Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nội dung phân tích kết quả kinh doanh

2 Nội dung phân tích kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

1.2.1



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Phân tích doanh thu của doanh nghiệp



1.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp



- Mục đích phân tích: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ nhằm đánh

giá tình hình thực hiện doanh thu của từng nhóm mặt hàng để xem các nhóm mặt hàng

đã hồn thành và chưa hồn thành bên cạnh đó với việc phân tích này cũng giúp doanh

nghiệp đánh giá được cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp để thấy được nhóm mặt

hàng nào cần phải tăng.

- Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2015 - 2016

- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu 8 cột để tính

tỷ trọng của từng bộ phận doanh thu trong tổng thể donah thu của doanh nghiệp.

- Nhận xét:

+ Bộ phận nào chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất thì ta có thể đánh giá là bộ

phận đó đã đóng góp lớn nhất trong tổng doanh thu và ngược lại. Ngồi ra, bộ phận

nào có mức tăng doanh thu cao thì cũng có thể đánh giá là tốt. Tuy nhiên, khi phân

tích, chúng ta phải đặt chúng trong mối quan hệ ý nghĩa của các chỉ tiêu.

+ Bên cạnh đó, qua biểu phân tích cũng giúp đánh giá được doanh thu của bộ

phận nào tăng, doanh thu của bộ phận nào giảm nhưng chưa thể đưa ra kết luận việc

tăng (giảm) đó là tốt hay chưa tốt bởi cần phải xác định việc tăng (giảm) đó là do ảnh

hưởng của những nhân tố nào.

1.2.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp

 Mục đích phân tích: phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu nhằm khai thác



được ảnh hưởng của những nhân tố tích cực, hạn chế ảnh hưởng của những nhân tố

tiêu cực, đồng thời dự đoán những khả năng có thể xảy ra từ đó có những biện pháp

ứng phó nhằm khơng ngừng tăng doanh thu cho doanh nghiệp

 Nguồn số liệu: báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2015 – 2016

 Phương pháp phân tích:



16

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



M=qxp

Trong đó: M - Doanh thu bán hàng

q - Số lượng hàng bán

p - Đơn giá bán

Để phân tích nội dung này, sử dụng phương pháp Thay thế liên hoàn kết hợp chỉ

số giá (Ip) do thống kê theo dõi

- Nhận xét:

+ Nhân tố Số lượng hàng bán phản ánh tình hình hồn thành kế hoạch sản xuất

hoặc thu mua, chất lượng của sản phẩm tiêu thụ hay là tình hình dự trữ hàng hố của

doanh nghiệp. Tuy nhiên, nó cũng cho thấy sự thay đổi về nhu cầu tiêu dùng, mức thu

nhập, sở thích … của người mua. Do vậy, số lượng hàng bán tăng chứng tỏ doanh

nghiệp đã hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, thu mua hay dự trữ hàng hóa; hàng hóa

của doanh nghiệp đạt chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng

và ngược lại.

+ Nhân tố đơn giá bán phản ánh chất lượng của sản phẩm, nhu cầu của người

tiêu dùng hay là sự khan hiếm của sản phẩm … Giá cả hàng bán hay dịch vụ cung cấp

có thể kích thích hay hạn chế cung cầu do đó ảnh hưởng đến tiêu thụ. Xác định giá

đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi hay tránh ứ đọng, hạn chế thua lỗ. Giá cả

được sử dụng như một vũ khí trong cạnh tranh. Trong cạnh tranh nếu lạm dụng vũ khí

giá cả sẽ rơi vào trường hợp "gậy ông đập lưng ông" không những khơng thúc đẩy

được tiêu thụ mà còn làm cho doanh thu của doanh nghiệp bị giảm đi.

1.2.2



Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp



1.2.2.1 Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành

 Mục đích phân tích: nhằm nhận thức, đánh giá tổng quát tình hình thực hiện các chỉ



tiêu lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận theo từng nguồn, qua đó thấy được mức độ



17

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



thực hiện và số chênh lệch tăng giảm.

 Nguồn sô liệu: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2015 - 2016

 Phương pháp phân tích



Để phân tích, ta sử dụng phương pháp so sánh giữa số liệu kỳ báo cáo với số liệu

kỳ gốc để thấy mức độ hoàn thành kế hoạch, mức độ tăng (giảm) của các chỉ tiêu, kết

cấu của lợi nhuận trên cơ sở các số liệu báo cáo tài chính tổng hợp về kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp.

1.2.2.2 Phân tích lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp

 Mục đích phân tích:



Nhằm thấy được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và sự biến động của chúng qua

các kỳ, từ đóđánh giá khái quát được hiệu quả kinh doanh và quá trình sinh lợi của DN





Phương pháp phân tích:

Sử dụng phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu, ngoài ra kết hợp với các

phương pháp hệ số , tỷ suất và phương pháp sơ đồ, biểu mẫu (Sử dụng mẫu biểu 5 cột

và 19 chỉ tiêu)

- Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2015 - 2016



 Nhận xét:



Đánh giá kết quả hoạt động của DN dựa vào các chỉ tiêu từ (15) đến (19). Quan

điểm: Các chỉ tiêu này có kết quả dương và càng lớn càng tốt. Kết quả chênh lệch tăng

sẽ được đánh giá là tích cực.

