Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán bộ nhân viên,

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán bộ nhân viên,

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



Đại hội đồng cổ đơng



Hội đồng cổ đơng



Ban kiểm sốt



Tổng giám đốc



Phó Tổng giám đốc



Phòng TCHC



Xí nghiệp TM & DV1

số 1



Phòng TCKT



Xí nghiệp TM & DV số 2



Phòng KHKD



Xí nghiệp TM & DV số 3 Xí nghiệp TM & DV số 6



(Nguồn phòng tổ chức hành chính Cơng ty CP Thanh Hoa Sơng Đà)

Sơ đồ 2..1: Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Thanh Hoa Sông Đà

Sau đây là nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận:

Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của cơng ty,

thường được tổ chức mỗi năm một lần, phải họp thường niên trong thời hạn 4 tháng

kể từ ngày kết thúc năm tài chính, thảo luận và thơng qua các vấn đề về : Báo cáo

tài chính kiểm tốn từng năm, Báo cáo của Ban Kiểm soát, Báo cáo của Hội đồng

quản trị, kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty.

Hội đồng quản trị : là cơ quan có quyền nhân danh cơng ty quyết định các

vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ

các vấn đề thuộc quyền Đại hội đồng cổ đông. Mọi hoạt động kinh doanh chịu sử

quản lý và chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị.

Ban kiểm soát: Đây là tổ chức thay mặt cổ đơng để kiểm sốt mọi hoạt động

sản xuất, kinh doanh, quản lý, điều hành công ty. Thành viên Hội đồng quản trị, Ban

giám đốc và cán bộ quản lý phải cung cấp tất cả các thông tin và tài liệu liên quan

đến hoạt động của Công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát.

Ban giám đốc : thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ tổ

26



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

chức và hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội

đồng quản trị. Công ty gồm :

Tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành tồn

bộ hoạt động của Cơng ty, trực tiếp phụ trách kinh doanh. Là người lãnh đạo phụ

trách chung và là người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp trước nhà nước và

pháp luật. Tổng giám đốc Công ty phân công, phân nhiệm hay uỷ quyền cho phó

tổng giám đốc, trưởng các phòng ban chức năng, các giám đốc xí nghiệp thực hiện

một số mặt hoạt động của công ty theo chế độ cá nhân phụ trách.

Phó Tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về

những việc Tổng giám đốc uỷ quyền và phân công cụ thể, chỉ đạo các bộ phận

nghiệp vụ, xây dựng và hướng dẫn thực hiện các chế độ, tiêu chuẩn, định mức của

đơn vị.

Phòng tổ chức hành chính : có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về

việc sắp xếp bộ máy, cải tiến tổ chức, quản lý hoạt động , thực hiện các chế độ

chính sách Nhà nước, các cơng việc thuộc hành chính,....

Phòng tài chính- kế tốn : có chức năng tham mưu cho Giám đốc, tổ chức

triển khai tồn bộ cơng tác tài chính, hạch tốn kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt

động của công ty, đồng thời quản lý vốn, vật tư, hàng hóa tiền mặt và sử dụng có

hiệu quả khơng để thất thốt vốn, hàng hóa, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và

đảm bảo tính kịp thời, chính xác, trung thực các nghiệp vụ phát sinh trong tồn cơng

ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, cơ quan cấp trên về

pháp luật, và chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế tốn của cơng

ty.

Phòng kế hoạch – kinh doanh : giúp Ban giám đốc lập kế hoạch, xác định

phương hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện các

phương án sản xuất kinh doanh, ngành nghề đào tạo,chịu trách nhiệm về công tác

kế hoạch vật tư thiết bị kỹ thuật.

Các xí nghiệp sản xuất 1,2,3,6: Thực hiện kinh doanh các mặt hàng mà đơn

vị phụ trách, đảm bảo doanh thu đề ra và tiến hành tác nghiệp các nhiệm vụ cấp

trên giao.

