Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI HÒA

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI HÒA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

tốn với người lao động nói riêng tại cơng ty được tiến hành theo sát với những quy

định mới của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.

3.1.2. Hạn chế

- Về chứng từ

+ Cơng ty với đặc thù loại hình xây lắp, địa điểm thi cơng cơng trình ở nhiều

nơi, thơi gian từ khi khởi cơng đến khi hồn thành thường mất vài tháng hoặc có thể

lâu hơn, khả năng mỗi cơng trình, mỗi thời điểm lại phải thuê thêm nhiều lao động

vãng lai, lao động thời vụ. Vậy mà công ty lại chưa sử dụng hợp đồng giao khoán. Đây

là một hạn chế cần khắc phục

+ Việc luân chuyển chứng từ ở cơng ty vẫn còn gặp vấn đề gây ảnh hưởng đến

cơng tác hạch tốn cũng như quản lý các khoản thanh tốn với người lao động. Vì đặc

thù của ngành xây lắp là cơng trình thi cơng ở nhiều nơi và xa văn phòng chính nên

chứng từ khơng chuyển về kịp có thể sẽ gây ra sự thiếu chính xác. Có khi có nhiều

cơng trình tên gần giống nhau khi chấm công công ty nếu không ghi rõ từng cơng trình

cụ thể cũng dễ gây nhầm lẫn

- Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản

Công ty chưa tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép cho cơng nhân (Cơng ty

khơng sử dụng tài khoản 335- Chi phí trả trước) nên khi công nhân nghỉ với số lượng

lớn sẽ gây biến động lớn trong chi phí.

Bên cạnh đó cơng ty cũng gặp một số vấn đề trong quản lý lao động và các

khoản thanh toán với người lao động, đó là:

Thứ nhất, về bộ máy quản lý của cơng ty: Công ty TNHH Đầu tư và phát triển

công nghệ Thái Hòa là cơng ty TNHH có quy mơ vừa và nhỏ trong tổ chức bộ máy kế

tốn của cơng ty còn hơi cồng kềnh.

Thứ hai, vì là doanh nghiệp thuộc loại hình xây lắp, địa điểm thi cơng ở nhiều

nơi khác nhau nên Công ty đang sử dụng khá nhiều lao động th ngồi ngắn hạn, điều

này đơi khi có thể làm ảnh hưởng đến tiến trình thi cơng vì nhiều khi cần cơng nhân

mà lại khơng có hoặc khơng có kịp, đủ cơng nhân dẫn đến làm chậm tiến trình thi

cơng.

Thứ ba, về thời gian thanh tốn lương: Việc thanh toán lương cho nhân viên

một lần trong tháng, khơng trả làm 2 kì trong một tháng đơi khi NLĐ có thể khơng đáp

ứng được nhu cầu sinh hoạt, không đủ tiền tiêu dùng trong khi thời hạn thanh tốn

lương chưa tới.

GVHD: ThS Phan Hương Thảo



59



SVTH: Ngơ Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Thứ tư, về hình thức thanh tốn tiền lương: Hình thức thanh tốn lương khơng

còn phù hợp nhưng cơng ty vẫn chưa áp dụng được các phương pháp mới. Hiện nay,

Công ty vẫn tiến hành trả lương cho NLĐ bằng tiền mặt trực tiếp. Hàng tháng đến kỳ

trả lương kế toán phải đến ngân hàng rút tiền về công ty để tiến hành chi trả lương cho

công nhân viên. Với khối lượng tiền lớn như vậy rất dễ gây nên nhầm lẫn, sai sót, mất

mát trong q trình chi trả cho người lao động. Việc thanh toán tiền lương sẽ mất rất

nhiều thời gian, không khoa học, không đáp ứng được nhu cầu của NLĐ.

Thứ năm, hiện nay quyền lợi của người lao động chưa được đảm bảo. Cụ thể là

về chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người lao động. Theo thực trạng tại cơng ty thì với bộ

phận văn phòng ngồi Giám đốc, Phó giám đốc và kế tốn trưởng thì các nhân viên

văn phòng khác khơng được hưởng một khoản trợ cấp nào. Còn đối với cơng nhân

cơng trình cũng chỉ được trợ cấp ăn ca. Công ty cần xem xét lại vấn đề này để đảm bảo

quyền lợi của người lao động.

