Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI NAM HẢI

Chương III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI NAM HẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Quy trình ln chuyển chứng từ do phòng kế tốn của cơng ty quy định. Chứng

từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung tại phòng kế tốn. Bộ

phận kế tốn kiểm tra kỹ chứng từ và sau khi kiểm tra xong thì mới dùng chứng từ đó

để ghi sổ kế tốn. Chứng từ kế toán đã sử dụng phải được sắp xếp phân loại, bảo quản

và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của Nhà nước.

Với thời gian lưu trữ chứng từ: 5 năm hoặc 10 năm thùy theo loại chứng từ quy định

thời hạn lưu trữ của chế độ kế toán theo dúng chế độ kế toán. Mọi trường hợp mất

chứng từ gốc đều phải khai báo với giám đốc và kế toán trưởng để có biện pháp xử lý.

Riêng trường hợp mất hóa đơn bán hàng, biên lai, phải báo với cơ quan thuế hoặc cơng

an để có biện pháp thơng báo và vơ hiệu hóa chứng từ bị mất.

Thứ ba, về tổ chức vận hành hệ thống tài khoản kế toán.

Để phản ánh một cách cụ thể và đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế tốn

cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản theo TT 133/20166/TT – BTC. Để phục vụ nhu cầu

quản lý, công ty mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 tạo điều kiện thuận lợi cho quá

trình theo dõi và hạch toán. Các tài khoản công ty sử dụng thống nhất trong nhiều kỳ kế

toán, tuân thủ nguyên tắc nhất quán (VAS 01 - Chuẩn mực kế toán Việt Nam) từng tài

khoản được sử dụng theo đúng nội dung phản ánh, kết cấu của tài khoản đó theo đúng

chế độ kế tốn ban hành.

Thứ tư, về tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Hệ thống sổ kế tốn của cơng ty được xây dựng trên cơ sở quy định của Bộ Tài

chính và có những vận dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp. Sổ sách được tổ chức có hệ thống, phản ánh đầy đủ các hoạt động và

kết quả kinh doanh của công ty.

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung là hình thức đơn giản, đảm

bảo chứng từ sổ sách được cập nhật ngay sau khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và

cung cấp kịp thời với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cập nhật với xu thế cải tiến hệ

thống sổ sách kế toán ở Việt Nam hiện nay. Với hệ thống sổ kế toán gồm sổ kế toán

tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

- Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật ký chung, sổ cái

- Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hệ thống phần mềm kế tốn của cơng ty đã tạo được các sổ kế toán tổng hợp và



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



38



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



chi tiết theo yêu cầu, phù hợp với hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và đáp ứng yêu

cầu quản lý, yêu cầu trình bày báo cáo.

Thứ năm, về các Báo cáo tài chính

Việc lập báo cáo tài chính của cơng ty được kế toán trưởng lập đúng theo 4 mẫu

biểu của bộ tài chính, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã được quy định đối với từng loại

báo cáo. Báo cáo tài chính của cơng ty được lập đúng kỳ hạn và nộp tại chi cục

thuế.Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo đã được thực hiện

thống nhất ở các kỳ kế toán, tạo điều kiện cho cơng tác tổng hợp, phân tích, kiểm tra

và đối chiếu số liệu chính xác và trung thực.

Số liệu trong báo cáo tài chính đã được cơng ty phản ánh chính xác, trung thực,

khách quan và các số liệu đó đều được tổng hợp từ chứng từ kế toán sau khi đã kiểm

tra, đối chiếu và khoá sổ kế toán

Nhìn chung, cơng tác kế tốn của cơng ty nói chung và cơng tác kế tốn kết quả

kinh doanh nói riêng đã tuân thủ đúng theo quy định hiện hành của doanh nghiệp, các

tài khoản và sổ được sử dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.

Tuy nhiên, cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh của cơng ty vẫn còn một số tồn tại cần

khắc phục.

3.1.2. Các phát hiện

3.1.2.1. Tồn tại về kế tóa KQKD

Bên cạnh những ưu điểm mà doanh nghiệp đạt được trên, kế tốn KQKD tại

cơng ty tồn tại các vấn đề còn hạn chế cần được quan tâm và hồn thiện hơn nữa để

cho cơng tác kế tốn KQKD ngày càng tốt hơn về nhiệm vụ cũng như chức năng của

mình đảm bảo phục vụ kịp thời công tác quản lý của lãnh đạo trong điều kiện kinh tế

hiện nay.