2.1.1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được qua các năm

27



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán - Kiểm

toán

Bảng 2.1. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT: VNĐ

So sánh năm 2016

Năm 2015



Năm 2016



Tổng doanh thu



199,498,729,26



236,194,868,66



với năm 2015

Số tiền( VNĐ) Tỷ lệ(%)

36,696,139,40



6

229,290,741,15



1

34,257,194,32



18.39



Tổng chi phí



5

195,033,546,83

2

4,465,182,433



2

6,904,127,514



0

2,438,945,081



17.56

54.62



893,036,487

3,572,145,946



1,380,825,503

5,523,302,011



487,789,016

1,951,156,065



54.62

54.62



Chỉ tiêu



Lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập

doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế



Trong đó:

Tổng DT = DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ + DT tài chính + Thu

nhập khác

Tổng chi phí = Gía vốn hàng bán + Chi phí tài chính + Chi phí bán hàng + Chi

phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí khác

Từ bảng số liệu ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của DN năm

2016 có những biến chuyển tốt hơn so với năm 2015. Cụ thể như sau:

Doanh thu của công ty năm 2016 tăng so với năm 2015 là 36.696.139.401

đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 18,39% là do công ty đã mở rộng các mặt hàng kinh

doanh hơn so với năm 2015.

Tổng chi phí năm 2016 tăng so với năm 2015 số tiền là 34.257.194.320 đồng,

tương ứng với tỷ lệ tăng 17,56%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 tăng so với năm 2015 số tiền là

487.789.016 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 54,62%.

Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng so với năm 2015 số tiền là 1.951.156.065

đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 54,62%.

Như vậy có thể thấy tốc độ tăng của doanh thu tăng lớn hơn tốc độ tăng của

chi phí. Tình hình DT, lợi nhuận của năm 2016 so với năm 2015 là khá ổn định,

tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế cao. Điều này chứng tỏ cơng ty kinh doanh có

28



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

toán

hiệu quả, đã mở rộng được thị trường và đang tìm kiếm lợi nhuận. Như vậy bằng

những định hướng kinh doanh cụ thể chính xác, phù hợp với tình hình thực tế, tình

hình hoạt động của cơng ty đã có những bước tiến đáng kể. Cơng ty cần duy trì kế

hoạch hoạt động, thực hiện tốt, có hiệu quả các chính sách quản lý như hiện nay

để giữ vững hiệu quả hoạt động kinh tế.

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường tới phân tích doanh thu tại cơng

ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài

a, Khách hàng

Khách hàng là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của cơng ty. Do

mỗi cơng ty có đặc điểm kinh doanh và các mặt hàng kinh doanh khác nhau nên sẽ

hướng đến các nhóm khách hàng khác nhau. Hoạt động kinh doanh của công ty Cổ

phần Thanh Hoa Sông Đà hướng vào đa dạng tập khách hàng nhưng chủ yếu là các

đại lý kinh doanh các mặt hàng nội thất, điện lạnh, bóng đèn phích nước nhãn hiệu

Rạng Đơng, sản phẩm chăn ga gối đệm Sơng Hồng,…các cơng ty có nhu cầu mua

số lượng lớn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và một số khu vực thuộc các tỉnh lân cận.

Điều này mang đến nhiều thuận lợi cũng như những khó khăn mà doanh nghiệp

phải đối mặt. Thanh Hóa là một tỉnh có diện tích rộng và dân số đơng. Theo Thống

kê năm 2014, với dân số gần 3,5 triệu người chứng tỏ Thanh Hoa Sơng Đà có nhiều

điều kiện để tăng doanh thu hơn nữa. Tuy vậy thị trường của doanh nghiệp hạn chế

và ở khu vực tỉnh lẻ nên khó mở rộng được thị trường ngoại tỉnh.

b, Đối thủ cạnh tranh

Đây là nhân tố có ảnh hưởng đến doanh thu của công ty. Công ty kinh doanh

đa dạng các mặt hàng và các mặt hàng này thiết yếu đối với đời sống của các gia

đình nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp chuyên cũng cấp các sản phẩm này. Đây

chính là nhân tố giúp doanh nghiệp có động lực phát triển và nâng cao vị thế của

mình. Cơng ty Cổ phần Thanh Hoa Sơng Đà có lợi thế trong khu vực bởi cho đến

hiện tại thì Thanh Hoa Sơng Đà vẫn là một doanh nghiệp có uy tín và vị thế trong

ngành so với các doanh nghiệp khác trong khu vực với 4 xí nghiệp trực thuộc nằm

trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.

c, Mơi trường khoa học cơng nghệ

29



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán - Kiểm

toán

Trong điều kiện khoa học cơng nghệ phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì khâu

marketing để khách hàng biết các sản phẩm của doanh nghiệp là khơng q khó.

