Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



 Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thues TNDN của một kỳ được xác định theo quy



định của luật thuế TNDN hiện hành va là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp.

 Thuế suất thuế TNDN tùy vào đặc điểm kinh doanh và ngành nghề kinh doanh của



doanh nghiệp do nhà nước quy định.

KQHĐKD= Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + doanh thu hoạt

động tài chính- chi phí hoạt động tài chính- chi phí quản lý kinh doanh

Trong đó:

 Lợi nhuận gộp về BH&CCDV= DTT về BH&CCDV-trị giá vốn hàng bán

 DTT về BH&CCDV=tổng DTT về BH&CCDV- các khoản giảm trừ DT- Thuế TTĐB,



thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Kết quả hoạt động khác= thu nhập khác – chi phí khác

1.1.3



Ý nghĩa nâng cao kết quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn luôn

quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất ( tối đa hóa lợi

nhuận và giảm thiểu tối đa rủi ro). Các yếu tố: doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi

nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó doanh

nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng

sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có kết quả kinh doanh tốt nhất.

Trong kinh doanh, lợi nhuận được xem là mối quan tâm hàng đầu của các doanh

nghiệp và nhà đầu tư, kết quả kinh doanh không chỉ đưa ra lợi nhuận sau cùng của

doanh nghiệp mà còn phản ánh được các khoản mục chi phí phát sinh trong quá trình

hoạt động. Tất cả đều phục vụ cho lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị trường. Yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm là kết quả kinh doanh và làm thế

nào để kết quả đó mang lại lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy các nhà quản trị hay ban

giám đốc phải lựa chọn những chiến lược kinh doanh thích hợp nhằm đạt được mục



13

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



tiêu lợi nhuận. Xác định kết quả kinh doanh chính xác sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp

có một cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp mình từ đó vạch ra chiến lược kinh doanh

phù hợp để nâng cao kết quả kinh doanh.

1.1.4



Ý nghĩa phân tích kết quả kinh doanh



 Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng

trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong

kinh doanh.

 Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng đề ra các quyết định kinh doanh.

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị

có hiệu quả ở doanh nghiêp.

 Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét

việc thực hiện các tiêu chí kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện

đến đâu, từ đó rút ra những tồn tại những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra

các biện pháp để khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.

Điều đó cũng có nghĩa rằng phân tích hoạt động kinh doanh khơng chỉ là điểm kết

thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu của một chu kỳ kinh doanh mới.

Kết quả phân tích của thời kì kinh doanh đã qua và những dự đốn trong phân tích về

điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể

hoạch định chiến lược phát triển và phương pháp kinh doanh có hiệuquả.

1.1.5



Hệ thống chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu doanh thu



-



Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được

trong kỳ kế tốn, phát sinh từ sản xuất kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp,

góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu



14

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu tiêu thụ) là tổng giá trị của

việc bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được

trong kỳ kế toán;

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng giá trị hợp lý

của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ.

 Chỉ tiêu Lợi nhuận



Khái niệm:







Lợi nhuận của một doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập đạtđược và

tồn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra đểđạtđược kết quả doanh thu đóđồng thời có

tính đến yếu tố bảo tồn vốn.

Cơng thức tổng qt:







Lợi nhuận = Thu nhập – Chi phí





Nguồn hình thành lợi nhuận:



-



Lợi nhuận được hình thành từ hoạt động kinh doanh: Là khoản tiền thu được do

việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của DN tạo nên như lợi nhuận bán sản phẩm

sản xuất, bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ và thực hiện các chức năng tài chính

Lợi nhuận được hình thành từ hoạt động khác: Là khoản tiền thu được do các



-



hoạt động phát sinh không thường xuyên tạo nên như thanh lý TSCĐ, xử lý tài sản

thừa, thiếu, xử lý vi phạm hợp đồng…

→ Công thức xác định: LN khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

LNHĐKD = Tổng doanh thu BH&CCDV – Các khoản giảm trừ - Gía vốn +







DTTC – CPTC – CPBH – CPQLDN

1.2 Nội dung phân tích kết quả kinh doanh



15

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp

1.2.1



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Phân tích doanh thu của doanh nghiệp



1.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp



- Mục đích phân tích: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ nhằm đánh

giá tình hình thực hiện doanh thu của từng nhóm mặt hàng để xem các nhóm mặt hàng

đã hồn thành và chưa hồn thành bên cạnh đó với việc phân tích này cũng giúp doanh

nghiệp đánh giá được cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp để thấy được nhóm mặt

hàng nào cần phải tăng.

- Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2015 - 2016

- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu 8 cột để tính

tỷ trọng của từng bộ phận doanh thu trong tổng thể donah thu của doanh nghiệp.

- Nhận xét:

+ Bộ phận nào chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất thì ta có thể đánh giá là bộ

phận đó đã đóng góp lớn nhất trong tổng doanh thu và ngược lại. Ngoài ra, bộ phận

nào có mức tăng doanh thu cao thì cũng có thể đánh giá là tốt. Tuy nhiên, khi phân

tích, chúng ta phải đặt chúng trong mối quan hệ ý nghĩa của các chỉ tiêu.

+ Bên cạnh đó, qua biểu phân tích cũng giúp đánh giá được doanh thu của bộ

phận nào tăng, doanh thu của bộ phận nào giảm nhưng chưa thể đưa ra kết luận việc

tăng (giảm) đó là tốt hay chưa tốt bởi cần phải xác định việc tăng (giảm) đó là do ảnh

hưởng của những nhân tố nào.

1.2.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp

 Mục đích phân tích: phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu nhằm khai thác



được ảnh hưởng của những nhân tố tích cực, hạn chế ảnh hưởng của những nhân tố

tiêu cực, đồng thời dự đốn những khả năng có thể xảy ra từ đó có những biện pháp

ứng phó nhằm không ngừng tăng doanh thu cho doanh nghiệp

 Nguồn số liệu: báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2015 – 2016

 Phương pháp phân tích:



16

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



M=qxp

Trong đó: M - Doanh thu bán hàng

q - Số lượng hàng bán

p - Đơn giá bán

Để phân tích nội dung này, sử dụng phương pháp Thay thế liên hoàn kết hợp chỉ

số giá (Ip) do thống kê theo dõi

- Nhận xét:

+ Nhân tố Số lượng hàng bán phản ánh tình hình hồn thành kế hoạch sản xuất

hoặc thu mua, chất lượng của sản phẩm tiêu thụ hay là tình hình dự trữ hàng hố của

doanh nghiệp. Tuy nhiên, nó cũng cho thấy sự thay đổi về nhu cầu tiêu dùng, mức thu

nhập, sở thích … của người mua. Do vậy, số lượng hàng bán tăng chứng tỏ doanh

nghiệp đã hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, thu mua hay dự trữ hàng hóa; hàng hóa

của doanh nghiệp đạt chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng

và ngược lại.

+ Nhân tố đơn giá bán phản ánh chất lượng của sản phẩm, nhu cầu của người

tiêu dùng hay là sự khan hiếm của sản phẩm … Giá cả hàng bán hay dịch vụ cung cấp

có thể kích thích hay hạn chế cung cầu do đó ảnh hưởng đến tiêu thụ. Xác định giá

đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi hay tránh ứ đọng, hạn chế thua lỗ. Giá cả

được sử dụng như một vũ khí trong cạnh tranh. Trong cạnh tranh nếu lạm dụng vũ khí

giá cả sẽ rơi vào trường hợp "gậy ông đập lưng ông" không những không thúc đẩy

được tiêu thụ mà còn làm cho doanh thu của doanh nghiệp bị giảm đi.

1.2.2



Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp



1.2.2.1 Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành

 Mục đích phân tích: nhằm nhận thức, đánh giá tổng qt tình hình thực hiện các chỉ



tiêu lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận theo từng nguồn, qua đó thấy được mức độ



17

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



thực hiện và số chênh lệch tăng giảm.

 Nguồn sô liệu: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2015 - 2016

 Phương pháp phân tích



Để phân tích, ta sử dụng phương pháp so sánh giữa số liệu kỳ báo cáo với số liệu

kỳ gốc để thấy mức độ hoàn thành kế hoạch, mức độ tăng (giảm) của các chỉ tiêu, kết

cấu của lợi nhuận trên cơ sở các số liệu báo cáo tài chính tổng hợp về kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp.

