạt động kinh

doanh của cơng ty đang tiến triển rất tốt, doanh thu và lợi nhuận đều tăng.



23



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 chương

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×