Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

2 Kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga





Khóa luận tốt nghiệp



Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải được thực hiện trên cơ



sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh

doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả hoạt động kinh d oanh kỳ này

sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau.





Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với



nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương

ứng có liên quan đến việc tạo doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi

phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên

quan đến doanh thu của kỳ gốc.

Theo nguyên tắc này, sự phù hợp ở đây có thể được hiểu theo hai hướng: phù hợp

về lượng và phù hợp về thời gian. Phù hợp về lượng là khi doanh thu được ghi nhận tại

thời điểm khách hàng chấp nhận thanh tốn cho một lượng hàng nhất định thì chi phí

xác định được phải tương ứng với lượng hàng đó. Còn sự phù hợp về thời gian được

hiểu là khi doanh thu hay chi phí phát sinh cho nhiều kỳ thì cần phân bổ cho nhiều kỳ,

chỉ đưa vào doanh thu, chi phí phần giá trị phát sinh tương ứng với kỳ hạch tốn. Vì

vậy, khi doanh thuvà chi phí được xác định một cách phù hợp với nhau sẽ đảm bảo sự

chính xác, tương xứng, từ đó giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh dễ dàng và

nhanh chóng hơn.





Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh



doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ

kế tốn năm. Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách

chính xác, nhanh chóng và kịp thời.





Ngun tắc thận trọng trong kế tốn đòi hỏi:













Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn.

Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.

Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về



khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí.

Ngun tắc này đòi hỏi việc tính giá các đối tượng kế tốn phải mang tính bảo

thủ, có nghĩa là người kế tốn ln phải đứng về phía bảo thủ. Trên nguyên tắc đó, nếu

có hai phương án để lựa chọn thì phương án nào tạo ra thu nhập ít hơn hay giá trị tài

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



15



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



sản ít hơn sẽ được lựa chọn sử dụng. Như vậy, mức độ đảm bảo cho tài sản hay thu

nhập sẽ tin cậy hơn.





Nguyên tắc trọng yếu: kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu



quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế tốn. Đây chính là cơ sở để

các nhà quản trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất

phục vụ cho những quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do

đó, số liệu kế tốn kết quả kinh doanh phải chính xác và trung thực, khơng được có sai

lệch so với thực tế. Nếu những thơng tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh

hưởng đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị.

Các nguyên tắc trong này giúp kế toán phản ánh từng khoản doanh thu, chi phí

đúng đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp cho cơng việc kế tốn kết quả kinh doanh

chính xác và phản ánh đúng cho người sử dụng thông tin. Làm cho cơng tác kế tốn có

sự thống nhất từ đầu kỳ cho tới hết năm tài chính, kế tốn phải thận trọng tập hợp các

chi phí, doanh thu hợp lý tránh có sự trùng lặp và việc áp dụng một phương pháp

thống nhất qua các năm sẽ cho phép kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mới

có ý nghĩa thực chất mang tính so sánh.

 Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo QĐ

số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC), các nội dung liên quan

đến xác định kết quả kinh doanh.

Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan trọng trong kế toán kết

quả kinh doanh. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác. Doanh thu

chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ

thu được.

Xác định doanh thu: doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản

đã thu hoặc sẽ thu được.

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi

ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp

cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



16



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc

quyền kiểm sốt hàng hóa cho người mua. Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn

chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch khơng

được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu khơng được ghi nhận. Doanh

nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình

thức khác nhau.

 Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu hàng

hóa cho người mua và khơng còn nắm giữ quyền quản lý, kiểm sốt hàng hóa





Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.



Doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn sẽ thu được tiền từ giao dịch bán hàng.

Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định

khoản tiền nợ phải thu này là khơng thu được thì phải hạch tốn vào chi phí sản xuất,

kinh doanh trong k ỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải

thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải

thu khó đòi mà khơng ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác

định thực sự là khơng đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu

khó đòi.





Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.



Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được

lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn

phụ thuộc yếu tố khơng chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố khơng chắc

chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp khơng chắc chắn là Chính phủ nước

sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngồi về hay khơng).





Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.



Chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời

theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày

giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắc

chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn. Các khoản tiền



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



17



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



nhận trước của khách hàng khơng được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là

một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng.













Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau.

Doanh thu được xác định tương đối là chắc chắn

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao



dịch cung cấp dịch vụ đó.

 Thu nhập khác: quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các

hoạt động không thường xuyên, ngoài hoạt động tạo ra doanh thu:





Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ







Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng







Thu tiền bảo hiểm bồi thường







Thu từ các khoản nợ phải thu đã xố sổ tính vào chi phí kỳ trước.







Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập







Các khoản thu khác.



Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp.

Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại

doanh thu. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu, nhằm

phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập BCTC của

DN.