Hiện nay, cơng ty cổ phần Thanh Hoa Sơng Đà đã xây dựng được cho mình một

website khá mạnh. Trang web cũng cấp đa dạng các thơng tin về sản phẩm cũng

như chính sách khuyến mại mà công ty đang triển khai. Như vậy sẽ càng có nhiều

cơng ty cũng như đối tác biết đến doanh nghiệp. Điều này đồng nghĩa với việc tăng

doanh thu của Công ty. Đây là một thành công mà Thanh Hoa Sơng Đà làm được.

d, Mơi trường chính trị, pháp luật

Mơi trường chính trị ổn định là cơ sở nền tảng để kinh tế tăng trưởng và

phát triển. Hệ thống pháp luật của Nhà nước là môi trường pháp lý điều chỉnh

hành vi của các doanh nghiệp. Hệ thống pháp luật đảm bảo sự cạnh tranh công

bằng, lành mạnh giữa các doanh nghiệp với nhau. Tuy nhiên hệ thống pháp luật

cũng sẽ tác động trực tiếp đến hành vi kinh doanh của các doanh nghiệp, hạn chế

khả năng phát triển của doanh nghiệp.

e, Sự thay đổi các chính sách kinh tế của Nhà nước

Các chính sách kinh tế của Nhà nước tác động tích cực đến nền kinh tế như:

Chính sách thuế, chính sách tài chính tín dụng, các chế độ kế tốn, kiềm chế lạm

phát, các chính sách thuế - sắc thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi

nhuận của doanh thu. Hiện nay nhờ việc ban hành một số chính sách kinh tế hợp lý

của nhà nước mà giá cả hầu hết các mặt hàng đều giảm xuống và dần vào ổn định,

đặc biệt bắt đầu từ ngày 01/01/2016 thuế TNDN tất cả các doanh nghiệp áp dụng

mức tính thuế TNDN là 20%. Chính sách này sẽ có tác động thúc đẩy, tạo điều kiện

thuận lợi cho công ty trong việc định vị giá bán sản phẩm hợp lý, đẩy mạnh tiêu thụ

sản phẩm góp phần tăng doanh thu cho công ty. Do vậy, công ty luôn phải cập nhật

các thông tư mới nhất của Nhà nước để từ đó áp dụng và điều chỉnh việc kinh doanh

của mình cho phù hợp với các chính sách của Nhà nước để có thể chủ động hơn

trong việc hoạch định các chính sách kinh doanh, tăng quy mơ về doanh thu và tạo

được những thuận lợi trong việc phát triển kinh doanh.

2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là nhân tố mà công ty có thể kiểm sốt được bao gồm:

30



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

tốn

a, Nguồn nhân lực



Khoa Kế tốn - Kiểm



Cơng ty cổ phần Thanh Hoa Sơng Đà có đội ngũ quản lý ở các vị trí chủ chốt

trong cơng ty đều là những người có dày dặn kinh nghiệm. Đội ngũ nhân viên tác

nghiệp trẻ, nhiệt tình, có trách nhiệm. Các chính sách, chế độ áp dụng cho công ty

mang lại môi trường làm việc thân thiện, nghiêm túc cho tồn thể cơng nhân viên.

Cơng ty thành lập các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, hình thức khen thưởng, kỷ

luật rõ ràng, cơng bằng. Điều này có tác dụng khơng nhỏ trong việc khích lệ tinh

thần làm việc của nhân viên, năng suất lao động tăng dẫn đến doanh thu của Công

ty tăng.

b, Mặt hàng kinh doanh

Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà là đơn vị chuyên kinh doanh chủ yếu là

các mặt hàng nội thất, sản phẩm bóng điện Rạng Đơng, chăn ga gối đệm Sơng

Hồng. Gần đây, cơng ty có mở rộng mặt hàng kinh doanh là innox Sơn Hà, nhựa

Việt Tiến, sứ Hải Dương,…Đây là những sản phẩm có thương hiệu, giá trị cao, đặc

biệt là mặt hàng nội thất. Những mặt hàng này có doanh thu khá cao nhưng Vì thế

doanh thu của doanh nghiệp có sự chênh lệch giữa các xí nghiệp. Cao nhất vẫn là xí

nghiệp 1 vì có mặt hàng nội thất làm chủ đạo.

c, Trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh

Một doanh nghiệp có bộ máy quản lý mạnh, có hiệu quả sẽ đưa ra những

chính sách phù hợp với tình hình thực tế và tổ chức thực hiện tốt các chính sách

đó. Đồng thời, bộ máy tốt sẽ tạo ra sự phối hợp tốt giữa các phòng ban, phát huy

hết các tiềm năng của người lao động, tận dụng các nguồn lực để đưa doanh

nghiệp ngày càng phát triển. Công ty cổ phần Thanh Hoa Sơng Đà có một bộ

máy quản lý mạnh, các cán bộ chủ chốt của Công ty hầu hết đều dày dặn kinh

nghiệm, các phòng ban có sự phối hợp với nhau trong công việc tạo nên môi

trường lành mạnh.

d, Vốn và cơ sở vật chất, kỹ thuật

Công ty cổ phần Thanh Hoa Sơng Đà có một nguồn vốn ổn định hỗ trợ cho

hoạt động kinh doanh của công ty, thuận lợi cho việc phát triển doanh thu. Khi có

nguồn vốn ổn định, cơng ty sẽ chủ động hơn trong việc đặt hàng, tránh tính trạng

31



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

thiếu hụt hay khan hiếm hàng hóa. Nhìn chung cơng ty Cổ phần Thanh Hoa Sông

Đà được trang bị một nguồn vốn dồi dào và có hệ thống điện thoại, máy vi tính

khắp các phòng ban bộ phận. Bên cạnh đó cơng ty còn có bộ phận tổng đài để hỗ

trợ cho dịch vụ chăm sóc khách hàng hướng dẫn, và tư vấn chọn sản phẩm và trả lời

những thắc mắc của khách hàng. Tuy nhiên những thiết bị đã đầu tư lâu, không

được bảo dưỡng thường xuyên nên đôi khi xảy ra lỗi.

e, Uy tín và vị thế của doanh nghiệp

Nhìn chung, cho đến hiện tại Cơng ty cổ phần Thanh Hoa Sơng Đà đã xây

dựng được cho mình một thương hiệu khá mạnh trong khu vực tỉnh Thanh Hóa, là

đơn vị bán bn lớn các mặt hàng mà công ty kinh doanh. Điều này vừa là cơ hội,

vừa là thách thức đối với Cơng ty. Uy tín và vị thế giúp khẳng định hình ảnh sản

phẩm đối với khách hàng, qua đó giúp doanh nghiệp tăng doanh thu. Điều này đồng

nghĩa với việc doanh nghiệp cần phải nỗ lực hơn nữa trong cơng tác giữ gìn và phát

triển hình ảnh Cơng ty.

2.2. Phân tích thực trạng doanh thu tại công ty Cổ phần Thanh Hoa

Sông Đà

2.2.1. Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp

2.2.1.1. Phương pháp điều tra

Khóa luận sử dụng phương pháp điều tra để thu thập dữ liệu thông qua các phiếu

điều tra với bảng câu hỏi, đồng thời dựa trên phương pháp điều tra chọn mẫu có chọn

lọc của đối tượng điều tra. Bảng hỏi gồm 10 câu xoay quanh nội dung doanh thu và

cơng tác phân tích doanh thu. Tổng số phiếu phát ra là 10 phiếu với kết quả điều tra thu

được thể hiện bằng bảng tổng hợp kết quả điều tra thể hiện trong bảng 2.2 như dưới.



Bảng 2.2. Bảng tổng hợp phiếu điều tra

Nội dung



ST

T



Câu hỏi



Kết quả

Trả lời



SL



Tỷ lệ

(%)



32



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

Theo Ơng (Bà), cơng tác phân tích Doanh thu của cơng ty có cần thiết

1



2



3



4



5



6



khơng?



100

10/10

Khơng

0

0

Theo Ơng (Bà), cơng tác phân tích Doanh thu nên để bộ phận nào trong

Cơng ty đảm nhiệm?