Thứ sáu, đội ngũ công nhân của công ty chưa trích tiền lương đóng các khoản

bảo hiểm, theo cơng ty giải thích là vì lao động của cơng ty chủ yếu là lao động thời vụ

hoặc nếu là cơng nhân dài hạn của cơng ty thì khi nào có cơng trình mới theo cơng

trình và khi đó mới có lương nên cơng ty khơng trích lương đóng bảo hiểm cho cơng

nhân và chính cơng nhân cũng u cầu cơng ty khơng trích đóng bảo hiểm cho họ.

Thứ bảy, về việc theo dõi ngày cơng: Kế tốn theo dõi tiền lương căn cứ vào

bảng chấm cơng mà các phòng ban trong công ty gửi về để xác định ngày công làm

việc thực tế của mỗi NLĐ trong tháng từ đó làm cơ sở để tính tiền lương phải trả cho

người lao động. Tuy nhiên trên bảng chấm công chỉ thể hiện được số ngày đi làm và số

ngày nghỉ mà không thể hiện được việc đi sớm về muộn cũng như chưa đánh giá được

chất lượng công tác của từng NLĐ. Phần lương mà NLĐ nhận được không gắn liền

với việc hoàn thành kế hoạch sản xuất cũng như chưa đánh giá được chất lượng và

công việc mà từng lao động tạo ra nên khơng khuyến khích NLĐ tích cực làm việc, dễ

tạo nên tư tưởng đối phó làm cho đủ ngày công mà không chú trọng đến chất lượng và

năng suất lao động. Hay cũng chính là tiền lương thời gian chưa phản ánh chính xác

thành quả lao động của họ.

3.2. Ngun tắc hồn thiện kế tốn các khoản thanh toán với người lao

động trong doanh nghiệp



GVHD: ThS Phan Hương Thảo



60



SVTH: Ngơ Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

- Hồn thiện kế tốn các khoản thanh toán với người lao động phải tuân thủ các

điều khoản được quy định trong Bộ luật Lao động, luật Bảo hiểm xã hội cũng như các

chính sách, chế độ tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp… do Nhà nước ban hành.

- Hồn thiện kế tốn các khoản thanh tốn với người lao động phải đảm bảo thực

hiện đúng chế độ kế tốn hiện hành và khơng phá vỡ tính thống nhất của chế độ kế toán.

- Kế toán các khoản thanh toán với người lao động phải đảm bảo được các yêu cầu

về tính trung thực, khách quan, đầy đủ và kịp thời, rõ ràng và dễ hiểu, tính có thể so sánh

được và tính hữu ích.

- Kế tốn các khoản thanh toán với người lao động phải tuân thủ các nguyên tắc kế

toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01). Cụ thể là nguyên tắc cơ sở dồn tích,

nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất qn.

3.3. Các giải pháp hồn thiện cơng tác kế toán các khoản thanh toán với

người lao động

3.3.1. Giải pháp về kế tốn

Cơng ty phải cập nhật thơng tư 133/2016/TT-BTC- chế độ kế toán DN nhỏ và

vừa để áp dụng trong niên độ kế toán mới.

 Chứng từ kế tốn

Ngồi các chứng từ đang sử dụng trong kế tốn các khoản thanh tốn với người

lao động, cơng ty cần bổ sung thêm một số chứng từ để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Cụ thể cơng ty nên sử dụng hợp đồng giao khốn (có thể ký với người tổ trưởngđại diện cho tổ đội thi công hoặc một tổ đội của công ty khác) kèm theo đó là các

chứng từ liên quan như: biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng giao khốn, phiếu xác

nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành,… Ngồi ra còn cần bổ sung một số chứng

từ khác như: Bảng thanh tốn tiền th ngồi, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

hội,…(cập nhật mẫu chứng từ theo thông tư 133/2016/TT-BTC).