Chuẩn mực hướng dẫn về các quy định ghi nhận doanh thu, thu nhập, kế tốn tìm

hiểu và thực hiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc và điều kiện ghi nhận giúp cho

việc tập hợp đúng, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu kịp thời

để kết quả kinh doanh đảm bảo thu đủ và kịp thời. Các khoản thu được quy định rõ

trong chuẩn mực giúp cho công việc kế toán nhanh hơn, các nghiệp vụ phát sinh được

định khoản dễ dàng. Từ đó, việc kế tốn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được

thực hiện đúng, cung cấp các thơng tin cho nhà lãnh đạo về tình hình thực tế của doanh

nghiệp.Giúp cho nhà lãnh đạo có cái nhìn chiến lược và đề ra kế hoạch trong tương lai.

 Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ –

BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC). Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



18



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế tốn hàng hóa tồn kho

vào chi phí: Giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện

được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo

tài chính. Chi phối đến kế tốn kết quả kinh doanh:

Giá gốc của HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực

tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Phương pháp tính giá trị của HTK được xác định ở mỗi một doanh nghiệp bằng

1 trong 4 phương pháp sau: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình

quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất

trước.

Chuẩn mực giúp cho việc tính đúng giá trị hàng tồn kho khơng chỉ giúp doanh

nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày mà còn giúp doanh

nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều

dễ gây ứ đọng vốn, mặt khác khơng dự trữ q ít để đảm bảo quá trình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, khơng bị gián đoạn. Có ý nghĩa vơ cùng quan

trọng trong kế tốn kết quả kinh doanh vì nếu sai lệch giá trị hàng tồn kho sẽ làm sai

lệch giá trị các khoản mục khác. Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai dẫn đến giá trị tài

sản lưu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán

tính sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp khơng còn chính

xác. Hơn nữa hàng hóa tồn kho cuối kì này còn là hàng hóa tồn kho đầu kì của kì tiếp

theo. Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp sang kì sau và dẫn tới sai lầm liên tục qua các

kì của giá vốn hàng bán gây ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanhcủa công ty.

 Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo QĐ

12/2005/QĐ-BTC ngày 31/12/2005 của Bộ trưởng BTC). Chuẩn mực quy định và

hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế TNDN.

Việc xác định thuế TNDN trong kỳ là một phần công việc của kế toán kết quả

kinh doanh. Sau khi đã xác định được LNKT trước thuế, kế toán xác định số thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp.





Cơ sở tính thuế thu nhập: Là giá trị tính cho tài sản hay nợ phải trả cho mục



đích xác định thuế TNDN. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



19



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại. Thu nhập thuế thu nhập doanh

nghiệp bao gồm thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại.





Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc



thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.

Công thức xác định thuế TNDN hiện hành:

Thuế TNDN

hiện hành



=



Thu nhập chịu thuế

trong năm hiện hành



x



Thuế suất thuế TNDN theo quy

định hiện hành



Theo khoản 1 điều 11 của thơng tư 78/2014/TT-BTC thì kể từ ngày 01/01/2016

trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.

Vậy là sang năm 2016 Mức thuế suất thuế TNDN chỉ còn là 20% (khơng phân biệt

mức doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu).





Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai



tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành. Công

thức xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả:

Thuế thu nhập hoãn

lại phải trả



=



Tổng chênh lệch tạm thời

chịu thuế trong năm



Thuế suất thuế TNDN

x



theo quy định hiện



hành

Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm



phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai

khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu

hồi hay được thanh toán.

Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện

theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm

với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay

được ghi giảm (hoàn nhập), cụ thể là:

+ Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế

thu nhập hỗn lại phải trả được hồn nhập trong năm, thì số chênh lệch giữa số thuế

thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm được ghi

nhận bổ sung vào số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi tăng chi phí thuế TNDN

hỗn lại.

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



20



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



+ Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế

thu nhập hoãn lại phải trả được hồn nhập trong năm, thì số chênh lệch giữa số thuế

thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm được ghi

giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi giảm chi phí thuế TNDN

hỗn lại.





Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:



Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý. Thuế

TNDN tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của q đó.

Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộp

trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiện

hành. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện

hành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó.

Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số

thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế

phải nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp.

Trong chuẩn mực 17 chỉ ra rằng thuế TNDN đựơc hạch tốn là một khoản chi phí

khi xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính. Chi phí

thuế thu nhập hiện hành được hạch toán để xác định kết quả kinh doanh khi quyết tốn

năm nhưng trong năm doanh nghiệp vẫn phải tạm tính và nộp thuế ngân sách Nhà

nước. Đây là một khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp để xác định kết quả kinh

doanh trong kỳ.Thuế TNDN được xác định đúng thì lợi nhuận cũng tính chính xác.

Bởi lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu như

kết quả hoạt động khơng chính xác nó sẽ kéo theo hàng loạt những hậu quả ảnh hưởng

nghiêm trọng khơng chỉ tới doanh nghiệp mà còn tới các tổ chức cá nhân có lợi ích

liên quan trực tiếp với công ty như: ngân hàng, nhà cung cấp… Bởi vậy kế toán cần

phải thực hiện đúng các quy định trong chuẩn mực 17 này có như vậy mới giúp cho

cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh chính xác và hiệu quả.

