Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn

2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Điện, sản phẩm khác; giá vốn mưa bão; giá vốn hàng bán CCDV được tính theo

phương phápthực tế đích danh. Cụ thể trong năm 2016 giá vốn được xác định là

3.425.888.451.353 vnđ.





Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền gửi, lãi ký quỹ mơi trường.



Cơng ty khơng có hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán. Cụ thể trong

năm 2016 doanh thu hoạt động tài chính được xác định là 1.852.512.176 vnđ.





Chi phí tài chính bao gồm: chi phí lãi vay, vay ngắn hạn, vay dài hạn, dự



phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn và dài hạn. Cụ thể trong năm 2016 chi phí tài

chính được xác định là 83.139.757.298 vnđ.





Chi phí bán hàng: chi phí dụng cụ cho hoạt động bán hàng, chi phí tiếp



khách, và chi phí lương cho nhân viên ở bộ phận bán hàng. Cụ thể trong năm 2016, chi

phí bán hàng được xác định là 17.510.611.657 vnđ.





Chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lí, chi phí vật



liệu quản lí, chi phí điện thoại, điện nước, đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ,

thuế, phí và lệ phí, chi phí bằng tiền khác. Cụ thể trong năm 2016, chi phí quản lý

doanh nghiệp được xác định là 169.062.819.817 vnđ.





Thu nhập khác bao gồm: Thu nhập từ được thưởng, được bồi thường, các



khoản thu nhập khác như thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,…Cụ thể

trong năm 2016, thu nhập khác của công ty được xác định là 16.791.493.104 vnđ.





Chi phí khác bao gồm: chi phí bồi thường, bị phạt, và các khoản chi phí khác



như chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền bị phạt

do vi phạm hợp đồng kinh tế...Cụ thể trong năm 2016, chi phí khác được xác định là

11.855.867.426 vnđ.





Cuối kì, phần mềm tự động kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí vào tài



khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kì và lập báo cáo kết quả kinh doanh.

Kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái của các tài khoản doanh thu, thu nhập, chi phí kế

tốn tiến hành tổng hợp, lập các phiếu kế toán để phản ánh các bút toánnày.

2.2.2



Chứng từ kế toán



Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn sử dụng chủ yếu

các chứng từ như:

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



42



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga











Khóa luận tốt nghiệp



Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu thu, phiếu chi.

Giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng chuyển đến.

Các chứng từ tự lập như: Phiếu kế toán (để kết chuyển doanh thu, thu phập,



chi phí...), bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh.

 Chứng từ về thuế TNDN như tờ quyết toán thuế TNDN.

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong cơng ty, kế

tốn tiến hành lập chứng từ và luân chuyển chứng từ về các bộ phận liên quan.

Hóa đơn giá trị gia tăng:Do kế toán thuế tổng hợp lập sau khi hàng đã được giao

cho người mua và họ chấp nhận thanh tốn, cần có đủ chữ ký của người lập, kế toán

trưởng, giám đốc, làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán toán tổng hợp các nghiệp

vụ bán hàng của cơng ty. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên trong đó liên 1 lưu tại cuống, liên

2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu ở bộ chứng từ hàng hóa để kế toán làm cơ sở hạch

toán, theo dõi và thanh lý hợp đồng.

Phiếu thu : Do kế toán thanh tốn lập làm hai bản sau khi có đầy đủ chữ ký của

người nộp tiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu một bản

giao cho người nộp tiền cùng với hóa đơn còn một bản giữ lại làm căn cứ hạch toán

Phiếu chi :Do kế toán trưởng lập làm hai bản. Sau khi có chữ ký của người lập,

kế tốn trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một bản giao cho người

nhận tiền, một bản giữ làm căn cứ để hạch tốn.

Giấy báo nợ, giấy báo có: do ngân hàng lập chuyển đến cho cơng ty, sau đó được

chuyển cho kế toán để làm căn cứ hạch toán.

Các chứng từ tự lập: Phiếu kế toán do kế toán tổng hợp lập khi tiến hành các

công việc kết chuyển cuối kỳ kế toán.

Chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo điều 17 thơng tư 151/2014/TT-BTC

của Bộ tài chính thì kể từ ngày 15/11/2014: Doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai

thuế TNDN tạm tính quỹ nữa mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính q nếu có phát sinh.(phụ

lục chương 2 – tờ khai quyết toán thuế TNDN)

Khi quyết toán thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định số thuế

TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế nộp

thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thông báo thuế, kế toán thanh toán viết



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



43



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



phiếu chi, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy Báo nợ

của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước.