Như vậy hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán các khoản thanh toán với

người lao động gồm:

* Nhóm chứng từ lao động tiền lương:

- Bảng chấm công ( Mẫu số 01a- LĐTL)

- Bảng chấm công làm thêm giờ ( Mẫu số 01b-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu 03-LĐTL)

- Giấy đi đường (Mẫu 04-LĐTL) (nếu cần )

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành (Mẫu 05-LĐTL)

GVHD: ThS Phan Hương Thảo



61



SVTH: Ngơ Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( Mẫu số 06-LĐTL)

- Bảng thanh tốn tiền th ngồi (Mẫu số 07-LĐTL)

- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)

- Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 09–LĐTL)

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu số 10-LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( Mẫu số 11–LĐTL)

- Chứng từ thanh toán : phiếu chi, báo báo nợ,...

* Nhóm chứng từ liên quan đến các khoản bảo hiểm

- Chứng từ phân bổ KPCĐ, BHXH, BHTN, BHYT để phản ánh số trích lập và

phân bổ các khoản bảo hiểm, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH

- Bảng thanh toán BHXH

- Chứng từ thanh toán : Phiếu chi, phiếu báo nợ của ngân hàng..

 Tài khoản sử dụng

Công ty cần cập nhật hệ thống tài khoản theo thông tư 133/2016/TT-BTC. Theo

đó có tài khoản thay đổi đó la tài khoản 3389(BHTN) được thay bằng TK 3385

Để phản ánh các khoản trích trước và thanh tốn tiền lương nghỉ phép của cơng

nhân trực tiếp sản xuất, kế tốn sử dụng TK 335 – Chi phí phải trả. Tài khoản này

dùng để hạch tốn những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh, nhưng được tính trước

vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí để đảm bảo khi

các khoản chi trả phát sinh thực tế khơng gây đột biến cho chi phí sản xuất, kinh

doanh. Việc hạch tốn các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh

trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh

trong kỳ.

Kết cấu tài khoản 335- Chi phí phải trả.

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả;

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.

Bên Có:

-Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Số dư bên Có:

Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế

chưa phát sinh.

Tuy nhiên, khi sử dụng tài khoản này cần lưu ý: việc tính trước và hạch tốn

những chi phí chưa phát sinh vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải được tính

GVHD: ThS Phan Hương Thảo



62



SVTH: Ngơ Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

toán một cách chặt chẽ (Lập dự tốn chi phí và dự tốn trích trước) và phải có bằng

chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi

phí phải trả hạch tốn vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.

Nghiêm cấm việc trích trước vào chi phí những nội dung khơng được tính vào chi phí

sản xuất, kinh doanh.

 Vận dụng tài khoản

Kế toán cần bổ sung nghiệp vụ trích trước lương nghỉ phép của cơng nhân viên

trong kỳ để tránh sự biến động lớn trong chi phí khi cơng nhân nghỉ với số lượng

nhiều.

Mức trích trước tiền lương nghỉ phép được xác định như sau:

Mức tính trước tiền

lương nghỉ phép



=



Tiền lương thực tế trả cho cơng

nhân cơng trình



x



Tỷ lệ trích

trước



Trong đó

Tỷ lệ trích trước



=



Tổng số tiền lương nghỉ phép theo KH của CNCT

Tổng số tiền lương chính theo KH của CNCT



Đầu kỳ căn cứ vào kế hoạch sản xuất và bảng thanh tốn tiền lương, tính ra mức

trích trước lương nghỉ phép trong kỳ.

+ Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của CNV, kế toán ghi tăng chi phí tiền

lương nghỉ phép của cơng nhân vào TK 154 đồng thời ghi tăng chi phí phải trả vào

TK 335.

+ Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế trả cho cơng nhân viên trong kỳ kế tốn

ghi giảm chi phí phải trả vào TK 335 đồng thời ghi tăng khoản phải trả người lao động

vào TK 334

+ Khi chi trả tiền lương cho cơng nhân viên nghỉ phép, kế tốn ghi giảm khoản

phải trả người lao động vào TK 334 đồng thời ghi giảm tiền vào TK 111, 112

Ngoài ra khi tính các khoản bảo hiểm khấu trừ vào lương, kế toán ghi giảm

khoản phải trả người lao động vào TK 334 đồng thời ghi tăng các khoản bảo hiểm phải

nộp vào TK 338

 Sổ kế tốn

Cơng ty nên tiếp tục sử dụng hình thức kế tốn Nhật ký chung trên Phần mềm

CNS vì việc lên sổ rất dễ dàng và tránh sai sót. Theo đó, kế tốn các khoản thanh tốn

với người lao động trong cơng ty sử dụng các sổ:

Sổ kế toán tổng hợp gồm sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 334, 338, 111, 112

Sổ kế toán chi tiết gồm sổ chi tiết các TK 3383, 3384, 3385,…

GVHD: ThS Phan Hương Thảo



63



SVTH: Ngơ Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

Ngồi ra vì tài khoản 335 có thể dùng để trích trước cho nhiều loại chi phí trong

kỳ, nên khi thực hiện trích trước, ngồi sổ cái, cần mở sổ chi tiết riêng cho chi phí nghỉ

phép của nhân cơng để dễ dàng theo dõi. Ví dụ mẫu sổ chi tiết TK 3351- Chi phí trích

trước tiền lương nghỉ phép (Phụ lục số 33)

3.3.2. Giải pháp khác

Thứ nhất, công ty cần xây dựng lại bộ máy quản lý để phù hợp với quy mô và

khối lượng công việc của công ty cũng như để tiết kiệm một phần chi phí tiền lương.

Em xin đề xuất bộ máy quản lý của Cơng ty như sau

Giám đốc

Phó giám đốc



Phòng kế tốn



Phòng kỹ thuật



Phòng kế hoạch



Bộ phận thi cơng



Cụ thể:

+ Phòng kế tốn: gồm 4 người: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp, 1 thủ quỹ,

1 thủ kho.

+ Phòng kỹ thuật: gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 3-4 nhân viên.

+ Phòng kế hoạch: gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 2-3 nhân viên.

+ Bộ phận thi công: gồm 20-25 công nhân lao động dài hạn và có thể thuê thêm

lao động thời vụ tùy vào khối lượng cơng việc của cơng trình.

Thứ hai, Công ty không nên sử dụng quá nhiều công nhân lao động thời vụ mà

cần có thêm một vài đội ngũ công nhân thuộc công ty nữa, được trả lương thường

xun để khi có cơng trình thì cơng ty có cơng nhân để sử dụng ngay bởi có thể khi có

cơng trình nhưng cơng ty khơng tìm được hoặc khơng đủ số lượng công nhân để thuê

sẽ làm chậm tiến trình cơng việc ảnh hưởng đến thời hạn trong hợp đồng với đối tác.

GVHD: ThS Phan Hương Thảo



64



SVTH: Ngô Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

Thứ ba, Cơng ty có thể tiến hành thanh tốn lương 2 lần trong tháng để người

lao động bớt khó khăn hơn trong cuộc sống sinh hoạt.

Thứ tư, Công ty nên áp dụng hình thức trả lương cho người lao động thơng qua

tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng. Việc thanh toán lương qua thẻ mang lại lợi ích cho cả

2 phía doanh nghiệp và người lao động. Nó làm giảm bớt sự lưu thông về tiền mặt,

cồng kềnh, rủi ro trong q trình vận chuyển. Về phía doanh nghiệp, giúp giảm được

khối lượng cơng việc cho phòng kế tốn, tránh rủi ro trong q trình vận chuyển tiền.

Về phía lao động, họ có thể chủ động trong việc lĩnh lương mà không mất thời gian

chờ đợi, xếp hàng lấy lương.

Thứ năm, Công ty cần đẩy mạnh công tác khen thưởng, phụ cấp lấy vật chất

làm đòn bẩy kinh tế để kích thích sản xuất khơng ngừng phát triển. Em xin đưa ra một

số kiến nghị về khen thưởng, phụ cấp cho người lao động như sau:

+ Đối với những nhân viên làm lâu năm, có năng lực tốt thì cơng ty nên có thêm

một khoản phụ cấp thâm niên hoặc tiền thưởng đối với kết quả của họ.