Như vậy, các Chuẩn mực kế toán trên có một số nội dung liên quan tới kế tốn

kết quả kinh doanh và là nền tảng cho quá trình thực hiện công tác xác định kết quả

kinh doanh tại doanh nghiệp.

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



21



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga

1.2.2



Khóa luận tốt nghiệp



Kế tốn kết quả kinh doanh theo thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày



22/12/2014 của Bộ tài chính

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Chứng từ kế tốn là các chứng từ bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh

và thực sự hoàn thành, là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu ghi trong sổ kế toán đồng thời

là cơ sở xác minh trách nhiệm vật chất. Vì vậy, chứng từ kế tốn phải được ghi đầy đủ

các yếu tố theo quy định, không được sửa chữa, tẩy xóa. Kế tốn kết quả kinh doanh

sử dụng chủ yếu những chứng từ sau:













Chứng từ phản ánh việc kết chuyển doanh thu, chi phí.

Bảng tính kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động khác.

Tờ khai tạm tính thuế TNDN, tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Bảng xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả.

Các chứng từ khác có liên quan.



1.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Kế tốn kết quả kinh doanh các tài khoản sử dụng không nhiều nhưng nội dung

hạch toán lại phức tạp, tài khoản sử dụng: TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK642,

TK 635, TK 711,TK 811, TK911, TK 421 và một số tài khoản liên quan khác.

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: tài khoản này dùng để xác định và

phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong

kỳ kế toán năm.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:

Bên nợ:

-



Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán.



-



Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí



-



Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp



-



Kết chuyển lãi.



khác.



Bên có:

-



Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và các dịch



vụ đã bán trong kỳ.

-



Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và các khoản ghi



giảm chi phí thuế TNDN.

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



22



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga

-



Khóa luận tốt nghiệp



Kết chuyển lỗ.



TK 911 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế

toán. Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp 2. TK

511 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động

tài chính khác của doanh nghiệp, tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ, gồm:

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không

phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp

tính theo phương pháp trực tiếp. TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản

cấp 2 và khơng có số dư cuối kỳ.

TK 521 có 3 tài khoản cấp 2





Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh



khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối

lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung

cấp dịch vụ trong kỳ





Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh



thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.





Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh



khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp

kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa,

cung cấp dịch vụ trong kỳ TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư. Đồng thời, phản ánh các chi phí liên quan tới

hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,…TK 632

khơng có số dư cuối kỳ.

TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ, BĐS đầu tư. Đồng thời, phản ánh các chi phí liên quan tới hoạt động kinh

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



23



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



doanh BĐS đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,…TK 632 khơng có số dư

cuối kỳ.

TK 635 – Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên

quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và vay vốn liên doanh, liên kết, lỗ

chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khốn ....Dự

phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối

đối… TK 635 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 641 – Chi phí bán hàng: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong q

trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của DN. TK này khơng có số dư cuối

kỳ.

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp.TK 642 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 711 – Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài doanh thu

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TK 711 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 811 – Chi phí khác: Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí

phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thơng thường của

các doanh nghiệp. TK này khơng có số dư cuối kỳ.

TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Phản ánh chi phí thuế TNDN

phát sinh trong năm làm căn cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của

doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. TK 821 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh

(lợi nhuận, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của

doanh nghiệp. TK 421-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có 2 tài khoản cấp 2 và thể

có số dư Nợ hoặc dư Có.

Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.

Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.

1.2.2.3 Phương pháp kế toán



 Kế toán kết quả kinh doanh trước thuế



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



24



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển doanh thu của các khoản giảm trừ doanh thu phát

sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi Nợ

TK 511 đồng thời ghi Có TK 521.

Cuối kỳ kế tốn, thực hiện việc kết chuyển doanh thu thuần bán hàng phát sinh

trong kỳ vào TK 911 - xác định KQKD, kế tốn ghi Nợ TK 511 đồng thời ghi Có TK

911.

Kết chuyển giá vốn của hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ, dịch vụ đã cung cấp

trong kỳ và các khoản chi phí khác được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán, kế toán

ghi Nợ TK 911 đồng thời ghi Có TK 632.

Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển chi phí BH, chi phí QLKD phát sinh trong kỳ, ghi

Nợ TK 911 đồng thời ghi Có TK 641, 642.

Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính ghi Nợ TK 515 đồng

thời ghi Có TK 911.

Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển chi phí tài chính ghi Nợ TK 911 đồng thời ghi Có

TK 635.

Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ, kế tốn ghi Nợ

TK 711 đồng thời ghi Có TK 911.

Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ ghi Nợ TK 911 đồng

thời ghi Có TK 811.



 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(1) Kế tốn chi phí thuế TNDN hiện hành





Hàng q, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế tốn



ghi Nợ TK 8211 đồng thời ghi Có TK 3334





Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp:







Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp, kế toán



phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp ghi Nợ TK 8211 đồng thời ghi Có TK

3334.





Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp thì số



chênh lệch kế tốn ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành kế toán ghi Nợ TK 3334

đồng thời ghi Có TK 8211.

(2) Kế tốn chi phí thuế TNDN hoãn lại

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



25



Lớp: K49D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x