Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao được đào tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh cho toàn công ty.

Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao được đào tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh cho toàn công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



hiện thu thập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng kế tốn – tài chính xử lý.

Phòng kế tốn – tài chính của cơng ty có 6 người gồm kế tốn trưởng và các phần

hành kế toán như: kế toán hoá đơn, kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp, thủ quỹ, kế

toán tiền lương và kế toán vật tư, TSCĐ

Kế toán trưởng



Kế toán tổng hợp



Kế toán

tiền



Thủ quỹ



Kế toán

tiền lương



Kế toán

vật tư,

TSCĐ

( Nguồn : Phòng Tài chính kế tốn )



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại cơng ty.



 Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

- Chế độ kế tốn áp dụng: Cơng ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành

kèm theo Thông tư 133/2016/TT- BTC ban hành vào ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng

Bộ Tài Chính . Thơng tư hướng dẫn kèm theo phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh

doanh tại cơng ty.

- Niên độ kế tốn cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng

năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty là hình thức nhật ký chung và được hỗ trợ

bởi phần mềm kế toán Misa.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối

kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên để hạch tốn hàng tồn kho.

+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho

lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



24



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Cơng ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải hạch toán theo phương pháp kê

khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vô hình : TSCĐ được ghi

nhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3 chỉ

tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được xác

định là toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa

tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình

được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích

ước tính và nguyên giá của tài sản.

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: theo chi phí thực tế đã sử dụng

- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: tuân thủ các quy định tại

chuẩn mực kế tốn số 14

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố mơi trường đến kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng

ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, vì

vậy các nhân tố thuộc mơi trường bên ngồi đều có sự ảnh hưởng khác nhau đến từng

doanh nghiệp. Công ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải cũng chịu sự ảnh hưởng

của các nhân tố bên ngồi như: mơi trường chính trị - pháp luật, mơi trường kinh tế,

chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước, sự phát triển của khoa học kỹ thuật…

Thứ nhất: Mơi trường chính trị - pháp luật

Nước ta có một mơi trường chính trị ổn định, vững chắc. Hệ thống pháp luật

ngày càng được siết chặt để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, hệ

thống pháp luật của Việt Nam cũng chưa thực sự ổn định, chưa phải là chỗ dựa cho các

doanh nghiệp yên tâm hoạt động. Trong thời gian ngắn mà liên tục có sự thay đổi

khiến cho cơng tác kế tốn tại các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Với vai trò là

cung cấp thơng tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh đúng

đắn, người kế toán cần phải nhanh nhạy, nắm bắt được sự thay đổi trong các chính



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



25



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



sách của Nhà nước. Doanh nghiệp cũng phải đề ra các biện pháp cải thiện lại cơng tác

kế tốn sao cho phù hợp với sự thay đổi này.

Thứ hai: Môi trường kinh tế

Hiện nay Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích đầu tư, chính

sách thuế như giảm thuế TNDN…tạo điều kiện thuận lợi cho công ty hoạt động kinh

doanh hiệu quả. Không những thế cơ sở hạ tầng kinh tế (hệ thống giao thông, thông tin

liên lạc, điện nước…) của nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện để tạo điều kiện cho

hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong

kinh doanh như chi phí giao dịch, lưu thông. Vì vậy công ty TNHH xây dựng và vận

tải Nam Hải có thể liên lạc trao đổi với đối tác được dễ dàng, cơng tác vận chuyển

hàng hóa từ nhà cung cấp đến khách hàng được kịp thời hơn tạo điều kiện thuận lợi

cho hoạt động kinh doanh của cơng ty giúp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu tác động

tích cực đến KQKD của cơng ty.

Tuy nhiên, sự gia tăng của các doanh nghiệp với các ngành nghề kinh doanh đa

dạng làm cho cuộc cạnh tranh thị trường ngày càng trở nên gay gắt hơn, gây khó khăn

trong việc huy động vốn, việc tìm kiếm nguồn hàng ổn định…làm ảnh hưởng không

nhỏ đến lợi nhuận kinh doanh của công ty. Bởi vậy, công ty TNHH xây dựng và vận

tải Nam Hải cần phải tìm thêm các biện pháp tối thiểu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả

của cơng tác cơng tác kế tốn nói chung nói chung và kế tốn KQKD nói riêng để đảm

bảo hiệu quả hoạt động của tồn cơng ty.

