Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thêm vào đó là chi tiết các TK 131 Cho từng đối tượng khách hàng, TK 156 chi tiết cho từng hàng hóa.

Thêm vào đó là chi tiết các TK 131 Cho từng đối tượng khách hàng, TK 156 chi tiết cho từng hàng hóa.

Tải bản đầy đủ - 0trang

người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua

mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại.

Kết cấu tài khoản 521

Bên nợ:

Số chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán đã chấp nhận thanh toán cho khách

hàng, doanh thu của hàng bán bị trả lại.

Bên có:

Số kết chuyển sang tài khoản 511

Tài khoản 521 có các tài khoản cấp 2:

• TK 5211: “Chiết khấu thương mại” Phản ánh số giảm giá cho người mua hàng

với khối lượng hàng hóa lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khác

liên quan đến bán hàng.

• TK 5212: “ Hàng bán bị trả lại”. Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng

hóa đã bán bị khách hàng trả lại.

• TK 5213 “ Giảm giá hàng bán”. Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so với

giá bán ghi trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thơng thường phát sinh trong

kỳ đối với những hàng hoá kém phẩm chất.

• TK 632 ‘Giá vốn hàng bán”: Phán ánh trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ

trong kỳ.

Kết cấu tài khoản 632

Bên nợ

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa tính vào giá vốn

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên có

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả

kinh doanh

- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại

Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ

TK 131 “ phải thu của khách hàng”



43



Kết cấu :

Bên nợ :

+ Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa đã giao, dịch vụ đã

cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ.

+Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

Bên có:

+Số tiền khách hàng đã trả nợ.

+Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước cho khách hàng.

+Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng

có khiếu nại.

+Doanh thu của số hàng đã bánh bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc khơng

có thuế GTGT)

+Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

Số dư bên nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các tài khoản: TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”,

TK 111 “Tiền mặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý.

 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu (Đơn vị :VNĐ)

-Trường hợp bán buôn:

+Ngày 28/09/2016 Công ty xuất bán nhôm thanh định hình cho cơng ty Cổ phần

Kem Hà Nội theo HĐKT số 01/HĐKT/2016/CL-KHN với khối lượng 15251,2 kg đơn

giá 76.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh tốn bằng hình thức tiền mặt

hoặc chuyển khoản và đến kho công ty để chuyển hàng về đơn vị mình.

Kế tốn ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 111/131: 1.275.000.320

Có TK 51111: 1.159.091.200

Có TK 3331: 115.909.120

Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632: giá vốn hàng bán

Có TK 1561: Trị giá hàng tồn kho xuất bán

Trường hợp bán lẻ:

Ngày 14/11/2016 công ty xuất bán nhôm thanh cho công ty TNHH TM DV vật

liệu xây dựng Tân Hào Hiệp với khối lượng 607kg đơn giá 75.000 đồng, thuế GTGT

10%, cơng ty xuất hóa đơn số 0000010. Cơng ty TNHH TM DV vật liệu xây dựng Tân

Hào Hiệp đồng ý thanh tốn bằng hình thức chuyển khoản và nhận hàng tại kho sau

đó chuyển về kho mình.



44



Kế tốn ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131: 50.077.500

Có TK 5111: 45.525.000

Có TK 3331: 4.552.500

Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Trị giá hàng tồn kho xuất bán.

 Sổ kế toán

-Sổ nhật ký chung:

-Sổ cái các tài khoản: 632,156,131

-Sổ chi tiết các tài khoản:5111,1331,33311



CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÉ TỐN BÁN NHĨM HÀNG

NHƠM TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP CƯỜNG LINH

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

Qua thời gian thực tập ở phòng tài chính kế tốn ở cơng ty nhận được sự giúp đỡ

chỉ bảo của các anh chị trong phòng, em đã có những nét đánh giá sơ bộ về cơng tác kế

tốn nói chung và cơng tác kế tốn bán hàng nói riêng tại cơng ty. Nhìn chung cơng

tcas kế tốn của cơng ty khá là hợp lý. Đội ngũ nhân viên năng động, cần cù, có trình

độ chun môn cao. Cùng với sự phát triển của công ty thì cơng tác kế tốn bán hàng

cũng có những sự phát triển và hạn chế như sau:

3.1.1. Những kết quả đã đạt được

Thứ nhất, Công ty áp dụng theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. 1/1/2017 cơng ty áp

dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế cho quyết định 48/2006/QĐ/BTC phù

hợp với điều kiện thực tế của công ty.