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của DN thông qua các chỉ tiêu (6), (9), (12), (16), (19).

1.2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

 Mục đích phân tích :



18

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Sau khi phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận hoạt động kinh doanh, ta

cần đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chúng để từ đó có những biện pháp

khai thác tiềm năng và hạn chế các yếu tố tiêu cực, tăng lợi nhuận cho DN.

 Phương pháp phân tích:



Sử dụng phương pháp cân đối là phương pháp chủ yếu, ngoài ra kết hợp với

phương pháp sơ đồ, biểu mẫu. Lập biểu 7 cột



19

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CƠNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH TỒN THỊNH

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác

phân tích kết quả kinh doanh tại cơng ty cổ phần máy tính Tồn Thịnh

2.1.1. Tổng quan về cơng ty cổ phần máy tính Tồn Thịnh

2.1.1.1. Giới thiệu chung về cơng ty

-



Tên cơng ty: Cơng Ty Cổ Phần máy tính Tồn Thịnh.



-



Mã số thuế : 0200656744



-



Địa chỉ :136 Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.



-



Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Thịnh



-



Giám đốc : Nguyễn Văn Thịnh.



 Quy mô:

-



Quy mô vốn : Vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng chẵn)



-



Quy mô lao động : qua quá trình phát triển từ năm thành lập vào năm 2006, số lao

động làm việc tại Công ty 21 người bao gồm cán bộ công nhân viên và người lao

động.



-



Căn cứ vào chức năng, ngành nghề đã được ra quyết định Giấy phép hoạt động trên

địa bàn cả nước, Cơng ty đã xác định chức năng ngành nghề chính cho mình như sau:



-



Kinh doanh linh kiện máy tính và máy in.



-



Kinh doanh các phần mềm về máy tính.



-



Cung cấp các dịch vụ về sửa chữa máy tính, máy in.



20

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp

-



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Nhiệm vụ của cơng ty là nắm bắt, xem xét những nhu cầu thiết yếu của thị trường, hợp

lý hóa các quy chế quản lý của công ty để đạt được hiệu quả kinh tế, xây dựng và tổ

chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong tương lai.

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có các đặc điểm chính sau:



-



Là một cơng ty cổ phần kinh doanh tổng hợp gồm nhiều sản phẩm khác nhau, đa dạng,

phong phú từ linh kiện máy tính , máy in đến các dịch vụ về sửa chữa và bảo hành.

Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả cung cấp dịch vụ và thương mại.



-



Số người lao động: 21 người.



-



Phạm vi hoạt động của công ty trên địa bàn hải phòng.



-



Phương thức hoạt động của cơng ty: kết hợp thương mại và dịch vụ một cách năng

động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của cơng ty.



-



.Đối tác của Công ty tương đối rộng nhưng chủ yếu là các doanh nghiệp và cửa hàng

kinh doanh linh kiện máy tính,...

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý

Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ cơng nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt động

kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chun mơn cao được đào

tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh cho tồn

cơng ty.

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được

phân chia cho các bộ phận theo mơ hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh,

chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán

bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh.

Mơ hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm :



-



Hội đồng quản trị



21

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



-



Ban giám đốc : gồm giám đốc và 1 phó giám đốc



-



03 phòng ban chun mơn nghiệp vụ : Phòng tài chính- kế tốn, Phòng cung cấp dịch

vụ, phòng kế hoạch kỹ thuật.

Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần máy tính Tồn Thịnh như sau

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần máy tính Tồn Thịnh



Hội đồng quản trị



Ban giám đốc



Phòng tài chính- kế tốn



Phòng kế hoạch- kỹ thuật

Phòng

cung

cấp –dịch

vụ

(Nguồn :Phòng

hành

chính

kế tốn)



Sau đây là từng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong Cơng ty

+ Ban giám đốc : thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ tổ

chức và hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội

đồng quản trị. Công ty gồm :

+ Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động từ xảy ra hàng ngày của công ty

và chịu sự giám sát, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực

hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

+ Phó Giám đốc Công ty : phụ trách các hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh

doanh, hợp đồng.



22

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



+ Phòng tài chính- kế tốn : có chức năng tham mưu cho Giám đốc, tổ chức triển

khai tồn bộ cơng tác tài chính, hạch tốn kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của

công ty, đồng thời quản lý vốn, vật tư, hàng hóa tiền mặt và sử dụng có hiệu quả khơng

để thất thốt vốn, hàng hóa, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo tính kịp thời,

chính xác, trung thực các nghiệp vụ phát sinh trong tồn cơng ty, chịu trách nhiệm

trước Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, cơ quan cấp trên về pháp luật, và chịu trách

nhiệm thực hiệ các nghiệp vụ tài chính kế tốn của cơng ty.

+ Phòng kế hoạch – kỹ thuật : giúp Ban giám đốc lập kế hoạch, xác định phương

hướng, mục tiêu kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện các phương án kinh doanh..

+ Phòng cung cấp dịch vụ : có nhiệm vụ chịu trách nhiệm về việc cung cấp các

dịch vụ vầ sửa chữa, lắp ráp cũng như bảo hàng sản

2.1.1.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh

Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ phần máy

tính Tồn Thịnh qua 2 năm 2015 và 2016 ta dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của

công ty.



23

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nội dung phân tích kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×