Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c, Phân tích doanh thu theo phương thức bán hàng

c, Phân tích doanh thu theo phương thức bán hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

Doanh thu bán buôn năm 2016 tăng 31,808,042,836 đồng so với 2015 tương ứng



-



với tỷ lệ tăng 19.39%, tỷ trọng doanh thu bán buôn tăng 1,07%.

Doanh thu bán lẻ tăng 2,145,418,882 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6,62%, tỷ trong

doanh thu bán lẻ giảm 1,05%.

Như vậy, doanh thu của Công ty năm 2016 tăng so với năm 2015 chủ yếu là

do doanh thu bán bn tăng. Hình thức bán hàng chủ yếu của công ty CP Thanh

Hoa Sông Đà chủ yếu là bán bn. Lựa chọn hình thức bán bn là cơng ty đã chấp

nhận chiết khấu cho khách hàng theo một tỷ lệ thích hợp. Thay vì bỏ ra chi phí thuê

mặt bằng, thuê thêm nhân viên cho hình thức bán lẻ thì Cơng ty đã lựa chọn hình

thức bán bn. Doanh thu tăng chứng tỏ lựa chọn của công ty là hợp lý. Công ty

cần giữ mối quan hệ tốt với nhà cung ứng để được mức giá hợp lý nhất, từ đó thu

hút hơn nữa tập khách bn.

d, Phân tích doanh thu theo phương thức thanh tốn

Bảng 2.6. Phân tích doanh thu theo phương thức thanh tốn

ĐVT: VNĐ

Năm 2015



Chỉ



ST



tiêu



1

2

Trả tiền

45,668,153,844

ngay

Trả

134,233,717,259

chậm

Nợ

32,423,603,302

khó đòi

Tổng

196,506,686,076

DTBH



Năm 2016

(%)

3



4



5



So sánh tăng giảm 2016/2015

TL

TT

ST

(%)

(%)

6

7

8



23.24



55,379,573,539



24.03



9,711,419,695



21.27



0.79



68.31



159,478,422,343



69.2



25,244,705,084



18.81



0.89



8.45



15,602,152,012



6.77



-16,821,451,290



-51.88



-1.68



100



230,460,147,894.00



100



33.953.461.828



17,28



0



TT



TT



ST



(%)



( Nguồn: Sổ chi tiết cơng nợ,số liệu do phòng kế tốn cung cấp)

Nhìn vào bảng số liệu phân tích doanh thu theo phương thức thanh toán ta

thấy: Tổng doanh thu bán hàng năm 2016 so với năm 2015 tăng 33.953.461.828

đồng tương ứng tỷ lệ tăng 17,28%%, lý do là:

- DTBH trả tiền ngay năm 2016 so với năm 2015 giảm 9.711.419.695 đồng

tương ứng tỷ lệ tăng 21,27%, tỷ trọng tăng 0,79%, DTBH với phương thức trả tiền

43



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

ngay ln chiếm tỷ trọng trung bình trong tổng DTBH của cơng ty. Như vậy, so với

năm 2015, công ty đã thực hiện phương thức bán hàng trả ngay tương đối tốt.

- Doanh thu bán hàng trả chậm năm 2016 so với năm 2015 tăng

25.244.705.084 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 18,81%, tỷ trọng tăng 0,89%.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng trả ngay cao hơn tốc độ tăng trưởng

doanh thu bán hàng trả chậm. Đây là một tín hiệu tốt cho công ty, khả năng thu hồi

vốn của công ty sẽ nhanh hơn, vòng quay của vốn lưu động tốt hơn, doanh nghiệp

chủ động hơn trong việc đặt hàng, tránh tình trạng thiếu hụt hàng hóa.

- Nợ khó đòi năm 2016 so với năm 2015 giảm 16,821,451,290 đồng tương

ứng tỷ lệ giảm 51.88 %, tỷ trọng giảm 1.68%. Nợ khó đòi của cơng ty đang có xu

hướng giảm chứng nợ xấu có xu hướng giảm. Tình trạng nợ xấu giảm dẫn đến rủi ro

giảm, công ty sẽ giảm thiểu được một bộ phận nhân viên đôn đốc, theo dõi nợ xấu

và khó đòi. Tuy nhiên, chi phí bỏ ra cho việc thu hồi nợ của Cơng ty vẫn còn cao.

e, Phân tích doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc.

