Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Than Cao Sơn

2 Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Than Cao Sơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



nhân viên trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế. Do đó, để nâng cao chất lượng của

cơng tác kế tốn, cơng ty nên cần tăng cường công tác đào tạo nhân viên, tạo điều kiện

cũng như khuyến khích nhân viên tham gia các lớp huấn luyện nghiệp vụ, ngồi ra,

cơng ty cũng có thể tổ chức các buổi thảo luận tìm hiểu về lịch sử cơng ty, về các

chính sách kế tốn mới,… để từ đó nâng cao trình độ nhân viên, giúp nhân viên hiểu

rõ hơn về công ty, về các chính sách kế tốn mới, góp phần vận dụng phù hợp các

chính sách của Nhà nước vào cơng tác kế tốn của cơng ty, đáp ứng nhu cầu phát triển

của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế.

Khi đào tạo được đội ngũ kế tốn chun nghiệp thì cơng tác kế tốn nói chung

và kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng sẽ được xử lý nhanh nhẹn, đúng đắn, đảm bảo

tính trung thực, hợp lý và chính xác của số liệu kế toán. Hệ thống chứng từ được xử lý

tốt từ khâu lập chứng từ đến khâu nhập liệu sẽ giúp cho cơng tác kế tốn kết quả kinh

doanh cuối kỳ khơng gặp khó khăn và sai sót.Việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

sẽ nhanh chóng hơn, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị ra quyết

định kinh doanh phù hợp.

Công ty nên mở rộng khơng gian cho phòng kế tốn và kế tốn trưởng nên có

phòng làm việc riêng như vậy sẽ tạo nên tính chuyên nghiệp và thoải mái nhất cho các

nhân viên từ đó nâng cao chất lượng cơng việc.

3.2.2



Hồn thiện việc luân chuyển chứng từ trong công ty



Việc luân chuyển chứng từ và cung cấp các thông tin về hàng hóa, chi phí từ kho

lên phòng kế tốn còn chậm làm cho việc phản ánh các thông tin kế tốn đơi khi chưa

được kịp thời. Để khắc phục tình trạng này, cơng ty có thể đưa ra một số giải pháp nhất

định để đảm bảo việc luân chuyển chứng từ được nhanh chóng hơn: yêu cầu các cán

bộ quản lý cần thường xuyên chú ý đôn đốc việc luân chuyển chứng từ để đảm bảo kịp

thời phản ánh các số liệu kế tốn, cung cấp thơng tin kịp thời cho nhà quản trị và các

đối tượng cần thông tin khác, tăng tần suất luân chuyển chứng từ từ các kho lên phòng

kế tốn 3 lần một tuần… để số liệu kế toán được cập nhật kịp thời và thường xuyên.

Việc luân chuyển chứng từ một cách thường xuyên như trên sẽ giúp cho cơng tác

hạch tốn kế tốn được thực hiện chính xác, kịp thời hơn, các số liệu kế tốn kết quả

kinh doanh cũng được phản ánh chính xác hơn, đáng tin cậy hơn.

3.2.3



Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



57



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



 Hoàn thiện việc ghi nhận doanh thu, chi phí

Để có thể theo dõi và phản ánh chi tiết doanh thu, giá vốn các hoạt động bán

hàng hóa và cung cấp dịch vụ, cơng ty có thể mở chi tiết tài khoản doanh thu và tài

khoản giá vốn theo hoạt động và cho từng loại sản phẩm, chẳng hạn:

Tài khoản 511 có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 2:

- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm (các loại than, điện,..)

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ (cho thuê nhà xưởng, vận chuyển…)

- TK 5118: Doanh thu khác

Và tương ứng với tài khoản doanh thu, tài khoản giá vốn hàng bán cũng cần được

mở chi tiết thành các tài khoản:

- TK 6321: Giá vốn hàng bán: Hàng hóa (các loại tha, điện, sản phẩm khác…)

- TK 6323: Giá vốn dịch vụ cung cấp

Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho kế tốn ghi nhận

doanh thu bán hàng hóa vào tài khoản 5111 và doanh thu cung cấp dịch vụ vào tài

khoản 5113, sau đó cuối mỗi tháng kế tốn sẽ tổng hợp lên tài khoản doanh thu tổng

511. Số liệu trên tài khoản 511 chính bằng số liệu của tài khoản 5111 cộng với số liệu

trên tài khoản 5113 cộng với số liệu trên tài khoản 5118.

Đồng thời với bút toán ghi nhận doanh thu kế toán cũng ghi nhận luôn vào tài

khoản 632. Cụ thể khi xuất kho bán hàng hóa kế tốn ghi nhận giá vốn vào tài khoản

6321 còn khi cung cấp các dịch vụ thì kế tốn ghi nhận vào tài khoản 6323. Sau đó

tổng hợp lên tài khoản giá vốn tổng. Tài khoản 632 này cũng bằng tổng của hai tài

khoản 6321 cộng với tài khoản 6323.