Thứ ba: Chính sách kinh tế - tài chính và chế độ kế tốn

Chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước tác động rất lớn đến các chính sách

và quyết định của các doanh nghiệp. Một trong các chính sách tài chính ảnh hưởng lớn

đến kế toán của doanh nghiệp là chế độ thuế. Thuế là một công cụ để quản lý nền kinh

tế của Nhà nước. Các chính sách về thuế được điều chỉnh liên tục để phù hợp với hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như nhu cầu quản lý của Nhà nước. Vì

vậy, kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh của doang nghiệp nói riêng phải

thường xuyên cập nhật thông tin để làm theo đúng qui định.

Kế tốn trong cơng ty phải ln nắm bắt tình hình thay đổi của các thông tư, nghị

định để có thể làm đúng theo quy định của Bộ tài chính. Kế tốn kết quả kinh doanh

càng phải thận trọng hơn vì nếu áp dụng khơng chính xác các chế độ, quy định có thể

dẫn đến số liệu báo cáo tài chính sai lệch, làm sai lệch kết quả kinh doanh của doanh



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



26



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



nghiệp. Từ đó đưa ra các thơng tin khơng chính xác ảnh hưởng đến việc ra quyết định

của ban lanh đạo công ty.

Thứ tư: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Ngày nay công nghệ thông tin được phát triển mạnh mẽ, các phần mềm kế toán

được ứng dụng rộng rãi trong cơng tác kế tốn tại các doanh nghiệp, giúp cho cơng

việc kế tốn trong doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, thuận tiện hơn. Công ty TNHH

xây dựng và vận tải Nam Hải đã mua và sử dụng phần mềm kế tốn để giảm bớt gánh

nặng cơng việc cho bộ phận kế toán và phần hành kế toán KQKD, tạo điều kiện cho

cơng tác kế tốn ở đơn vị thực hiện một cách tốt nhất và nhanh nhất giúp cho giám đốc

năm bắt nhanh thông tin của công ty, đáp ứng được yêu cầu và tiết kiệm thời gian mà

vẫn đảm bảo kế toán KQKD đúng

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường vi mô

Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp rất đa dạng, nó ảnh hưởng

khơng nhỏ đến hoạt động của bộ phận kế tốn trong cơng ty.

Thứ nhất:Mơi trường làm việc trong cơng ty

Nhân viên trong bộ phận kế tốn cũng là những người lao động chính vì vậy mơi

trường làm việc thoải mái, chuyên nghiệp, được trang bị đầy đủ thiết bị như máy tính,

máy in, máy photocopy, phần mềm kế toán chuyên dụng… sẽ tạo điều kiện cho họ yên

tâm làm việc, phấn đấu trong cơng tác từ đó hiệu quả cơng tác kế tốn trong cơng ty

mới cao. Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế tốn của cơng ty.

Thứ hai: Nhân tố con người

Con người luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mọi tổ chức và ảnh hưởng trực

tiếp đến hiệu quả, chất lượng của tổ chức đó. Đội ngũ nhân viên kế tốn của cơng ty có

trách nhiệm và trình độ chun mơn vững vàng, vì vậy có ảnh hưởng tích cực đến

cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng.

Bên cạnh đó lãnh đạo công ty luôn tạo điều kiện để nhân viên phát huy năng lực của

mình và thực hiện đúng luật, phản ánh trung thực tình hình kinh doanh tại cơng ty. Do

đó mà cơng ty ln đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh.