Thứ hai, việc sử dụng hệ thống chứng từ của công ty nhìn chung đã được thực

hiện tốt quy định về hóa đơn, chứng từ ban đầu. Trình tự lập và luân chuyển chứng từ

có hệ thống khẳng định sự liên kết giữa các phòng ban trong cơng ty, nó được thực



45



hiện một cách đơn giản, gọn nhẹ nhưng hợp lý nhằm thể hiện sự chặt chẽ trong cơng

tác kế tóan, quá trình bảo quản và luân chuyển chứng từ của công ty cũng được thực

hiện đúng quy định.

Thứ ba, về hệ thống sổ kế tốn của cơng ty được tổ chức ghi chép theo hình thức

nhật ký chung,mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, đáp ứng kịp thời nhu cầu cung cấp thông

tin cho các bộ phận liên quan.

Thứ tư, về cơng tác hạch tốn kế tốn: Cơng ty thực hiện nghiêm túc ngun tắc

kế tốn, các quy định thơng tư hướng dẫn của BTC.

3.1.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.

Thứ nhất, Việc cập nhật đơn hàng xuất hóa đơn cho khách hàng còn chưa được

nhanh chóng, kế toán chưa cập nhật kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Thứ hai, Việc ghi nhận doanh thu chưa phù hợp với quy định của VAS 14”Doanh

thu và thu nhập khác’’ Cụ thể trong việc bán hàng hóa đi các tỉnh thành, kế toán ghi

nhận doanh thu ngay tại thời điểm xuất hóa đơn, khơng chờ phản hồi lại từ bên vận

chuyển đã giao hàng thành công và được sự chấp nhận nhập hàng của khách hàng.

Thứ ba, Về phương thức bán hàng và chính sách bán hàng:

Cơng ty mới chỉ thực hiện phương thức bán buôn qua kho và bán lẻ. Đây là hình

thức bán hàng có độ tin cậy cao nhưng không linh hoạt trong cơ chế thị trường hiện

nay, đặc biệt là khi công ty bán hàng cho các khách hàng ở xa (ngoại tỉnh) thì chi phí

bán hàng rất lớn. Với mục tiêu khơng ngừng mở rộng thị trường về cả chiều rộng và

chiều sâu thì việc chỉ áp dụng phương thức như vậy là chưa đạt hiệu quả.

Thứ tư, Không sử dụng phần mền kế tốn: Việc khơng dùng phần mền kế tốn

dẫn tới tình trạng cơng việc nhiều, cơng ty nhiều mặt có thể hàng dẫn tới nhầm lẫn khi

xác định hàng tồn đọng cơng ty.

Thứ năm, Chính sách bán hàng: Doanh nghiệp chưa xây dựng hồn chỉnh một

khung chính sách về chiết khấu thương mại hay chiết khấu thanh toán.

Với những đơn hàng trị giá trên 500 trđ thì sẽ được hưởng chiết khấu thương mại

Cơng ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh tốn, thơng thường cá nhân

đơn vị sẽ phải trả ngay, hoặc sau một thời gian ngắn. Điều đó một phần nào khiến đối

tác khách hàng ít hợp tác với cơng ty hơn nhất là trong tình hình công ty họ gặp vấn đề

về vốn.



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thêm vào đó là chi tiết các TK 131 Cho từng đối tượng khách hàng, TK 156 chi tiết cho từng hàng hóa.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x