Bảng 2.7.Phân tích doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc

ĐVT: VNĐ

Năm 2016





nghiệp



ST



1

XN1

XN2

XN3

XN6

Tổng



2

51,484,751,752

78,799,181,116

66,222,753,208

40,382,123,989

196,506,686,076



Năm 2015

TT

(%)

3

15.3

30.50

33.70

20.55

100



ST

4

32,725,341,001

65,220,221,854

78,586,910,432

53,927,674,607

230,460,147,894



So sánh tăng giảm 2016/2015

TT

(%)

5

14.20

28.30

34.10

23.40

100



ST

6

-18,759,410,751

-13,578,959,262

12,364,157,224

13,545,550,619

33,953,461,818



TL

(%)

7

-36.44

-17.23

18.67

33.54

17.28



(Nguồn: Bảng doanh thu bán hàng, số liệu do phòng kế tốn cung cấp)

Qua bảng số liệu ta nhận thấy DTBH của doanh nghiệp năm 2016 so với năm

2015 tăng 33,953,461,818 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 17.28%. Cụ thể:

-



Xí nghiệp 1 DTBH giảm 18,759,410,751 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 36,44%,

tỷ trong giảm 1,1% là do mặt hàng kinh doanh chủ yếu của xí nghiệp 1 là các mặt

hàng nhôm, nhựa nion, các mặt hàng gia dụng gia đình có giá trị tương đối nhỏ. Vì

vậy, doanh thu là không đáng kể. Đây cũng không phải là mặt hàng chủ lực của

công ty.

44



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



TT

(%)

8

-1.10

-2.20

0.40

2.85

0.00



-



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

Xí nghiệp 2, DTBH năm 2016 giảm 13,578,959,262 đồng so với 2015, tương ứng

với tỷ lệ giảm 17,23%, tỷ trọng giảm 2,2%. DTBH của xí nghiệp 2 có tỷ trọng khá

cao là do mặt hàng chủ lực của xí nghiệp là mặt hàng nội thất, giá trị tương đối lớn.

Đây là mặt hàng truyền thống của Công ty. Tuy nhiên, mặt hàng này lại đang có xu



-



hướng giảm đi.

Xí nghiệp 3, DTBH năm 2016 so với 2015 tăng 12,364,157,224 đồng, tương ứng

với tỷ lệ tăng 18,67% , tỷ trọng tăng 0.4%. Như vậy, xí nghiệp kinh doanh hiệu quả.

Mặt hàng chủ đạo của xí nghiệp là các mặt hàng điện lạnh, bóng đèn phích nước

Rạng Đơng. Đây là mặt hàng phổ biến với tất cả các hộ gia đình, phù hợp với nhiều



-



tập khách hàng.

Xí nghiệp 6 có DTBH tăng 13,545,550,619 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng

33.54%, tỷ trọng tăng 2,85%. Trong tất cả 4 xí nghiệp trực thuộc thì xí nghiệp 6

có kết quả kinh doanh tốt nhất cả về tỷ lệ tăng doanh thu và tỷ trọng tăng. Bởi vì

năm 2016, xí nghiệp bổ sung thêm khá nhiều mặt hàng như nhựa Đồng Tiến,

innox Sơn Hà, …

Như vậy, có thể đánh giá sự đóng góp của các xí nghiệp trong tổng doanh thu

của Cơng ty như trên

2.2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu tại Công

ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà

a, Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá bán tới sự biến

động của doanh thu.

Để có cái nhìn tương đối chính xác về tình hình tiêu thụ sản phẩm ta cần đi

sâu vào nghiên cứu, phân tích các nhân tố, xác định mức độ ảnh hưởng của nó đến

chỉ tiêu doanh thu, từ đó có biện pháp nhằm tăng doanh thu một cách hợp lý. Đó là

nhân tố số lượng hàng bán và đơn giá bán



45



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn - Kiểm tốn



Bảng 2.9. Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán đến sự biến động của doanh thu bán hàng

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu

1

Nội thất

Bóng đèn Rạng Đông

Chăn ga Sông Hồng

Mặt hàng khác

Tổng



Ip



M0= q0 p0



3

1.03

1.03

1.03

1.03



4

83,122,328,210

54,039,338,671

35,567,710,180

23,777,309,015

196,506,686,076



CLDT

ST

5

6

7

79,861,579,159 82,257,426,534

-864,901,676

50,711,076,871 52,232,409,177 -1,806,929,494

47,814,032,158 49,248,453,123 13,680,742,943

45,361,557,781 46,722,404,514 22,945,095,499

223,748,245,969 230,460,147,894 33,953,461,818

q1p0



M1= q1p1



%

8

-1.04

-3.34

38.5

96.5

17.3



Ảnh hưởng do q

ST

%

9

10

-3,260,749,051

-3.923

-3,328,261,800

-6.159

12,246,321,978

34.43

21,584,248,766

90.78

27,241,559,893

13.86



Ảnh hưởng do p

ST

%

11

11

2,395,847,375

2.8823

1,521,332,306

2.8152

1,434,420,965

4.0329

1,360,846,733

5.7233

6,711,901,925

3.4156



(Nguồn: theo số liệu do phòng kế tốn cung cấp, Chỉ số giá tiêu dùng theo Tổng cục thống kê năm 2016)



46



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c, Phân tích doanh thu theo phương thức bán hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x