2.2.3



Sử dụng tài khoản kế tốn



 Tài khoản sử dụng

Xuất phát từ việc cơng ty vận dụng hệ thống tài khoản ban hành theo thơng tư số

200/2014/TT-BTC, kế tốn kết quả kinh doanh tại công ty sử dụng chủ yếu các tài

khoản sau: TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 515, TK 711, TK 811, TK

911, TK 421 và một số tài khoản liên quan khác.

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: tài khoản này dùng để xác định và

phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của cơng ty trong kỳ kế

tốn năm.

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu sản phẩm bia các loại và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong

một kỳ kế tốn. TK 511 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu tiền lãi vay của doanh nghiệp, tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn để sản xuất ra sản phẩm bia

các loại, TK 632 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 635 – Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí lãi vay. TK 635 khơng

có số dư cuối kỳ.

TK 641 – Chi phí bán hàng: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong q

trình bán sản phẩm bia như chi phí tiếp khách, và chi phí lương cho nhân viên ở bộ

phận bán hàng... TK này khơng có số dư cuối kỳ.

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như chi phí về lương nhân viên bộ phận

văn phòng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, trích lập quỹ dự

phòng trợ cấp mất việc làm… TK 642 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 711 – Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài doanh thu

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như thu nhập từ được thưởng, được

bồi thường, các khoản thu nhập khác như thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố

định. TK 711 khơng có số dư cuối kỳ.

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



44



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



TK 811 – Chi phí khác: Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí

chi phí bồi thường, bị phạt, và các khoản chi phí khác như chi phí liên quan đến hoạt

động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,

phạt thuế, truy thu nộp thuế. TK này khơng có số dư cuối kỳ.

TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Phản ánh chi phí thuế TNDN

phát sinh trong năm làm căn cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của

công ty trong năm tài chính hiện hành. TK 821 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế

TNDN và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của công ty

Căn cứ vào u cầu của cơng ty, kế tốn mở các tài khoản cấp 2 cho từng đối

tượng quản lý sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất của cơng ty. Hệ thống TK kế

tốn cấp 1 được áp dụng thống nhất theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Hệ thống TK

cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ của công ty,

trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch tốn cho

thuận tiện.

2.2.4



Vận dụng tàikhoản và sổ kế toán



 Vận dụng tài khoản

Cụ thể, tại công ty Cổ phần Than Cao Sơn, căn cứ vào số liệu năm 2016, bảng

kết quả kinh doanh và các phiếu kế tốn tự lập, ta có các bút toán kết chuyển để xác

định kết quả kinh doanh. Các bút toán kết chuyển được ghi vào mục “khai báo các bút

toán kết chuyển tự động” của phần mềm. Cụ thể như sau:

Bút toán kết chuyển tự động doanh thu thuần vào TK 911 theo định khoản: Nợ

TK 511



3.690.702.557.461



Có TK 911



3.690.702.557.461



Bút toán kết chuyển tự động giá vốn vào TK 911 theo định khoản: Nợ TK 911

3.425.888.451.353

Có TK 632



3.425.888.451.353



Bút tốn kết chuyển tự động chi phí tài chính vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911

Có TK 635



83.139.757.298

83.139.757.298



Bút tốn kết chuyển tự động doanh thu tài chính vào TK 911 theo định khoản:

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



45



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga

Nợ TK 515



Khóa luận tốt nghiệp



1.852.512.176



Có TK 911



1.852.512.176



Bút tốn kết chuyển tự động chi phí bán hàng vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911

Có TK 641



17.510.611.657

17.510.611.657



Bút tốn kết chuyển tự động chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 theo định

khoản:

Nợ TK 911

Có TK 642



169.062.819.817

169.062.819.817



Bút tốn kết chuyển tự động thu nhập khác vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 711

Có TK 911



16.791.493.104

16.791.493.104



Bút tốn kết chuyển tự động chi phí khác vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911

Có TK 811



11.855.867.426

11.855.867.426



 Xác định lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế TNDN:

Tổng phát sinh bên Có TK 911: 3.709.346.562.741

Tổng phát sinh bên Nợ TK 911: 3.707.457.507.551

 Lợi nhuận kế toán trước thuế = 3.709.346.562.741 – 3.707.457.507.551

= 1.889.055.190

 Xác định thuếTNDN

Khi quyết tốn thuế, cơng ty có phát sinh một khoản phạt (1.505.400.876 đ) do

kê khai sai thuế nên khơng được tính vào chi phí hợp lý. Do vậy, khoản chi không

được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là 1.505.400.876 đ.