1.2.2.2 Phân tích lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp

 Mục đích phân tích:



Nhằm thấy được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và sự biến động của chúng qua

các kỳ, từ đóđánh giá khái quát được hiệu quả kinh doanh và quá trình sinh lợi của DN





Phương pháp phân tích:

Sử dụng phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu, ngoài ra kết hợp với các

phương pháp hệ số , tỷ suất và phương pháp sơ đồ, biểu mẫu (Sử dụng mẫu biểu 5 cột

và 19 chỉ tiêu)

- Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2015 - 2016



 Nhận xét:



Đánh giá kết quả hoạt động của DN dựa vào các chỉ tiêu từ (15) đến (19). Quan

điểm: Các chỉ tiêu này có kết quả dương và càng lớn càng tốt. Kết quả chênh lệch tăng

sẽ được đánh giá là tích cực.

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của DN thông qua các chỉ tiêu (6), (9), (12), (16), (19).

1.2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

 Mục đích phân tích :



18

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Sau khi phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận hoạt động kinh doanh, ta

cần đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chúng để từ đó có những biện pháp

khai thác tiềm năng và hạn chế các yếu tố tiêu cực, tăng lợi nhuận cho DN.

 Phương pháp phân tích:



Sử dụng phương pháp cân đối là phương pháp chủ yếu, ngoài ra kết hợp với

phương pháp sơ đồ, biểu mẫu. Lập biểu 7 cột



19

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CƠNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH TỒN THỊNH

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố mơi trường đến cơng tác

phân tích kết quả kinh doanh tại cơng ty cổ phần máy tính Tồn Thịnh

2.1.1. Tổng quan về cơng ty cổ phần máy tính Tồn Thịnh

2.1.1.1. Giới thiệu chung về công ty

-



Tên công ty: Công Ty Cổ Phần máy tính Tồn Thịnh.



-



Mã số thuế : 0200656744



-



Địa chỉ :136 Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.



-



Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Thịnh



-



Giám đốc : Nguyễn Văn Thịnh.



 Quy mô:

-



Quy mô vốn : Vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng chẵn)



-



Quy mơ lao động : qua q trình phát triển từ năm thành lập vào năm 2006, số lao

động làm việc tại Công ty 21 người bao gồm cán bộ công nhân viên và người lao

động.



-



Căn cứ vào chức năng, ngành nghề đã được ra quyết định Giấy phép hoạt động trên

địa bàn cả nước, Công ty đã xác định chức năng ngành nghề chính cho mình như sau:



-



Kinh doanh linh kiện máy tính và máy in.



-



Kinh doanh các phần mềm về máy tính.



-



Cung cấp các dịch vụ về sửa chữa máy tính, máy in.



20

GVHD: ThS. Hồng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Khóa luận tốt nghiệp

-



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Nhiệm vụ của cơng ty là nắm bắt, xem xét những nhu cầu thiết yếu của thị trường, hợp

lý hóa các quy chế quản lý của công ty để đạt được hiệu quả kinh tế, xây dựng và tổ

chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong tương lai.

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty có các đặc điểm chính sau:



-



Là một cơng ty cổ phần kinh doanh tổng hợp gồm nhiều sản phẩm khác nhau, đa dạng,

phong phú từ linh kiện máy tính , máy in đến các dịch vụ về sửa chữa và bảo hành.

Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả cung cấp dịch vụ và thương mại.



-



Số người lao động: 21 người.



-



Phạm vi hoạt động của cơng ty trên địa bàn hải phòng.



-



Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp thương mại và dịch vụ một cách năng

động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty.



-



.Đối tác của Công ty tương đối rộng nhưng chủ yếu là các doanh nghiệp và cửa hàng

kinh doanh linh kiện máy tính,...

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý

Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ cơng nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt động

kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chun mơn cao được đào

tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh cho tồn

cơng ty.

Bộ máy quản lý của Cơng ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được

phân chia cho các bộ phận theo mơ hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh,

chức năng, nhiệm vụ của Cơng ty, giúp quản lý kiểm sốt chặt chẽ hoạt động của cán

bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh.

Mơ hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm :



-



Hội đồng quản trị



21

GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thùy Linh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×