Thứ ba: Tổ chức công tác kế tốn

Bộ máy kế tốn trong cơng ty được tổ chức theo mô hình tập trung, việc phân

công công việc thực hiện rõ ràng, cụ thể, hợp lý ở bộ máy kế tốn nói chung, kế tốn

kết quả kinh doanh nói riêng giúp cho cơng tác kế tốn tại cơng ty hoạt động có hiệu

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



27



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



quả cao. Chế độ kế tốn, chính sách kế tốn, cơng tác kế tốn tác động tới sự phản ánh

các nghiệp vụ kinh tế kịp thời cho việc xác định doanh thu và chi phí giúp cho kế tốn

xác định kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng kịp thời cung cấp các thơng tin

chính xác về kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp cần để xây dựng các kế hoạch trong

tương lai. Sự ảnh hưởng trực tiếp của kết quả kế tốn doanh thu, chi phí. Nếu doanh

thu, chi phí được tập hợp đầy đủ chính xác, khoa học sẽ tạo điều kiện cho kế toán kết

quả kinh doanh được tiến hành thuận lợi, dễ dàng, cung cấp các thơng tin chính xác về

tình hình tài chính doanh nghiệp. Ngược lại nếu không tập hợp tốt sẽ gây trở ngại cho

việc đánh giá thiếu chính xác cho người sử dụng thơng tin. Vì vậy cơng tác kế tốn tập

hợp doanh thu, chi phí phải được thực hiện tốt sẽ là cần thiết để thực hiện tốt kế toán

kết quả kinh doanh tại cơng ty.

2.2. Thực trạng kế tốn kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và

vận tải Nam Hải

2.2.1. Nội dung và cấu thành kết quả kinh doanh tại công ty

 Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí của cơng ty TNHH xây dựng và vận tải Nam

Hải bao gồm:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chủ yếu phát sinh từ các

hoạt động bán hàng , thu phí vận chuyển, gồm: Doanh thu từ bán bê tông,doanh thu từ

bán gạch ,đá, cát, sỏi, doanh thu cước vận chuyển nội địa, doanh thu cung cấp dịch

vụ, doanh thu khác.Doanh thu ghi nhận chưa bao gồm thuế GTGT vì doanh nghiệp

tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Trong kỳ kế toán, doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụđược xácđịnh là: 58.200.924.874 (VNĐ)

- Giá vốn hàng bán: Được kết chuyển từ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,

bao gồm: chi phí xi măng vhi phí thạch cao,.chi phí hàng nhập, chi phí hàng xuất , chi

phí xe vận chuyển, chi phí vận chuyển nội địa,.Trong kỳ kế tốn, giá vốn hàng bán

được xácđịnh là: 50.211.052.506 (VNĐ)

- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền gửi, chênh lệch lãi tỉ giá phát

sinh trong kì. Cơng ty khơng có hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư chứng

khoán.Trong kỳ kế tốn, doanh thu hoạt động tài chính được xácđịnh là:

195.574.528(VNĐ)

- Chi phí tài chính bao gồm: Chênh lệch lỗ tỉ giá phát sinh trong kì, chi phí lãi

vay. Trong kỳ kế tốn, chi phí tài chính được xácđịnh là: 4.633.207.678 (VNĐ)

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



28



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí lương, chi phí vật liệu ,

phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác, chi phí hợp lý khơng hợp lệ. Trong kỳ

kế tốn, chi phí bán hàng xácđịnh là: 1.482.197.052 (VNĐ)

- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên, chi phí văn phòng,

chi phí bằng tiền khác. Trong kỳ kế tốn, chi phí quản lý doanh nghiệp xácđịnh là:

1.719.027.382 (VNĐ)

Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và vận

tải Nam Hải

Kết quả kế tốn trước

thuế

Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp

Kết quả kế



=



toán sau thuế



Lợi nhuận thuần từ



=



hoạt động kinh doanh

Thu nhập chịu thuế



=



TNDN trong kỳ



Kết quả hoạt động

kinh doanh trước thuế



+



Lợi nhuận khác

Thuế



X



suất



thuế



TNDN phải nộp



- Chi phí thuế TNDN hiện hành



Trong đó:

Lợi

thuần

hoạt



nhuận

từ

động



=



kinh doanh

Lợi nhuận khác



Doanh thu



Trị giá



Doanh



Chi phí



thuần



vốn



thu hoạt



hoạt



về



bán hàng

và CCDV



-



hàng



+



bán

=



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



động tài



-



động tài



chính



Thu nhập khác



29



chính

-



Chi

- quản



phí





kinh doanh



Chi phí khác



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.2.2. Khái quát về sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế tốn trong kế tốn kqkd

tại cơng ty.

2.2.2.1. Chứng từ kế tốn

Kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải sử

dụng chủ yếu các chứng từ như: ( phụ lục 04)

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Phiếu thu, phiếu chi.

 Giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng chuyển đến.

 Các chứng từ tự lập như: Phiếu kế toán (để kết chuyển doanh thu, thu phập, chi

phí...), bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh.

 Chứng từ về thuế TNDN như tờ quyết tốn thuế TNDN.

Quy trình xử lý chứng từ

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong cơng ty, kế

tốn tiến hành lập chứng từ và luân chuyển chứng từ về các bộ phận liên quan.

Hóa đơn giá trị gia tăng:Do kế tốn thuế tổng hợp lập sau khi hàng đã được giao

cho người mua và họ chấp nhận thanh tốn, cần có đủ chữ ký của người lập, kế toán

trưởng, giám đốc, làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán tốn tổng hợp các nghiệp

vụ bán hàng của cơng ty. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên trong đó liên 1 lưu tại cuống, liên

2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu ở bộ chứng từ hàng hóa để kế tốn làm cơ sở hạch

toán, theo dõi và thanh lý hợp đồng.

Phiếu thu : Do kế toán thanh toán lập làm hai bản sau khi có đầy đủ chữ ký của

người nộp tiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu một bản

giao cho người nộp tiền cùng với hóa đơn còn một bản giữ lại làm căn cứ hạch toán

Phiếu chi :Do kế toán trưởng lập làm hai bản. Sau khi có chữ ký của người lập,

kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một bản giao cho người

nhận tiền, một bản giữ làm căn cứ để hạch tốn.

Giấy báo nợ, giấy báo có: do ngân hàng lập chuyển đến cho cơng ty, sau đó được

chuyển cho kế toán để làm căn cứ hạch toán.

Các chứng từ tự lập: Phiếu kế toán do kế toán tổng hợp lập khi tiến hành các

công việc kết chuyển cuối kỳ kế tốn.

Chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp:Theo điều 17 thơng tu 151/2014/TT-BTC

của Bộ tài chính thì kể từ ngày 15/11/2014: Doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



30



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



thuế TNDN tạm tính quỹ nữa mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính q nếu có phát sinh.

Khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định số thuế

TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế nộp

thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thơng báo thuế, kế tốn thanh tốn viết

phiếu chi, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy Báo nợ

của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước.

2.2.2.2. Tài khoản kế tốn

Xuất phát từ việc cơng ty vận dụng hệ thống tài khoản ban hành cho các doanh

nghiệp có sửa đổi bổ sung theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC kế tốn KQKD sử dụng

các tài khoản chủ yếu sau: TK 911, TK 511,TK 521, TK 515, TK 632, TK 642, TK

635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 421 ( phụ lục 03)

TK 511: Doanh thu bán hàng hóa gồm có các tài khoản chi tiết sau:

5111: Doanh thu bán hàng hóa

51111: Doanh thu bán gạch,bê tông

51112: Doanh thu cước vận chuyển nội địa

51113: Doanh thu bán cáp vặn xoắn

51114: Doanh thu bán cát, sỏi

5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

5118: Doanh thu khác

Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của cơng ty phù hợp với chế độ kế tốn

hiện hành. Hệ thống tài khoản kế tốn cơng ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt

động kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho việc ghi sổ

kế toán, kiểm tra đối chiếu.

2.2.2.3. Quy trình kế tốn

Hiện nay cơng ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải đang sử dụng phần mềm

kế tốn Misa



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



31



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán

Chọn phân hệ

nghiệp vụ



Vào phần

mềm



Chọn loại chứng từ

cần cập nhật sổ liệu



Nhập số liệu



Sổ kế toán:

- Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ kế tốn chi tiết



Báo cáo tài

chính



Sơ đồ 2.3: Quy trình kế tốn vào phần mềm của cơng ty TNHH xây dựng và vận tải

Nam Hải

(Nguồn: Phòng kế tốn cơng ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải)

Quy trình nhập liệu trên phần mềm kế tốn của cơng ty như sau :

1. Khai báo hệ thống

Thông tin đầu vào : kế tốn khai báo các thơng tin đầu vào để phục vụ cho các

phân hệ khác như kho, quỹ, mua hàng, bán hàng,....Dữ liệu này sẽ được tự động kết

chuyển thành số liệu đầu vào của phân hệ Tổng hợp phục vụ cho việc tổng hợp sổ sách