Vì vậy tổng thu nhập chịu thuế của cơng ty là:

Thu nhập

chịu thuế =



LN kế

tốn trước +



Chi phí

khơng



thuế

được trừ

= 1.889.055.190 + 1.505.400.876 – 0



Điều chỉnh làm

-



giảm tổng

LNKTTT



= 3.394.456.066



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



46



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



 Thuế TNDN phải nộp năm 2016 = 3.394.456.066 * 20% = 678.891.213

Căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, ta thấy cơng ty khơng

phát sinh thuế TNDN hỗn lại mà chỉ phát sinh thuế TNDN hiện hành. Vì vậy, số thuế

TNDN của cơng ty chính là số thuế TNDN hiện hành.Số thuế TNDN hiện hành phải

nộp năm 2016 là 678.891.213 VNĐ. Tổng số thuế TNDN công ty đã tạm nộp trong

năm 2016 là 1.900.000.000 VNĐ.Trong đó, số thuế TNDN cơng ty đã tạm nộp quý 1

là 856.000.000 VNĐ, tạm nộp quý 2 là 650.000.000 VNĐ, tạm nộp quý 3 là

394.000.000VNĐ.

Khi tạm nộp thuế TNDN quý 1, kế toán ghi Nợ TK 821:



856.000.000



Có TK 3334: 856.000.000

Nợ TK 3334: 856.000.000

Có TK 112:



856.000.000



Khi tạm nộp thuế TNDN q 2, kế tốn ghi

Nợ TK 821:



650.000.000



CóTK3334:

Nợ TK 3334:



650.000.000

650.000.000



Có TK 112: 650.000.000

Khi tạm nộp thuế TNDN quý 3, kế tốn ghi

Nợ TK 821:

Có TK 3334:

Nợ TK 3334:



394.000.000

394.000.000

394.000.000



Có TK 112: 394.000.000

Vì vậy số thuế TNDN cơng ty được khấu trừ vào lần nộp thuế tiếp theo là:

1.900.000.000 – 678.891.213 = 1.221.108.787

Căn cứ vào bảng quyết toán thuế, kế tốn ghi:

Nợ TK 3334: 1.221.108.787

Có TK 821: 1.221.108.787

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí thuế TNDN vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911:



678.891.213



Có TK 821: 678.891.213

 Xử lý sau khi có quyết tốn thuế: Số thuế TNDN cơng ty đã tạm nộp trong

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



47



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



năm lớn hơn số thuế TNDN công ty phải nộp. Nên số thuế TNDN công ty được khấu

trừ vào lần nộp thuế tiếp theo là 1.221.108.787 VNĐ

 Xác định lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế = 1.889.055.190 - 678.891.213 = 1.210.163.977

Bút toán kết chuyển tự động lãi vào TK 421 theo định khoản: Nợ TK 911:

1.210.163.977

Có TK 421: 1.210.163.977



 Tổ chức sổ kế tốn

Doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế tốn Nhật ký chung vì đây là hình thức đơn

giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu và thuận tiện cho công tác phân cơng kế tốn. Với

hình thức này, sổ kế tốn bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết trong đó có Nhật ký

chung, sổ Cái, sổ chi tiết gồm sổ chi tiết của từng tài khoản.

Sổ Nhật ký chung: phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế

toán.

Sổ Cái các tài khoản: TK 911, TK 511, TK 711, TK 811, TK 632, TK 642, TK

635, TK 515… dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đã được ghi

nhận vào sổ Nhật ký chung.

Trình tự ghi sổ:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng kế toán ghi

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó từ sổ Nhật ký chung ghi

vào Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 711.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, sau

đó từ sổ Nhật ký chung kế tốn ghi vào Sổ cái tài khoản 632 – giá vốn hàng bán.

Căc cứ vào hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn mua hàng, phiếu chi, giấy báo nợ của

Ngân hàng kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, căn cứ

vào sổ Nhật ký chung kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ cái các tài

khoản: TK154, TK 642, TK 635, TK 811.

Cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh kế toán căn cứ vào số phát sinh trên sổ

Cái của từng tài khoản: TK 521, TK 511, TK 711, TK154, TK 632, TK 642, TK 635,

TK 811… để kết chuyển sang TK 911. Sau đó căn cứ bảng tính thuế TNDN phải nộp,



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



48



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh được ghi nhận vào sổ Nhật ký chung và

sổ cái TK 821. Cuối cùng xác định lãi lỗ kết chuyển sang tài khoản 421.

Cuối kỳ cộng số liệu trên sổ cái, từ các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết.

Số liệu trên sổ cái sau khi được đối chiếu khớp đúng với các bảng tổng hợp chi tiết sẽ

dùng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

Hiện nay, cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn hạch toán kế toán được thực hiện trên

phần mềm kế toán và phần mềm được cài đặt để thực hiện kế tốn theo hình thức Nhật

ký chung.

Căn cứ vào các chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,…) kế toán

tiến hành nhập số liệu vào phần mềm trên máy tính theo các mẫu chứng từ đã có sẵn

trong phần mềm. Sau khi nhập xong phần mềm sẽ tự động xử lý thông tin và lên các

sổ tổng hợp như Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 642, TK

911…

Cuối kỳ hay theo yêu cầu của nhà lãnh đạo cơng ty thì kế tốn sẽ in các sổ ra

giấy và đóng lại thành quyển để lưu trữ hoặc nộp cho nhà lãnh đạo để phục vụ công

tác quản trị của mình.

Sơ đồ 2.3: Quy trình kế tốn vào phần mềm của công ty Cổ phần Than Cao Sơn



Vào phần

mềm



Chọn phân hệ

nghiệp vụ



Chọn loại chứng từ

cần cập nhật sổ liệu

Nhập số liệu



Sổ kế toán:

- Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ kế tốn chi tiết



Báo cáo tài

chính



CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN KẾ

TỐN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN

3.1 Một số kết luận và phát hiện qua nghiên cứu



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



49



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển của cơng ty, bộ máy kế tốn của cơng ty

đặc biệt là kế tốn kết quả kinh doanh ln là một công cụ trợ giúp đắc lực, hữu hiệu

cho các nhà quản trị. Bộ máy kế tốn đã khơng ngừng được cải tổ, hoàn thiện để nâng

cao hiệu quả lao động cũng như luôn cố gắng để đưa ra được những số liệu chính xác

phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp các nhà quản trị

có những quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý, hiệu quả.

Qua thời gian thực tập tại phòng kế tốn của cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn ,

được tìm hiểu, tiếp xúc thực tế cơng tác quản lý nói chung cũng như cơng tác kế tốn

KQKD nói riêng, em nhận thấy cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn KQKD tại đơn

vị nói riêng đã đạt được một số u cầu, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế

cần hoàn thiện.

3.1.1



Những kết quả đã đạt được



 Về bộ máy kế toán

Cùng với sự phát triển chung của cơng tác quản lý, bộ máy kế tốn đã không

ngừng trưởng thành về mọi mặt, đáp ứng kịp thời u cầu quản lý hạch tốn của cơng

ty. Nhìn chung, bộ máy kế toán của đơn vị đã thực hiện khá tốt chức năng của mình

như: cung cấp thơng tin, phản ánh khá trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng

như tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin

của các chủ thể liên quan. Công ty tổ chức kế tốn theo mơ hình kế tốn tập trung, mọi

nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều được tập trung xử lý tại phòng kế tốn cơng

ty. Điều này sẽ giúp cho công tác quản lý đơn giản và dễ dàng hơn. Mặt khác, các nhân

viên phòng kế tốn đều là những người có trách nhiệm cao và nhiệt tình trong cơng

việc nên phòng kế tốn ln hồn thành tốt nhiệm vụ được giao, cung cấp thông tin

một cách thường xuyên, liên tục giúp ban lãnh đạo đánh giá được chính xác tình hình

hoạt động kinh doanh của đơn vị trong bất kỳ thời điểm nào một cách nhanh chóng,

từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả.

Đồng thời trong bộ máy kế toán, việc phân công công việc là khá hợp lý.Việc tổ

chức phòng kế tốn rất được chú trọng, vừa khơng cồng kềnh, vừa đảm bảo sắp xếp công

việc được thuận lợi. Phòng kế tốn được phân chia theo các phần hành kế toán khác nhau.

Mỗi nhân viên kế toán sẽ đảm nhận một hoặc một số phần hành nhất định, phù hợp với

trình độ chun mơn của từng người. Kế tốn trưởng là người kiểm tra, giám sát toàn bộ

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



50



Lớp: K49D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x