Phòng kinh doanh

20

2/10

Phòng kế tốn

20

2/10

Phòng ban khác

60

6/10

Ơng (Bà) đánh giá như thế nào về tốc độ tăng doanh thu của công ty từ

năm 2012 đến năm 2016?

Tốc độ nhanh

30

3/10

Tốc độ bình thường

50

5/10

Tốc độ chậm

20

2/10

Theo Ơng (Bà), tốc độ tăng đó có tương xứng với tiềm năng của cơng ty

khơng ?



30

3/10

Khơng

70

7/10

Theo Ơng (Bà), giá bán hàng hóa và các dịch vụ sau bán của cơng ty có

sức cạnh tranh trên thị trường khơng?



70

7/10

Khơng

30

3/10

Theo Ơng (Bà), nguồn doanh thu chủ yếu của của doanh nghiệp là mặt

hàng

Nội thất

Điện lạnh, bóng đèn phích nước Rạng



4/10



40

30



3/10

Đơng

Chăn ga Sơng Hồng

30

3/10

Theo Ơng (Bà), phương thức thanh toán nhiều nhất cho việc bán hàng

7



8



9



của Cơng ty

Trả ngay

20

2/10

Trả chậm

80

8/10

Theo Ơng (Bà), sức cạnh tranh về giá cả và chất lượng của hàng hóa mà

cơng ty đang cũng cấp so với thị trường hiện nay như thế nào?

•Cao

5/10

50

•Trung bình

2/10

20

•Thấp

3/10

30

Nhân tố chủ quan nào ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu của cơng ty?

•Trình độ, chất lượng nhân viên

6/10

60



33



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

•Nguồn vốn kinh doanh

2/10

20

•Cơ sở vật chất kỹ thuật

2/10

10

Theo Ông (Bà), những giải pháp nào cần thiết để tăng doanh thu của

cơng ty?

•Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường

•Tìm nhà cung ứng ổn định, cung cấp



6/10



ngun vật liệu chất lượng, có mức giá



2/10



hợp lý nhất

•Xây dựng các kế hoạch, phương án kinh

10



doanh phù hợp với từng thời kỳ

•Xúc tiến quảng cáo, mở rộng thương

hiệu

•Khơng ngừng nâng cao chất lượng, cải

tiến mẫu mã sản phẩm, tăng sức cạnh

tranh của sản phẩm trên thị trường.

•Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ nhân

viên.



60

20



70



7/10



80



8/10



100

10/10



7/10



70



34



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

tốn

Theo kết quả tổng hợp phiếu điều tra:



Khoa Kế toán - Kiểm



+ 100% số phiếu thu hồi được cho rằng cơng tác phân tích doanh thu cần được tiến



hành vì điều đó giúp cơng ty thấy được hạn chế tồn tại để có các biện pháp nhằm

tăng doanh thu cho cơng ty.

+ Có 60% số phiếu phát ra cho rằng cần có một bộ phận riêng tiến hành cơng tác phân

tích doanh thu, bộ phận kinh doanh và kế toán chiếm tỷ lệ như nhau là 20%. Tuy hai

bộ phận kế tốn và kinh doanh có liên quan đến phân tích doanh thu nhưng để phân

tích hiệu quả nhất, đem lại thơng tin chính xác nhất và tránh tình trạng q tải cơng

việc cho các bộ phận thì nhất thiết phải thành lập một phòng ban riêng đảm nhận

cơng tác phân tích kinh tế.

+ Có 70% số phiếu thu hồi cho rằng tốc độ tăng doanh thu hiện nay chưa tương xứng

với tiềm năng của công ty. Thanh Hóa là một tỉnh có dân số đơng, nền kinh tế của

tỉnh đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là địa bàn tỉnh Thanh Hóa thì tốc độ

tăng trưởng doanh thu phải đạt được hiệu quả hơn nữa.

+ Có 50% số phiếu cho rằng giá cả và chất lượng hàng hóa của Cơng ty có sức cạnh

tranh trên thị trường. Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà giữ được mối quan hệ lâu

năm với nhà cung cấp thương hiệu nên mức giá vốn của công ty tương đối phù hợp.

