Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công tác hạch toán ghi chép hàng tồn kho chịu sự chi phối của chuẩn mực 02 “hàng tồn kho”.

Công tác hạch toán ghi chép hàng tồn kho chịu sự chi phối của chuẩn mực 02 “hàng tồn kho”.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn

đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng

nhập trong kỳ)

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính tốn một lần vào cuối kỳ.

+ Nhược điểm: Độ chính xác khơng cao, hơn nữa, cơng việc tính tốn dồn vào

cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp

này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thơng tin kế tốn ngay tại thời điểm phát sinh

nghiệp vụ.

 Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lầnnhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực

của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo cơng

thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư

hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng

vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

+ Ưu điểm: là khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân gia

quyền cuối kỳ

+ Nhược điểm: việc tính tốn phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc

điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng

tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít

 Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)

Theo phương pháp này, giả định là hàng tồn kho được mua về trước hoặc sản

xuất trước thì xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc được

sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Do đó, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ

hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính

theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

+ Ưu điểm:

Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các doanh nghiệp có thể quản lý được

thời gian nhập của từng lô hàng cụ thể.

Tính ngay được giá vốn của từng lơ hàng khi xuất, đảm bảo cung cấp kịp thời số

liệu cho kế tốn ghi chép và cơng tác quản lý.

Trị giá vốn hàng hóa còn trong kho sát với giá thị trường, chỉ tiêu hàng tồn kho

trên bảng cân đối kế tốn có ý nghĩa kinh tế hơn.

+ Nhược điểm:

Doanh thu hiện tại khơng phù hợp với chi phí hiện tại (Giá trị hàng xuất kho

tương ứng với giá của những lần nhập trước)



13



Đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại mặt hàng, hoạt động nhập xuất liên tục

áp dụng phương pháp này sẽ khiến cho chi phí hạch tốn và khối lượng cơng việc tăng

lên rất nhiều.

+Lập dự phòng giảm giá HTK theo quy định của chuẩn mực số 02

Cuối kỳ kế tốn năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn

giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK.Số dự phòng giảm giá HTK phải lập là số

chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị có thể thực hiện được của chúng.Việc

lập dự phòng giảm giá HTK được lập trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch

vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá HTK được tính theo từng loại dịch

vụ có mức giá riêng biệt.

1.2.1.3. Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu

nhập khác”

Quy định và hướng dẫn về doanh thu được tuân thủ theo chuẩn mực số 14

“doanh thu và thu nhập khác”

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểm

ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ

kế toán và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này quy định:



14



Thời điểm ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

-DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

-DN khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

-DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Chúng ta đi phân tích sâu hơn về năm điều kiện ghi nhận doanh thu này:

 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng cụ thể như sau:

- Với phương thức bán bn qua kho, bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức

giao hàng trực tiếp: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm đại diện bên mua ký

nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức

gửi hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc

bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh tốn.

- Với phương thức bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm

nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.

- Với phương thức bán hàng đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm

bên nhận đại lý thanh toán tiền hàng, chấp nhận thanh tốn hoặc thơng báo hàng đã

bán được.

 Xác định doanh thu

Doanh thu được xác định như sau:

+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

+ Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với

bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản

đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu

thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

+ Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền khơng được nhận ngay thì doanh

thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được

trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất

hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh

nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương



15



tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó khơng được coi là một giao dịch tạo ra

doanh thu.

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác

khơng tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường

hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận

về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh

thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi

điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của doanh

nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ đã

bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức. Trên

nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau.

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại.

Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * (1 + % Thặng số thương mại)

1.2.2. Kế toán bán hàng theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt

Nam hiện hành (Thông Tư 133/2016/TT-BTC)

1.2.2.1. Chứng từ sử dụng kế tốn bán hàng theo thơng tư 133/2016/TT-BTC.

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01-BH)

- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Giấy báo Có,…

- Phiếu Xuất Kho: Được dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và lập hóa đơn

GTGT. Giá trên phiếu xuất kho phản ánh giá vốn hàng bán. Số lượng hàng hóa trên

phiếu xuất kho phải trùng với số lượng hàng hóa trên hóa đơn GTGT để kế tốn dễ

dàng kiểm tra, đối chiếu.

- Hợp đồng kinh tế: là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên

ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hoá dịch vụ, nghiên cứu ứng

dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự

quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch

của mình.



16



- Phiếu thu: kế tốn lập phiếu thu nhằm xác định số tiền thực tế nhập quỹ, làm

căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, hạch toán các khoản liên quan.

- Phiếu chi: Kế toán lập nhằm xác định số tiền thực tế chi phí phát sinh các khoản

phải chi liên quan đến bán hàng. Là căn cứ xác định chi phí bán hàng.

- Giấy báo có: là chứng từ được gửi ngân hàng để xác định các khoản tiền thanh

toán của khách hàng vào tài khoản của cơng ty.

 Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn bán hàng:

Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn vị quy

định. Chứng từ gốc do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộ

phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ những chứng từ đó và chỉ sau

khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tốn.

- Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn bao gồm các bước sau:

+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ;

+ Kiểm tra chứng từ kế toán;

+ Ghi sổ kế toán;

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

1.2.2.2. Tài khoản kế tốn:

Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày

26/8/2016

Do đặc thù của công ty thương mại nên tài khoản sử dụng phổ biến là:

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,

TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước,

TK 632 – Giá vốn hàng bán,

TK 131- Phải thu khách hàng,

TK 111- Tiền mặt,

TK 112: Tiền gửi ngân hàng

TK 331- Phải trả người bán

Ngoài ra chi tiết các tài khoản:

TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

TK 5118 “Doanh thu khác”



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công tác hạch toán ghi chép hàng tồn kho chịu sự chi phối của chuẩn mực 02 “hàng tồn kho”.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x