Thứ nhất, về bộ máy kế tốn

Bộ máy kế tốn của cơng ty nhìn chung được tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, rõ ràng

tuy nhiên trong bộ máy kế toán, bên cạnh những nhân viên có chun mơn, kinh

nghiệm thì vẫn có nhân viên kế tốn khơng được đào tạo đúng chun ngành. Do đó

nhân viên này khơng có kiến thức chun mơn sâu, còn trẻ nên còn ít kinh nghiệm

nghề nghiệp do đó khơng thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm việc và việc

xử lý số liệu cũng như các cơng việc còn chậm.



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



39



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Việc tổ chức khơng gian trong phòng kế tốn chưa thật sự hợp lý, kế tốn trưởng

khơng có phòng làm việc riêng, không gian làm việc chung khá chật hẹp vì tất cả các

nhân viên kế toán chỉ làm việc trong một phòng nhỏ. Như vậy, chưa tạo được sự thoải

mái hoàn toàn trong quá trình làm việc cho nhân viên.

Thứ hai,về chứng từ và việc luân chuyển chứng từ

Hệ thống chứng từ sử dụng, việc lập và luân chuyển chứng từ của công ty được

thực hiện đúng theo quy định hiện hành. Các bộ phận trong công ty đều cố gắng đảm

bảo chuyển chứng từ đến phòng kế tốn một cách nhanh nhất để đảm bảo tính chính

xác của việc hạch toán. Tuy nhiên, do thiếu nhân sự nên việc luân chuyển chứng từ lên

bộ phận kế toán để hạch tốn còn chậm do đó làm ảnh hưởng đến tính kịp thời của

việc hạch tốn kế tốn ảnh hưởng đến chất lượng thông tin cung cấp cho nhà quản trị.

Thứ ba,về vận dụng tài khoản

Hệ thống tài khoản của công ty về cơ bản tuân thủ đúng theo chế độ hiện hành,

một số tài khoản được chi tiết hoá để đáp ứng nhu cầu quản lý. Tuy nhiên, hệ thống tài

khoản sử dụng và việc vận dụng tài khoản vẫn còn một số tồn tại cần được hồn thiện.

Tình hình dử dụng hệ thống tài khoản của công ty chưa đầy đủ. Hiện nay công ty

chưa đưa vào sử dụng một số tài khoản dự phòng như: TK 139”Dự phòng phải thu kho

đòi”

3.1.2.2. Các phát hiện khác

Thứ tư, về sổ kế toán

Đối với báo cáo liên quan đến bán hàng Cơng ty chưa có báo cáo thu chi cuối

ngày, và báo cáo lượng hàng tồn trong ngày. Điều đó ít nhiều cung gây kho khăn cho

các nhà quản lý. Vì vậy, Công ty nên đưa thêm các báo cáo ngày vào trong quá trình

hoạt động kinh doanh của cơng ty.

Thứ nămi, về khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Công ty với hình thức sản xuất kinh doanh các mặt hàng nội thất trong điều kiện

hiện nay với sự biến động thất thường của giá cả cùng với sự cạnh tranh mạnh mẽ của

các công ty cùng ngành. Doanh nghiệp không tránh khỏi những ảnh hưởng của sự bất

ổn giá các sản phẩm trong kho trong khi đó doanh nghiệp vẫn chưa tiến hành trích lập

các khoản dự phòng này. Mà hàng tồn kho chiếm vị trí quan trọng trong tổng tài sản

gây ảnh hưởng tới vốn kinh doanh và KQKD của doanh nghiệp. Tuy nhiên doanh

nghiệp vẫn chưa xây dựng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Vì vậy ,theo

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



40



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



em doanh nghiệp cần phải xây dựng kế hoạch để trích lập các khoản dự phòng giảm

giá hàng tồn kho để đảm bảo hoạt động kinh doanh trong tương lai

3.2. Một số đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây

dựng và vận tải Nam Hải

Hồn thiện cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn KQKD nói riêng có ý nghĩa vơ

cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp hiện nay. Khi mà nền kinh tế thị trường

ngày càng phát triển, đặt các doanh nghiệp đứng trước những cơ hội và thách thức.

Chính vì vậy mà cơng ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải muốn phát triển và

đứng vững trên thị trường thì phải không ngừng phát huy ưu điểm của mình đồng thời

khắc phục khó khăn và hạn chế. Trong đó việc hồn thiện kế tốn KQKD phải được ưu

tiên.

