Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: sổ chi tiết tài khoản TK 156, TK 33311, TK 632,

TK 511, TK 131.

+ Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Phụ lục số 2.1)

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã

ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp. Nếu

đơn vị có mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các

nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng

tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo

cáo tài chính.



 Hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế,

tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh

tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ

Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc

Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại.

+ Hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế tốn sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: TK511, TK 632, TK 641, TK642, TK 131, TK

133,...

+ Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Phụ lục số 2.2)

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết

xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái.



28



Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ

Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng

vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của

cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái

để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng.

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ

được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.



 Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng

hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế tốn đính kèm, phải

được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tốn.

Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ quỹ, sổ chi tiết các tài khoản: TK 511, TK 632, TK 111...

- Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 632, TK 111....

+ Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ (Phụ lục số 2.3)

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ

ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó

được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ

ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.



29



(2) Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái

lập Bảng Cân đối số phát sinh.

(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

 Hình thức kế tốn Nhật ký chứng từ

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ

– Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các

tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối

ứng Nợ.

– Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự

thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).

– Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế

tốn và trong cùng một q trình ghi chép.

– Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh

tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.

+ Hình thức kế tốn Nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Nhật ký chứng từ

Bảng kê

Sổ quỹ, sổ chi tiết các tài khoản: TK 511, TK 632, TK 111...

Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 632, TK 111....

+Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ (Phụ lục số 2.4)

Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để lập các

chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ do kế toán

lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại,

có cùng nội dung kinh tế. Sau đó căn cứ vào Chứng từ ghi sổ kế tốn để ghi sổ, thẻ kế

tốn chi tiết có liên quan.

 Hình thức kế tốn trên máy vi tính

+ Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế tốn trên máy vi tính



30



Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế tốn trên máy vi tính là cơng việc kế tốn

được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên máy vi tính. Phần mềm

kế tốn được thiết kế theo ngun tắc của một trong bốn hình thức kế tốn hoặc kết

hợp các hình thức kế tốn quy định trên đây.

Các loại sổ của Hình thức kế tốn trên máy vi tính: Phần mềm kế tốn được thiết

kế theo hình thức kế tốn nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế tốn đó nhưng khơng

bắt buộc hồn tồn giống mẫu sổ kế tốn ghi bằng tay.

+ Trình tự ghi sổ kế tốn theo Hình thức kế tốn trên máy vi tính (Phụ lục số 2.5)

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản

ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được

thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn.

Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập vào sổ kế

toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các

thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính.

1.2.2.5 Trình bày thơng tin trên BCTC

Báo cáo tài chính của Công ty cung cấp những thông tin kinh tế tài chính chủ yếu

để đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh

nghiệp trong kì hoạt động đã qua, giúp doanh nghiệp kiểm tra giám sát tình hình sử

dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Báo

cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả

năng tiềm tàng và là căn cứ đưa ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản

xuất kinh doanh.

Hệ thống Báo cáo tài chính năm bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán:



Mẫu số B 01-DN



+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02-DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:



Mẫu số B 03- DN



+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính:



Mẫu số B 09-DN



Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và

được gửi tới các cơ quan sau: Cơ quan thống kê, Cơ quan thuế, Cơ quan kiểm toán.



31



 Các chỉ tiêu liên quan đến kế toán bán hàng được trình bày trên BCTC

- Cơ sở lập: Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản TK 156, TK 33311, TK 632, TK

511, TK 131, TK 111, TK 112, TK 521.

- Các chỉ tiêu liên quan đến Kế toán bán hàng được ghi trên Bảng cân đối kế

toán:

+ Chỉ tiêu Tiền lấy từ số dư Nợ trên Sổ cái TK 111, TK 112.

+ Chỉ tiêu Hàng hóa lấy từ số dư Nợ trên sổ cái TK 156.

+ Chỉ tiêu Người mua trả tiền trước ngắn hạn lấy từ số dư Có trên Sổ cái TK 131

(Dư có TK 131<12 tháng).

+ Chỉ tiêu Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước lấy từ số dư Có trên sổ cái TK

333

+ Chỉ tiêu Người mua trả tiền trước dài hạn lấy từ số dư Có trên Sổ cái TK 131

(Dư có TK 131>12 tháng)

- Các chỉ tiêu liên quan đến Kế toán bán hàng được ghi trên Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh.

+ Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lấy từ Số phát sinh bên Có

trên Sổ cái TK 511.

+ Chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu lấy từ Số phát sinh bên Có trên Sổ cái

TK 521.

+ Chỉ tiêu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng Số phát sinh

bên Có trên Sổ cái TK 511 trừ đi Số phát sinh bên Có trên Sổ cái TK 521.

+ Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán lấy từ Số phát sinh bên Có trên Sổ cái TK 632.

+ Chỉ tiêu Lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ = (PS Có TK 511-PS Có

TK 521-PS Có TK 632).

- Các chỉ tiêu liên quan đến Kế toán bán hàng được ghi trên Báo cáo lưu chuyển

tiền tệ.

Chỉ tiêu: Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Nợ

111+112/Có 511,3331,131).



32



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KIM LONG

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán

bán hàng trong các Doanh nghiệp thương mại

2.1.1 Tổng quan về công ty CPĐT Kim Long

2.1.1.1. Giới thiệu chung về công ty

Tên Công ty: Công ty Cổ phần đầu tư Kim Long

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần đầu tư Kim Long

Tên viết tắt:



KIM LONG INV, JSC



Tên tiếng Anh:



Kim Long Investment Jointstock Company



Ngày thành lập:



07/05/2009



Địa chỉ công ty:



Lô số 2, Khu A, Tập thể Liên Cơ Quan, Từ Liêm, xã Mỹ



Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Điện thoại:



04. 3763 4538/39



Fax:



04. 3763 4540



Website:



thuocviet.vn



Email:



info@thuocviet.vn



Mã số thuế:



0103792477



Số tài khoản:



19025977439012 tại ngân hàng Techcombank Chi nhánh



Nguyễn Cơ Thạch

Vốn điều lệ:



10 tỷ đồng



Đăng ký kinh doanh: số 0103792477 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà

Nội cấp giấy phép kinh doanh lần đầu ngày 07 tháng 05 năm 2009.

Người đại diện theo pháp luật của công ty: Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng

giám đốc Lê Hải Đức

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh



 Lĩnh vực kinh doanh, chức năng của Công ty CPĐT Kim Long

Kinh doanh, phân phối Dược phẩm, Thực phẩm chức năng và các sản phẩm

Chăm sóc sức khỏe với rất nhiều nhãn hiệu có uy tín trên thị trường như: Bổ gan tiêu

độc Livsin 94, Mỡ xoa bóp nọc rắn Hồng Linh Cốt, Cao xoa Liệu Trường Phong, Viên

33



nang hạt cải Berzencin, Thuốc trị tiêu chảy Taiko Seirogan hiệu cây kèn, Tribetason,

Viên giải rượu Voskyo 3, Immukid, Fiber Plus,...

2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mơ hình, đứng đầu là Chủ tịch

Hội đồng quản trị với chức năng quản lý, điều hành hoạt động của Công ty.

Tháng 1/2018, tổng nhân sự tại Kim Long là 150 người.

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty



* Ban giám đốc

- Giám đốc: phụ trách chung, trực tiếp nắm bắt tình hình tài chính, đề ra các kế

hoạch, giao nhiệm vụ cho cấp dưới và trực tiếp kiểm tra việc thực hiện.

Giám đốc trực tiếp quản lý các phòng ban chức năng: Phòng Tài chính Kế tốn,

Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế, Phòng Phân phối…

Đồng thời Giám đốc trực tiếp chỉ đạo phó Giám đốc phụ trách kinh doanh.

- Phó Giám đốc: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm và

trực tiếp theo dõi kiểm tra tình hình tiến độ kinh doanh các loại mặt hàng cũng như

mức tăng trưởng của các khu vực thị trường.

* Phòng Tài chính Kế tốn

Là phòng ban có vị trí rất quan trọng. Kết quả hoạt động của phòng này là các số

liệu làm cơ sở giúp ban giám đốc đưa ra mọi quyết định về quản lý và kinh doanh.

Nhiệm vụ của phòng:

- Hạch tốn kế tốn

- Phối hợp với phòng kinh doanh tổ chức thực hiện hoạt động thu nợ cho công ty



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x