+ Đối với những nhân viên văn phòng nên khuyến khích họ bằng tiền lương

chuyên cần với mức phụ cấp là 200.000đ/tháng, Phụ cấp xăng xe có thể là

200.000đ/tháng, phụ cấp điện thoại tùy cấp bậc, tùy vào khối lượng cơng việc có thể là

100.000đ, 200.000 hoặc 300.000đ/tháng, ngồi ra có thể thêm phụ cấp ăn trưa

25.000đ/bữa.

+ Đối với những công nhân trực tiếp của các cơng trình cũng như cơng nhân th

ngồi (nếu có ) cũng nên thưởng cho họ nếu họ làm vượt mức kế hoạch, hồn thành

cơng việc trước thời hạn mà vẫn đảm bảo về chất lượng sản xuất, từ đó mang lại uy tín

cho cơng ty. Ngồi ra nên có khoản phụ cấp về trang phục cho cơng nhân của Cơng ty

(5 triệu/ người/năm)

+ Mỗi năm một lần có thể trích từ quỹ phúc lợi để tổ chức cho công nhân viên đi

tham quan, tham gia các hoạt động thể thao văn nghệ. Như vậy công ty sẽ tạo được

niềm tin và sự nhiệt tình trong cơng việc, trong tập thể người lao động.

+ Bên cạnh công tác khen thưởng, cơng ty phải áp dụng chính sách xử phạt

nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm quy định của công ty như: đi làm

muộn, nghỉ làm không lý do, chấm cơng gian lận, khơng hồn thành kế hoạch hoặc

những vi phạm làm tăng chi phí, khơng đảm bảo chất lượng sản phẩm

GVHD: ThS Phan Hương Thảo



65



SVTH: Ngô Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

Thứ sáu, Cơng ty cần trích tiền lương của cơng nhân để đóng bảo hiểm theo

đúng quy định (gồm kinh phí cơng đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm

thất nghiệp).

Ngồi ra còn một số góp ý sau:

- Cơng ty cần có những biện pháp quản lý tiền lương chặt chẽ hơn nữa trong việc

quản lý ở các đội sản xuất, do đặc điểm các đội xây lắp thường xuyên đổi chỗ làm việc

do phải đi theo công trình nên việc quản lý lao động ở đây chỉ dựa trên các đội trưởng.

Việc này dễ tạo khe hở cho việc tính cơng, từ đây sẽ dẫn đến những tiêu cực trong việc

tính lương nhất là với các đội xây lắp nếu cơng ty có sử dụng thêm lao động th ngồi.

Vì vậy cần phải qn triệt tính tự giác và giám sát chặt chẽ nguồn nhân cơng.

- Ngồi việc theo dõi chặt chẽ ngày công đi làm qua “Bảng chấm công” Công ty

cần theo dõi thêm số giờ làm việc của mỗi lao động. Nếu một lao động làm việc khơng

đủ số giờ theo quyết định thì thực hiện trừ công theo giờ và nếu người lao động làm

việc thêm giờ thì nên lập thêm chứng từ “Phiếu báo làm thêm giờ” cùng mức thưởng

hợp lý để thực hiện việc trả lương đúng đắn và khuyến khích người lao động tăng năng

suất công việc.



GVHD: ThS Phan Hương Thảo



66



SVTH: Ngơ Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn – Kiểm toán

KẾT LUẬN

Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ

quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành, kiểm soát

các hoạt động kinh tế, là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảm

nhiệm một hệ thống tổ chức thơng tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế

tốn có vai trò đặc biệt quan trọng khơng chỉ với hoạt động tài chính nhà nước, mà

cũng cần thiết với tài chính doanh nghiệp.

Tổ chức hạch tốn các khoản thanh toán với người lao động là một trong những

phần quan trọng của cơng tác kế tốn, có ý nghĩa lớn trong việc cung cấp thông tin cho

quản lý.