Như vậy, việc phản ánh doanh thu sẽ được rõ ràng hơn. Khi đó, việc kết chuyển

doanh thu, giá vốn cũng phải được thực hiện theo từng tài khoản chi tiết cấp 2 này.



 Hoàn thiện kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán:

Đối với khách hàng mua hàng với số lượng lớn thì nên áp dụng chiết khấu

thương mại nhằm giữ chân khách hàng, và tạo được mối quan hệ chặt chẽ với khách

hàng trong tương lai. Việc linh hoạt các phương thức bán hàng là một trong những yếu

tố có tác dụng rất lớn tới việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Để có thể tăng cường

lượng sản phẩm bán ra trên thị trường đòi hỏi cơng ty phải tích cực tìm hiểu, nghiên

cứu thị trường cả ở giai đoạn tiền sản xuất và khâu tiêu thụ, nắm bắt kịp thời và đáp

ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Tăng cường quảng bá, giới thiệu thực hiện chiến

lược cạnh tranh về giá, đồng thời chú trọng xây dựng một thương hiệu có uy tín trên

thị trường.

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



58



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khi áp dụng phương pháp này kế toán mở TK 5211 (chiết khấu thương mại), TK

5213( giảm giá hàng bán) để theo dõi

 Phương pháp kế toán TK 5211 như sau:

- Khi phản ánh số tiền chiết khấu thương mại dành cho bên mua kế toán ghi:

Nợ TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

Có TK 111,112,131 – Số tiền trả lại hoặc giảm cho khách hàng

 Phương pháp kế toán TK 5213 như sau:

Theo hợp đồng mua bán và hóa đơn GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Đồng thời, kế toán ghi nhận khoản giảm giá vốn hàng bán:

Nợ TK 5213 – Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

Cuối kỳ, kế toán kết cácchuyển khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại

và giảm giá hàng bán) vào TK 511:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa

Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Có TK 5213 – Giảm giá hàng bán

 Công ty nên áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng:

Để tăng sức cạnh tranh của công ty, thu hút thêm khách hàng, cơng ty nên có các

chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách hàng thanh tốn sớm sẽ kích thích tiêu thụ,

thu hút khách hàng, thu hồi vốn sớm và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Với khách hàng có nhu cầu lớn mà khả năng tài chính lại hạn chế thì cơng ty nên

khuyến khích khách hàng thanh tốn sớm bằng cách bán theo phương thức thanh toán

chậm và áp dụng chính sách chiết khấu thanh tốn. Việc sử dụng chiết khấu thanh tốn

có tác dụng rất lớn trong việc thu hồi cơng nợ, tránh tình trạng ứ đọng vốn. Việc hạch

toán được vận dụng cụ thể như sau:

 Khi có chiết khấu thanh tốn sớm cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 1111 (TK 1121) – Tiền mặt (Tiền gửi ngân hàng)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

 Hoàn thiện kế toán thuế TNDN

Để thực hiện tốt hơn công tác kế tốn và nghĩa vụ nộp thuế thì cơng ty cần:

- Tổ chức cơng tác kế tốn phù hợp với điều kiện của công ty, đúng quy định

của nhà nước, tuân theo chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành.



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



59



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga

-



Khóa luận tốt nghiệp



Chủ động tìm hiểu những thơng tin, quy định mới về kế toán doanh nghiệp



cũng như những chính sách thuế mới giúp hồn hiện tốt hơn cơng tác kế tốn thuế tại

cơng ty.

- Kế tốn phải sử dụng các phương pháp để xác định lợi nhuận kế toán và thu

nhập chịu thuế vừa phản ánh được nghĩa vụ thuế TNDN, vừa xử lý được sự khác biệt

giữa kế tốn và thuế nhằm trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý.

 Thực hiện việc lập dự phòng phải thu khó đòi

Cơng ty nên tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi để đảm bảo hơn cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong tương lai. Hàng năm, số tiền khách hàng nợ

cơng ty tương đối nhiều, trong đó số nợ khó đòi theo đánh giá chủ quan của kế tốn

cơng nợ là 3% số tiền phải thu khách hàng của công ty. Công ty thường bán hàng và

cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo các hợp đồng kinh tế hoặc các cơng trình có giá

trị lớn, nên khách hàng khi mua thường không thể trả tiền ngay hoặc trả hết trong một

lần, dẫn đến tại công ty luôn tồn tại một số lượng lớn các khoản phải thu với giá trị

tương đối lớn như đã nêu trên. Hiện tại bộ phận kế tốn cơng ty khơng thống kê, đánh

giá lại các khoản nợ phải thu khó đòi vào cuối mỗi năm tài chính nên chưa có số liệu

chính xác về vấn đề này. Tuy nhiên với số lượng ước tính nhiều như vậy thì theo

nguyên tắc thận trọng của kế tốn (VAS 01) cơng ty cần lập dự phòng cho các khoản

phải thu khó đòi. Theo thơng tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 hướng

dẫn việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi như sau:

Việc lập dự phòng được tiến hành vào thời điểm khóa sổ kế tốn để lập BCTC

năm theo nguyên tắc:

- Việc lập các khoản dự phòng khơng được vượt q số lợi nhuận phát sinh

của công ty.

- Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi cần lập dự phòng phải có chứng từ

gốc,ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nợ, nội dung khoản nợ, số tiền phải thu, số đã thu,

số còn nợ và thời hạn nợ.

-



Được trích lập với những khoản nợ đã quá hạn thanh toán hoặc những khoản



nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức nợ đã bị phá sản, đang làm thủ tục giải thể,

người nợ mất tích, bỏ trốn hoặc đã chết, bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử

hoặc đang thi hành án.

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



60



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga





Khóa luận tốt nghiệp



30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1



năm.

 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

Phương pháp kế toán dự phòng phải thu khó đòi

a) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ

phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tốn này

lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tốn trước chưa sử dụng

hết, kế tốn trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

b) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ

phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tốn này

nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tốn trước chưa sử dụng

hết, kế tốn hồn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

c) Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là khơng thể thu hồi

được, kế tốn thực hiện xố nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào

quyết định xoá nợ, ghi:

Nợ TK 111, 112, 331, 334... (phần TCCN phải bồi thường)

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(phần đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí QLDN (phần được tính vào chi phí)

Có các TK 131, 138, 128, 244...

d) Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xố nợ, nếu sau đó

lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được,

ghi:

Nợ TK 111, 112,...

Có TK 711 - Thu nhập khác.

đ) Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận, tuỳ từng

trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:

 Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 642 - Chi phí QLDN (số tổn thất từ việc bán nợ)

Có các TK 131, 138,128, 244...



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



61



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga





Khóa luận tốt nghiệp



Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng



số đã lập dự phòng khơng đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được

hạch tốn vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng) Nợ TK 642 Chi phí QLDN (số tổn thất từ việc bán nợ)

Có các TK 131, 138,128, 244...



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



62



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga

3.2.4



Khóa luận tốt nghiệp



Hồn thiện cơng tác sổ kế tốn



 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

Các chứng từ sử dụng trong q trình hạch tốn đều phù hợp với yêu cầu

kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ sử dụng theo đúng mẫu của Bộ

tài chính ban hành, thơng tin ghi chép đầy đủ, chính xác với các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh. Các chứng từ được lưu giữ bảo quản cẩn thận. Quá trình luân

chuyển chứng từ một cách hợp lý, chứng từ, từ khâu bán hàng sang phòng kế

tốn được thực hiện một cách khẩn trương liên tục.



 Về sổ kế toán chi tiết

Về sổ chi tiết bán hàng hiện nay Công ty sử dụng loại sổ chi tiết tài khoản

theo sản phẩm là rất phù hợp với quá trình tiêu thụ sản phẩm của cơng ty, với

loại sổ này Cơng ty có thể theo dõi được đầy đủ quá trình tiêu thụ hàng hố của

từng chủng loại sản phẩm. Ngồi các sổ mà Cơng ty đang sử dụng thì để thuận

tiện cho cơng tác bán hàng Công ty nên mở thêm 2 loại sổ đó là sổ Nhật ký thu

tiền và Sổ chi tiết quỹ tiền mặt.



 Về sổ kế toán tổng hợp

Tổ chức kế toán là một nghệ thuật vận dụng hệ thống TK kế tốn.Việc lựa chọn

hình thức ghi sổ nào cho phù hợp với từng đơn vị phải tùy thuộc vào đặc điểm hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty mở hệ thống sổ sách hợp lý, hoàn chỉnh

gọn nhẹ, tin cậy cao. Đặc biệt việc mở sổ tổng hợp tạo điều kiện cho việc kiểm tra đối

chiếu số liệu được khách quan, thuận lợi trong việc phân tích hoạt động kinh tế.

3.2.5



Về kế tốn quản trị



Cơng tác kế tốn quản trị là cơng tác thu nhận xử lý và cung cấp thông tin

về hoạt động SXKD một cách cụ thể và chi tiết phục vụ cho các nhà quản trị

trong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý tài

chính trong nội bộ công ty, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương mại.

Thơng qua các thơng tin kế tốn giúp cho nhà quản trị có được tình hình nội bộ

cơng ty theo từng nội dung cụ thể:

-



Phản ánh chi phí của từng bộ phận, từng cơng việc, từng loại sảnphẩm.



-



Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch đặt ra theo từng khoản



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



63



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



mục doanh thu, chi phí, lợinhuận.