Hoàn thiện phải đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, theo hệ thống tài

khoản kế toán thống nhất dùng cho các doanh nghiệp do Bộ tài chính quyết định. Việc

hồn thiện cơng tác kế tốn phải đảm bảo phù hợp với chức năng, đặc điểm hoạt động

sản xuất kinh doanh phù hợp với trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán nhằm đảm

bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt nhất.

Qua quá trình tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học và từ những

hạn chế còn tồn tại trên, em xin đưa ra một số ý kiến đề xuất về việc hoàn thiện kế

tốn KQKD tại cơng ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải

3.2.1. Đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và

vận tải Nam Hải

Thứ nhất, hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty TNHH xây dựng

và vận tải Nam Hải

Bộ máy kế tốn của cơng ty hiện nay về căn bản đã được tổ chức khá hợp lý,

đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán. Tuy nhiên cũng không thể vì thế mà công ty

không cần quan tâm cải thiện bộ máy kế toán. Để bộ máy kế tốn của cơng ty hoạt

động ngày càng hiệu quả, công ty cần chú trọng hơn nữa đến việc đào tạo, nâng cao

trình độ của đội ngũ nhân viên vì nhân tố quyết định nhất trong mọi hoạt động vẫn là

con người.



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



41



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Trình độ của nhân viên kế tốn tại cơng ty hiện nay đã khá phù hợp với yêu cầu

quản lý và đặc điểm của công ty. Tuy nhiên, hầu hết nhân viên kế tốn đều là những

nhân viên trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế. Do đó, để nâng cao chất lượng của

cơng tác kế tốn, cơng ty nên cần tăng cường công tác đào tạo nhân viên, tạo điều kiện

cũng như khuyến khích nhân viên tham gia các lớp huấn luyện nghiệp vụ, ngồi ra,

cơng ty cũng có thể tổ chức các buổi thảo luận tìm hiểu về lịch sử cơng ty, về các

chính sách kế tốn mới,…để từ đó nâng cao trình độ nhân viên, giúp nhân viên hiểu rõ

hơn về cơng ty, về các chính sách kế tốn mới, góp phần vận dụng phù hợp các chính

sách của Nhà nước vào cơng tác kế tốn của cơng ty, đáp ứng nhu cầu phát triển của

doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế.

Khi đào tạo được đội ngũ kế tốn chun nghiệp thì cơng tác kế tốn nói chung

và kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng sẽ được xử lý nhanh nhẹn, đúng đắn, đảm bảo

tính trung thực, hợp lý và chính xác của số liệu kế tốn. Hệ thống chứng từ được xử lý

tốt từ khâu lập chứng từ đến khâu nhập liệu sẽ giúp cho công tác kế tốn kết quả kinh

doanh cuối kỳ khơng gặp khó khăn và sai sót. Việc xác định kết quả kinh doanh cuối

kỳ sẽ nhanh chóng hơn, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị ra quyết

định kinh doanh phù hợp.

Công ty nên mở rộng không gian cho phòng kế tốn và kế tốn trưởng nên có

phòng làm việc riêng như vậy sẽ tạo nên tính chuyên nghiệp và thoải mái nhất cho các

nhân viên từ đó nâng cao chất lượng cơng việc.

Thứ hai, hồn thiện việc luân chuyển chứng từ trong công ty

Việc luân chuyển chứng từ và cung cấp các thông tin về hàng hóa, chi phí từ kho

lên phòng kế tốn còn chậm làm cho việc phản ánh các thơng tin kế tốn đôi khi chưa

được kịp thời. Để khắc phục tình trạng này, cơng ty có thể đưa ra một số giải pháp nhất

định để đảm bảo việc luân chuyển chứng từ được nhanh chóng hơn: yêu cầu các cán

bộ quản lý cần thường xuyên chú ý đôn đốc việc luân chuyển chứng từ để đảm bảo kịp

thời phản ánh các số liệu kế tốn, cung cấp thơng tin kịp thời cho nhà quản trị và các

đối tượng cần thông tin khác, tăng tần suất luân chuyển chứng từ từ các kho lên phòng

kế tốn 3 lần một tuần…để số liệu kế toán được cập nhật kịp thời và thường xuyên.

Việc luân chuyển chứng từ một cách thường xuyên như trên sẽ giúp cho cơng tác

hạch tốn kế tốn được thực hiện chính xác, kịp thời hơn, các số liệu kế tốn kết quả

kinh doanh cũng được phản ánh chính xác hơn, đáng tin cậy hơn.



