Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đó xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

- Các khoản thuế gián thu bao gồm thuế GTGT (theo phương pháp trực

tiếp), thuế xuất khẩu và thuế TTĐB.

+ Thuế xuất khẩu là các loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hoá xuất

khẩu (thuộc doanh mục hàng hoá bị đánh thuế) qua các cửa khẩu và biên giới

Việt Nam.

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá, dịch

vụ nhất định (hàng hố, dịch vụ đặc biệt). Thơng thường đây là những hàng hố,

dịch vụ cao cấp mà khơng phải bất cứ ai cũng có điều kiện sử dụng hay hưởng thụ

do khả năng tài chính có hạn hoặc có thể là những hàng hố, dịch vụ khác có tác

dụng không tốt đối với đời sống sức khoẻ con người, văn minh xã hội mà Chính

phủ có chính sách hạn chế sản xuất, tiêu dùng.

+ Thuế GTGT( theo phương pháp trực tiếp): Đây là loại thuế gián thu được

tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu quá

trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu được ở mỗi khâu bằng chính số thuế

tính trên giá bán của người tiêu dùng cuối cùng.

• Doanh thu hoạt động tài chính chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế tốn.

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khỏan tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức

và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp, chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều

kiện sau: có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; Doanh thu được xác định

tương đối chắc chắn.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

13



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



-



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiển gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu

tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch

vụ...



-



Cổ tức, lợi nhuận được chia.



-



Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên donah, đầu tư vào công

ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.



-



Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.



-



Lãi tỷ giá hối đoái.



-



Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ



-



Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

 Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động

ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:



-



Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ



-



Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,

đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.



-



Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản



-



Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng



-



Thu các khoản nợ khó đòi đó xử lý, xóa sổ.



-



Các khoản thuế được NSNN hồn lại



-



Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.



-



Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, thành

phẩm, dịch vụ khơng tính trong doanh thu (nếu có)



-



Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho

doanh nghiệp.

Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

* Nguyên tắc và phương pháp xác định doanh thu .

• Nguyên tắc: Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu

nhập khác thì doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng

thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

14



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán - Kiểm

toán

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp khơng nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

• Phương pháp xác định doanh thu :

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ

thu được.

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh

nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý

của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu

thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền khơng được nhận ngay thì

doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu

được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi

suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá

trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó khơng được coi là một giao dịch

tạo ra doanh thu.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

khác khơng tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh

thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa

hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền

trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa

hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng

hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương

đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

15



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

1.1.2. Những vấn đề lý thuyết liên quan đến phân tích doanh thu

1.1.2.1. Ý nghĩa việc tăng doanh thu

Tăng doanh thu có ý nghĩa quan trọng khơng chỉ đối với doanh nghiệp mà còn

cần thiết với tồn xã hội.

Đối với xã hội

Phân tích doanh thu góp phần đảm bảo cân bằng cung cầu trong nền kinh tế:

Khi tăng doanh thu doanh nghiệp khơng chỉ bán sản phẩm nhiều hơn mà còn có

điều kiện tiêu dùng các sản phẩm của xã hội thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Để tăng doanh thu, doanh nghiệp mở rộng kinh doanh ra các vùng miền, các

nước khác nhau vì thế phân tích kinh tế là yếu tố giúp doanh nghiệp mở rộng giao

lưu kinh tế giữa các vùng miền và mở rộng quan hệ quốc tế.

Ngoài ra, khi doanh thu tăng vốn của doanh nghiệp được thu hồi nhanh

hơn, doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất xã hội góp phần ổn định xã hội, thúc

đẩy xã hội phát triển. Và phân tích doanh thu sẽ tạo điều kiện để các doanh

nghiệp thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, hỗ trợ nhà nước, các tổ chức xã

hội, tổ chức kinh tế khác.

Đối với doanh nghiệp:

Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối cùng trong lưu

thông. Tăng doanh thu giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng kinh doanh của

mình, thu hồi vốn nhanh chóng, bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh, thực hiện giá trị

thặng dư.

Việc tăng doanh thu đồng thời với mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở

rộng quan hệ kinh tế, tạo danh tiếng và nâng cao thương hiệu tạo lợi thế cạnh tranh

cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, doanh thu là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp. Doanh thu tăng cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn.

Doanh nghiệp tăng doanh thu để thực hiện mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận

cho doanh nghiệp mình.

1.1.2.2. Nhiệm vụ của phân tích doanh thu

Phân tích doanh thu phản ánh chính xác tổng doanh thu trong kỳ kinh

doanh cũng như doanh thu thuần của doanh nghiệp. Phản ánh những biến động

16



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngay trong kỳ và giữa các kỳ từ đó

phản ánh uy tín kinh doanh và phản ánh quy mô khả năng chiếm lĩnh thị trường

của doanh nghiệp.

Từ đó, chỉ rõ và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu và

sự biến động doanh thu giữa các kỳ. Và phân tích doanh thu sẽ làm cơ sở xây dựng

các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu, kết cấu doanh thu hay các phương án kinh doanh

cũng như giúp hay lập các chỉ tiêu kinh tế khác.

1.1.2.3. Mục đích của phân tích doanh thu

Phân tích doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn,

toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh

nghiệp trong kỳ về số lượng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng bán…Qua đó thấy được

mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán

hàng của doanh nghiệp. Đồng thời, qua phân tích cũng nhận thấy được những mâu thuẫn

tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng khách quan cũng như chủ quan trong khâu bán

hàng, để từ đó tìm ra được những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm đẩy

mạnh bán hàng, tăng doanh thu.

Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu bán hàng là cơ sở, căn cứ để phân

tích các chỉ tiêu kinh tế khác như: phân tích tình hình mua hàng, phân tích tình hình

chi phí hoặc lợi nhuận (kết quả) kinh doanh. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng sử dụng các

số liệu phân tích doanh thu bán hàng.

1.2. Nội dung phân tích doanh thu .

1.2.1. Phân tích xu hướng sự biến động của doanh thu qua các năm

Mục đích phân tích: Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu bán hàng qua

các năm để thấy được sự biến động tăng giảm và xu thế phát triển của doanh thu,

đưa ra những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ sở cho việc xây dựng

kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn của doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích chủ yếu là phân tích tốc độ

doanh thu dựa trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu như tốc độ phát triển liên hoàn, tốc

độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển bình qn theo cơng thức sau:

+ Tốc độ phát triển định gốc: = × 100

+ Tốc độ phát triển liên hồn: = × 100

17



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

tốn

+ Tốc độ phát triển bình qn: = × 100



Khoa Kế tốn - Kiểm



Trong đó:

: Tốc độ phát triển định gốc



: Doanh thu bán hàng kỳ i.



: Tốc độ phát triển liên hoàn

: Tốc độ phát triển bình quân



: Doanh thu bán hàng kỳ i-1.

: Doanh thu bán hàng kỳ gốc.



i=

Mn : Doanh thu bán hàng kỳ n

Trong trường hợp qua các kỳ kinh doanh có sự biến động về giá bán những

mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh thì phải sử dụng phương pháp phân tích chỉ

số giá qua các năm để tính tốn, loại trừ ảnh hưởng của nó trong chỉ tiêu doanh thu

bán hàng.

1.2.2. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu theo tổng mức và kết cấu

1.2.2.1. Phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ kinh doanh

nhằm nhận thức và đánh giá chính xác mức độ hồn thành các chỉ tiêu doanh thu

bán hàng qua đó xác định kết quả theo từng nghiệp vụ kinh doanh. Đồng thời giúp

cho chủ doanh nghiệp có những cơ sở, căn cứ đề ra những chính sách, biện pháp

đầu tư thích hợp trong việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh mang lại hiệu quả

kinh tế cao.

Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa

số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính tốn các chỉ tiêu tỉ

lệ phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng nghiệp vụ kinh doanh.

1.2.2.2 Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng và

những mặt hàng chủ yếu nhằm nhận thức đánh giá một cách tồn diện, chi tiết tình

hình doanh thu theo nhóm hàng, mặt hàng, thấy được sự biến động tăng giảm và xu

hướng phát triển nhu cầu tiêu dùng của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến

lược đầu tư theo nhóm mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa

số thực hiện với số kế hoạch hoặc kỳ báo cáo với kỳ trước trên cơ sở tính tốn

các chỉ tiêu tỉ lệ phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng

mặt hàng, nhóm hàng kinh doanh.

18



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

1.2.2.3. Phân tích tình hình doanh thu theo phương thức bán hàng

Mục đích phân tích: Việc bán hàng trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ

được thực hiện bằng những phương thức khác nhau: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý,

bán trả góp... Mỗi phương thức bán có những đặc điểm và ưu nhược điểm khác

nhau. Ngoài ra DN thương mại dịch vụ có thể áp dụng các phương thức bán khác

nhau như: bán qua điện thoại hoặc qua mạng internet. Phân tích doanh thu theo

phương thức bán nhằm mục đích đánh giá tình hình và khả năng đa dạng hóa các

phương thức bán hàng của doanh nghiệp qua đó tìm ra những phương thức bán

thích hợp cho DN để đẩy mạnh bán hàng tăng doanh thu.

Nguồn số liệu phân tích: phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán

những số liệu thực tế kỳ báo cáo và kỳ trước.

Phương pháp phân tích: để phân tích tình hình doanh thu bán hàng theo

phương thức bán, sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu

thực tế kỳ báo cáo, kỳ trước trên cơ sở tính tốn các chỉ tiêu phần trăm(%), số liệu

chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng phương thức bán hàng.

1.2.2.4. Phân tích doanh thu theo phương thức thanh tốn

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh tốn

nhằm mục đích nghiên cứu, đánh giá tình hình biến động của các chỉ tiêu doanh thu

bán hàng gắn với việc thu tiền bán hàng và tình hình thu tiền bán hàng theo các phương

thức khác nhau. Qua đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu để thu hồi nhanh tiền bán

hàng và định hướng hợp lý trong việc lựa chọn phương thức bán và thanh toán tiền bán

hàng trong kỳ tới.

Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh giữa số thực hiện kỳ báo cáo

với kỳ trước để thấy được sự biến động tăng giảm.

1.2.2.5. Phân tích doanh thu theo đơn vị trực thuộc

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc

nhằm mục đích nhận thức và đanh giá đúng đắn tình hình thực hiện kế hoạch doanh

thu bán hàng, qua đó xác định kết quả kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc hạch

toán nội bộ, thấy được sự tác động và ảnh hưởng của từng đơn vị đến thành tích, kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời thấy được ưu, nhược điểm và những

19



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế tốn - Kiểm

tốn

mặt cò tồn tại trong việc tổ chức và quản lý kinh doanh của từng đơn vị đề đề ra

những biện pháp và chính sách hợp lý.

Nguồn số liệu phân tích: Các số liệu thực tế về kết quả kinh doanh từng đơn vị

và tổng hợp cơng ty.

Phương pháp phân tích: So sánh giữa số thực tế với số kế hoạch doanh thu

của từng đơn vị để thấy được tốc độ hoàn thành.



20



GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Trịnh Thị Hạnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x