-



Lựa chọn thơng tin thích hợp cho quyết định đầu tư ngắnhạn

Kế toán quản trị là do doanh nghiệp xây dựng theo mục tiêu quản lý của

mình khơng mang tính bắt buộc về mặt pháp lý. Do vậy, công ty Cổ phần Than

Cao Sơn cần đưa cơng tác kế tốn quản trị vào nội dung hoạt động của bộ máy

kế tốn tại cơng ty, xây dựng cho mình một mơ hình phù hợp, nhằm phát huy

tối đa vai trò to lớn của kế tốn nói chung, kế tốn kết quả kinh doanh nóiriêng.

Căn cứ vào thực tế của cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn thì cơng ty nên

tiến hành xác định kết quả kinh doanh theo sản phẩm, nhóm sản phẩm để thuận

lợi cho theo dõi tình hình cụ thể việc kinh doanh của từng mặt hàng tại công ty.

Đồng thời căn cứ vào quy mô hoạt động và đặc điểm kinh doanh của mình cơng

ty có thể lập báo cáo kết quả kinh doanh theo biểu cụ thể. Đồng thời với việc

phản ánh này thì cơng tác kế tốn tài chính cũng cần có sự kết hợp đồng bộ

trong việc hạch toán chi tiết doanh thu của từng mặt hàng trên các tài khoản

doanh thu tương ứng, để dễ dàng cho việc tổng hợp trong kế toán quản trị, cũng

như việc phân bổ chi phí làm cơ sở cho kế toán kết quả kinh doanh.



3.3 Điều kiện thực hiện

3.3.1



Về phía Nhà nước

Để góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các giải pháp đề ra ở trên thì



Nhà nước đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trong điều kiện nền kinh tế thị

trường, nước ta đang ngày càng phát triển hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng,

nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DN hội nhập kinh tế, có thể cạnh tranh với

các DN quốc tế Nhà nước Việt Nam đã ban hành các chính sách pháp luật hợp

lý nhằm hướng dẫn, điều chỉnh, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp,

tạo sự thống nhất trong nền kinh tế.

Đối với cơng tác kế tốn nói riêng, Nhà nước Việt Nam bên cạnh việc ban

hành chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán, luật kế tốn thì đồng thời

cũng đưa ra các nghị định, thông tư nhằm hướng dẫn các DN tạo nên sự thống

nhất về kế tốn trong các DN nói chung, điều đó cũng tạo điều kiện thuận lợi

trong cơng tác quản lý cho cả DN và Nhà nước. Ngoài ra, trong nền kinh tế có

rất nhiều loại hình DN, mỗi loại hình doanh nghiệp có quy mơ khác nhau chính

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



64



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



vì thế mà Nhà nước đã ban hành các quy định, chế độ kế toán khác nhau để phù

hợp với từng DN. Công ty Cổ phần Than Cao Sơn áp dụng chế độ kế toán theo

TT 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính phù hợp với đặc điểm hoạt động của

cơng ty. Với những chính sách, văn bản pháp luật... được ban hành kế tốn cơng

ty Cổ phần Than Cao Sơn ngày càng được hoàn thiện về tất cả các mặt: về tổ

chức, về năng lực và ngày càng nâng cao hiệu quả.

3.3.2



Về phía tỉnh Quảng Ninh



Cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn là một trong những đơn vị đóng góp ngân

sách lớn cho tỉnh nhà. Do vậy trong thời gian tới, tỉnh Quảng Ninh nên có

những chủ trương phù hợp để hỗ trợ đơn vị trong công tác sản xuất kinh doanh,

tiêu thụ sản phẩm.

3.3.3



Về phía cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn



Để thực hiện các giải pháp trên một cách có hiệu quả, kế tốn cơng ty cần

phải tn thủ chặt chẽ các quy định trong chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt

Nam hiện hành. Nhân viên kế toán cần được thường xuyên trau dồi nghiệp vụ, bồi

dưỡng kiến thức về ngành hàng mà công ty đang kinh doanh để phản ánh các khoản

doanh thu, chi phí vào đúng tài khoản, mở thêm tài khoản chi tiết phù hợp với đặc thù

yêu cầu kinh doanh của DN, trích lập các khoản dự phòng hợp lý với tình hình tài

chính của đơn vị cũng như phù hợp ngun tắc thận trọng của kế tốn. Ngồi ra, các

nhân viên kế tốn cần tìm hiểu kế tốn quản trị, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng người,

vì đây là một thông tin quan trọng hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong việc ra quyết

định kinh doanh. Bên cạnh đó, cơng ty cần tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ để đáp

ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng, khắc phục tình trạng chậm chễ trong cung

cấp hàng hóa khi nhu cầu tăng đột biến.



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



65



Lớp: K49D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Than Cao Sơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x