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



42



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Thứ ba, hồn thiện việc vận dụng tài khoản vào cơng tác kế toán kết quả kinh

doanh

Để hệ thống TK phản ánh được đầy đủ, chính xác các thơng tin về tình hình tiêu

thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ cũng như thơng tin cho tồn bộ hệ thống kế

tốn, Cơng ty nên xem xét đưa vào sử dụng các TK sau:

- TK 2293- Dự phòng phải thu khó đòi. Cũng như khoản dự phòng trên, TK 2293

được mở ra để tránh thiệt hại trong việc có những khoản nợ của khách hàng mà công ty

không thu được.

Đối với những khoản nợ khác nhau giá trị mức trích lập dự phòng khác nhau. Có

thể áp dụng theo mức sau:

- Với khoản nợ quá hạn từ 3 tháng đến nhỏ hơn 1 năm: 30% giá trị khoản nợ

- Với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến nhỏ hơn 2 năm: 50% giá trị khoản nợ

- Với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: 70% giá trị khoản nợ

- Với khoản nợ không thu hồi được: 100% giá trị khoản nợ .

3.2.2. Đề xuất khác

Thứ nhất, hồn thiện cơng tác sổ kế tốn



 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế

và pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ sử dụng theo đúng mẫu của Bộ tài chính ban

hành, thơng tin ghi chép đầy đủ, chính xác với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các

chứng từ được lưu giữ bảo quản cẩn thận. Quá trình luân chuyển chứng từ một cách

hợp lý, chứng từ, từ khâu bán hàng sang phòng kế tốn được thực hiện một cách khẩn

trương liên tục.



 Về sổ kế toán tổng hợp

Tổ chức kế toán là một nghệ thuật vận dụng hệ thống TK kế toán.Việc lựa chọn

hình thức ghi sổ nào cho phù hợp với từng đơn vị phải tùy thuộc vào đặc điểm hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty mở hệ thống sổ sách hợp lý, hoàn chỉnh

gọn nhẹ, tin cậy cao. Đặc biệt việc mở sổ tổng hợp tạo điều kiện cho việc kiểm tra đối

chiếu số liệu được khách quan, thuận lợi trong việc phân tích hoạt động kinh tế.

Thứ hai, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trong những năm gần nay hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn do

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



43



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



nền kinh tế có nhiều bất ổn và nhiều doanh nghiệp mới kinh doanh trong lĩnh vực này

cho nên lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng đáng kể. Vì thế doanh nghiệp cần

tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

dự kiến khoản thiệt hại sẽ bị mất khi hàng tồn kho của doanh nghiệp bị giảm giá. Được

lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc và được

ghi nhận vào giá vốn của hàng bán trong kỳ vào cuối kỳ. Khi lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho cần tuân thủ nguyên tắc cơ bản:

- Chỉ được trích lập đối với những hàng tồn kho thực sự giảm giá nhưng khơng

lập q nhiều.

- Khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập riêng cho từng loại

hàng hố bị giảm giá.

- Chỉ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho một lần vào cuối niên độ trước

khi lập báo cáo kế toán.

Dùng TK 229 (2294) – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

Phương pháp hạch tốn:

Cuối kỳ kế tốn khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi Nợ TK 632 đồng

thời ghi Có TK 2294

Tại doanh nghiệp có các loại hàng hóa tồn kho giá trên thị trường so với giá gốc

nhập trước giảm đáng kể do thị hiếu người tiêu dùng và sự phát triển của ngành thiết

kế nội thất hiện nay. Vì vậy, cơng ty cần trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn

kho để đảm bảo sự hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.

Mức dự

Phòng



Số lượng HTK

= tính đến ngày x ( giá gốc HTK - giá trị thuần có thể thực hiện được)



cần trích lập



31/12



3.3. Điều kiện thực hiện

Để thực hiện được các giải pháp em nêu ở trên ở phía Nhà nước và phía doanh

nghiệp cần quan tâm tới điều kiện sau:

3.3.1. Về Nhà nước

Cần có những chủ trương nhằm khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động

sản xuất kinh doanh của mình như giảm thuế, tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng

giữa các doanh nghiệp có như vậy các doanh nghiệp mới có cơ hội phấn đấu hơn.

Quan tâm tới các nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nước có như vậy



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



44



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI NAM HẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x