Qua q trình thực tập thực tế tại cơng ty TNHH Đầu tư và Phát triển cơng nghệ

Thái Hòa và q trình học tập tại trường, em nhận thấy: Lý thuyết phải đi đôi với thực

hành, phải biết vận dụng linh hoạt những lý thuyết đã học, kết hợp với quá trình khảo sát

thực tế là hết sức quan trọng. Đây chính là thời gian em vận dụng, thử nghiệm những kiến

thức đã học nhằm bổ sung, trau dồi kiến thức còn thiếu hụt mà chỉ qua thực tế mới có

được. Trong quá trình học tập và nghiên cứu em thấy rằng hạch toán các khoản thanh toán

với người lao động là một đề tài hay. Do đó em đã mạnh dạn đi sâu và nghiên cứu đề tài

này.

Với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo cơng ty cũng như tập thể phòng Tài

chính-Kế tốn và sự hướng dẫn tận tình của ThS Phan Hương Thảo, em đã hồn thành

bài khố luận tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên do trình độ lý luận còn nhiều hạn chế và

còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót. Em

kính mong các thầy cơ giáo thơng cảm và mong nhận được sự đóng góp ý kiến để đề

tài được hoàn thiện hơn.



GVHD: ThS Phan Hương Thảo



67



SVTH: Ngơ Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kế tốn tài chính doanh nghiêp - Trường ĐH Thương Mại, Chủ biên

TS Nguyễn Tuấn Duy, TS Đặng Thị Hòa, NXB Thống kê, năm 2010

2. Giáo trình kế tốn tài chính doanh nghiêp – Trường học viện Tài chính –

GS.TS.NGND. Ngơ Thế Chi, PGS.TS. Trương Thị Thủy

3. Bộ Tài Chính, Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản hướng

dẫn thực hiện, NXB Tài chính

4. Bộ Tài Chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Lao động, năm 2013

5. Bộ Tài Chính, Luật BHXH, NXB Lao động xã hội năm 2014

6. Điều lệ và tổ chức hoạt động tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ

Thái Hòa năm 2010

7. Các tài liệu, báo cáo, sổ sách... của Công ty TNHH đầu tư và phát triển cơng

nghệ Thái Hòa

8. Một số luận văn tham khảo về đề tài: Kế toán các khoản thanh toán với người

lao động

9. Một số trang web: danketoan.com; www.gdt.gov.vn,...



GVHD: ThS Phan Hương Thảo

SVTH: Ngơ Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn – Kiểm toán

PHỤ LỤC

Phụ lục 01

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam



TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



PHIẾU ĐIỀU TRA

Sinh viên thực hiện



: Ngơ Thị Hạnh



Lớp



: K49D2



Khoa



: Kế tốn – Kiểm tốn



Đơn vị thực tập



: Cơng ty TNHH đầu tư và phát triển cơng nghệ Thái Hòa



Kính gửi: Ơng (Bà)………………………………………………………….

Tơi xin chân thành cảm ơn quý công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời

gian thực tập vừa qua. Để thu thập thêm thông tin phục vụ cho việc viết khóa luận tốt

nghiệp của tơi được tốt hơn, kính mong ơng (bà) cho biết các thơng tin sau:

(Xin vui lòng đánh dấu  vào câu trả lời ơng (bà) cho là đúng)

1. Bộ phận kế tốn có bao nhiêu người?

…………………………………………………………………………………

2. Bộ phận kế toán của doanh nghiệp tổ chức theo mơ hình nào?

Mơ hình tập trung

Mơ hình phân tán

Mơ hình vừa tập trung vừa phân tán

3. Theo ơng (bà), mơ hình đó có phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty

không?

Phù hợp



Không phù hợp



Ý kiến khác:

………………………………………………………………………………....

4. Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn nào?

Chế độ kế toán theo quyết định 15

Chế độ kế toán theo quyết định 48



GVHD: ThS Phan Hương Thảo

SVTH: Ngô Thị Hạnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI HÒA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x