- Khai báo các danh mục

+ Danh mục tài khoản kế toán : Phần mềm misa đã thiết lập sẵn danh mucj tài

khoản theo thơng tư 133/TT – BTC .Kế tốn cơng ty thiết lập lại các tài khoản phù hợp

với yêu cầu quản lý của công ty

+ Danh mục TK kết chuyển

2. Lựa chọn phân hệ nhập

Trong phần mềm kế tốn Misa có nhiều phân hệ khác nhau như :

- Phân hệ kho

- Phân hệ quỹ

- Phân hệ ngân hàng

- Phân hệ mua hàng

- Phân hệ bán hàng

- Phân hệ quản lý chứng từ

- ...........

Tùy thuộc vào mục đích của kế tốn mà lựa chọn phân hệ phù hợp

Để xác định kết quả kinh doanh ,Kế toán lựa chọn phân hệ tổng hợp trên phần



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



32



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



mềm. Khi đó trong phân hệ tổng hợp sẽ hiện ra các mục: kết chuyển lãi lỗ dể xác định

kết quả kinh doanh, lập chứng từ quyết toán tạm ứng, theo dõi và phân bổ chi phí trả

trước, hạch tốn ngoại tệ,....Kế tốn lựa chọn phân hệ phù hợp

3. Nhập liệu trên màn hình

Căn cứ vào các chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,…) kế toán tiến

hành nhập số liệu vào phần mềm trên máy tính theo các mẫu chứng từ đã có sẵn trong

phần mềm. Sau khi nhập xong phần mềm sẽ tự động xử lý thông tin và lên các sổ tổng

hợp như Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 642, TK 911…

Cuối kì, kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái của các tài khoản doanh thu, thu

nhập, chi phí kế tốn tiến hành tổng hợp, lập các phiếu kế toán và thực hiện kết chuyển

doanh thu, giá vốn hàng bán, các khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất kinh

doanh vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kì và lập báo cáo kết

quả kinh doanh.

Cụ thể, tại công ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải, căn cứ vào số liệu năm

2016, bảng kết quả kinh doanh và các phiếu kế tốn tự lập, ta có các bút tốn kết

chuyển để xác định kết quả kinh doanh như sau:



Hình 2.1 : Minh họa nhập liệu trên phần mềm kế toán

Vào phần mềm kế toán MISA, trong mục “Kế toán tổng hợp” chọn “Các bút tốn

kết chuyển tự động”. Sau đó tạo các bút toán kết chuyển tự động . Cuối kỳ kế toán, các

bút toán sẽ được kết chuyển một cách tự động và ghi vào sổ Nhật ký chung.

Bút toán kết chuyển tự động doanh thu thuần vào TK 911 theo định khoản:

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



33



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Nợ TK doanh thu BH & CCDV: 58.200.924873

Có TK xác định kết quả kinh doanh: 58.200.924873

Bút toán kết chuyển tự động doanh thu tài chính vào TK 911 theo định khoản:

Nợ Tk doanh thu hoạt dộng tài chính: 195.574.528

Có TK xác định kết quả kinh doanh: 195.574.528

Bút toán kết chuyển tự động giá vốn vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK xác định kết quả kinh doanh: 50.211.052.506

Có TK giá vốn hàng bán: 50.211.052.506

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí tài chính vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK xác định kết quả kinh doanh: 4.633.207.678

Có TK chi phí tài chinh: 4.633.207.678

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 theo định

khoản:

Nợ TK xác định kết quả kinh doanh: 3.201.224.434

Có TK chi phí quản lý kinh doanh: : 3.201.224.434

Xác định thuế TNDN:

Nợ TK chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 70.202.957

Có TK thuế thu nhập doanh nghiệp: 70.202.957

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN:



70.202.957



Nợ TK xác định kết quả kinh doanh:



70.202.957



Có TK chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế:

Nợ TK xác định kết quả kinh doanh

Có TK lợi nhuận chưa phân phối:



280.811.826

280.811.826



Nợ TK xác định kết quả kinh doanh: 119.614.038

Có TK 421: 119.614.038



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



34



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao được đào tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh cho toàn công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x