Cơng ty áp dụng chính sách giá bn, giá bán lẻ với mức chiết khấu thích hợp nên

mức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường là khá cao.

+ Những giải pháp tăng doanh thu mà công ty nên thực hiện: Có tới 100% số phiếu



cho rằng nên nâng cao chất lượng mẫu mã sản phẩm. Vì nhu cầu của khách hàng là

vô hạn nên công ty muốn tăng sức cạnh tranh trên thị trường thì khâu đầu tiên là

phải luôn cải tạo được chất lượng sản phẩm. 80% cho rằng nên xúc tiến quảng cáo,

mở rộng thương hiệu, 70% cần xây dựng các kế hoạch, phương án kinh doanh phù

hợp với từng thời kỳ. Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà tuy đã hoạch định được các

kế hoạch, phương án nhưng chưa vạch ra được các công việc cụ thể cần làm để bộ

phận tác nghiệp thực hiện.

Qua điều tra, nhận thấy doanh thu vẫn chịu nhiều ảnh hưởng từ các nhân tố

khách quan và chủ quan khác nhau. Trong thời gian tới, công ty nên định hướng

mở rộng thị trường, đẩy mạnh quảng cáo để tăng doanh thu.

2.2.1.2. Phương pháp phỏng vấn

Khóa luận sử dụng phương pháp phỏng vấn để thu thập dữ liệu.

35



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

Thơng qua phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn ơng Lê Văn Tường– Phó Tổng

giám đốc cơng ty và bà Vũ Thị Lý- Kế tốn trưởng cơng ty, đây là những người

nắm rõ nhất tình hình kinh doanh của cơng ty cũng đều cho rằng phân tích các chỉ

tiêu doanh thu và đưa ra các giải pháp tăng doanh thu là vô cùng cần thiết.

- Cuộc phỏng vấn thứ nhất: Phỏng vấn ơng Lê Văn Tường– Phó Tổng Giám

đốc cơng ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà.

Câu hỏi 1: Xin Ông cho biết tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công

ty trong những năm gần đây? Những biện pháp mà công ty cần thực hiện để tăng

doanh thu trong thời gian tới?

Câu hỏi 2: Ông đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của doanh thu và cơng

tác phân tích doanh thu trong doanh nghiệp? Hướng đi của doanh nghiệp thời gian

tới trong thực hiện và phân tích doanh thu như thế nào?

Kết quả phỏng vấn: Ơng Lê Văn Tường cho rằng doanh thu luôn là chỉ tiêu

quan trọng và là mối quan tâm hàng đầu của Công ty. Tăng doanh thu là tăng lượng

tiền về cho doanh nghiệp, qua đó tăng hiệu quả kinh doanh, là một chỉ tiêu cần thiết

đối với các doanh nghiệp. Vì vậy, cơng tác phân tích doanh thu là vơ cũng cần thiết.

Ơng thừa nhận điểm yếu của Cơng ty trong cơng tác phân tích doanh thu đó là chưa

thành lập được một bộ phận phân tích doanh thu riêng, cơng tác này vẫn chủ yếu là

do kế tốn trưởng nói riêng và bộ phận kế tốn nói chung đảm nhận. Vì vậy, nội

dung còn khá sơ sài: chẳng hạn khâu nghiên cứu thị trường và khâu marketting còn

hạn chế.

Thời gian tới, Công ty cố gắng cắt giảm các khoản chi phí khơng cần thiết đến

mức thấp nhất, xây dựng kế hoạch bán hàng, đề ra các phương án kinh doanh phù

hợp với định hướng phát triển trong từng thời kỳ, đa dạng hóa các sản phẩm và đặc

biệt trau dồi nghiệp vụ cho nhân viên. Ngồi ra, cơng ty sẽ có thêm bộ phận riêng

chun về phân tích hoạt động kinh tế công ty để cung cấp kịp thời thông tin biến

động cho các cấp lãnh đạo qua đó điều chỉnh cho hợp lý. Xây dựng kế hoạch bán

hàng hiệu quả, công ty sẽ đặc biệt chú trọng đến cả hoạt động trước, trong và sau

bán. Đẩy mạnh công tác marketing, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và các dịch vụ

sau bán,...

36



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán bộ nhân viên,

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x