Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

1 Lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất

khẩu.(Kế toán doanh nghiệp, Học viện tài chính, NXB Thống kê, 2004, trang 342)





Doanh thu hoạt động tài chính: là tồn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động



đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. (Giáo trình

Kế tốn tài chính 2 – Đại học Thương Mại, trang 78)





Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: (theo VAS 14)



 Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (STT 1 – trang 46 – TLTK)

 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (STT 1 – trang 46 – TLTK)

 Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (STT 1 – trang 46 – TLTK)





Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ



hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng… (STT 1 – trang 46 – TLTK)





Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng thường của



doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi

từ tiền gửi, chênh lệch tỷ giá…

1.1.1.3 Nhóm khái niệm về chi phí





Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản



làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các

khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu,

không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. (STT 1 – trang 78 –

TLTK)





Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí



mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại)

hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ

và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì.

(STT 9 – trang 307 – TLTK)



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



7



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga





Khóa luận tốt nghiệp



Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao phí về lao động



sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong q trình tiêu thụ

hàng hóa, dịch vụ. (STT 4 – trang 258 – TLTK)





Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao phí



về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá

trình quản lý doanh nghiệp. (STT 4 – trang 258 – TLTK)





Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư



tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các

khoản đầu tư...(STT 5 – trang 217 – TLTK)





Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự



kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thơng thường của doanh nghiệp

mang lại. Ngồi ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm

trước nay phát hiện ghi bổ sung . (STT 4 – trang 321 – TLTK)



 Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp:





Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17):







Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế



TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ tại nước ngồi mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần.

Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các

tổ chức, cá nhân nước ngồi hoạt động tại Việt Nam khơng có cơ sở thường trú tại Việt

Nam được thanh tốn bởi cơng ty liên doanh, liên kết hay cơng ty con tính trên khoản

phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toán dịch vụcung cấp cho đối tác cung

cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật thuếTNDN hiện hành. (STT 1 – trang

196 – TLTK)







Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệplà tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành



và chi phí thuế thu nhập hỗn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập

thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.(STT 1 – trang 196

– TLTK)





Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc



thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của

năm hiện hành.



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



8



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga





Khóa luận tốt nghiệp



Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm



tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện

hành.





Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hồn lại trong tương



lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ

chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu

trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.

1.1.2



Một số vấn đề lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh



nghiệp

1.1.2.1 Nội dung và phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và

kết quả hoạt động khác.Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả của tất

cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp.



 Kết quả kinh doanh trước thuế.

Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh

và kết quả hoạt động khác.







Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công



thức:

Doanh thu

thuần về bán

hàng và cung

cấp dịch vụ.



Tổng doanh thu

bán hàng và cung

cấp dịch vụ trong

kỳ



=



Lợi nhuận gộp về bán

hàng và CCDV



hoạt động

kinh doanh



Doanh thu thuần về bán

hàng và CCDV



Lợi nhuận



Lợi nhuận

thuần từ



=



gộp về bán

=



hàng và

cung cấp

dịch vụ



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



-



Các khoản

giảm trừ

doanh thu



+



-



-



Trị giá vốn hàng bán



Doanh



Chi phí



thu hoạt



hoạt



động tài

chính



9



-



Thuế tiêu thụ đặc

biệt, thuế xuất

khẩu, thuế GTGT

nộp theo PP trực

tiếp



động tài

chính



Chi phí bán

-



hàng, chi

phí QLDN



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga





Khóa luận tốt nghiệp



Kết quả hoạt động khác



Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc

doanh nghiệp không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nhập từ

phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, tài sản tổn thất…

Kết quả hoạt động khác



Thu nhập hoạt động



=



khác

Kết quả hoạt động



Kết quả kế toán trước



=

thuế

kinh doanh

 Thuế thu nhập doanh nghiệp



Chi phí thuế thu nhập



Thu nhập chịu thuế



=



doanh nghiệp phải nộp

TNDN trong kỳ

Doanh thu để

Thu nhập chịu

thuế TNDN



=



trong kỳ



tính thu nhập

chịu thuế trong



-



Chi phí hoạt động



-



khác

Kết quả hoạt động



+



khác

Thuế suất thuế



x



Chi phí hợp lý

trong kỳ



TNDN phải nộp

Thu nhập chịu

+



thuế khác trong

kỳ.



kỳ.



Trong đó:





Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụlà giá trị thu được từ các hoạt động



bán hàng hóa thành phẩm,… và cung cấp dịch vụ. Doanh thu ghi nhận chưa bao gồm

thuế GTGT vì doanh nghiệp tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.





Doanh thu thuần vềbán hàng và cung cấp dịch vụlà doanh thu bán hàng và



cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản Thuế tiêu

thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo PP trực tiếp.





Giá vốn hàng bán: Bao gồm trị giá vốn bán hàng hóa được tính theo phương



pháp bình quân gia quyền, căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho.





Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền gửi, chênh lệch lãi tỉgiá



phát sinh trong kì. ..





Chi phí tài chính bao gồm: Chênh lệch lỗ tỉ giá phát sinh trong kì, chi phí lãi







Chi phí bán hàng: chi phí dụng cụcho hoạt động bán hàng, chi phí tiếp khách,



vay.

và chi phí lương cho nhân viên ở bộ phận bán hàng.



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



10



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga





Khóa luận tốt nghiệp



Chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lí, chi phí vật



liệu quản lí, chi phí điện thoại, điện nước, đồ dùng văn phòng, chi phí khấu

hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí bằng tiền khác.





Thu nhập khác bao gồm: Thu nhập từ được thưởng, được bồi thường, các



khoản thu nhập khác như thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,…





Chi phí khác bao gồm: chi phí bồi thường, bịphạt, và các khoản chi phí khác



như chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền bị phạt

do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt thuế, truy thu nộp thuế.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ là tất cả các khoản tiền bán hàng

hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ cấp, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh

được hưởng mà không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.





Đối với các DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu để



tính thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ của cơng ty chưa có thuế

GTGT.





Đối với các DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để tính



thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT.

Chi phí hợp lý trong kỳ là các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu,

thu nhập trong kỳ kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương phải trả

cho người lao động, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động KD, chi phí tiền vay,

chi phí quản lý, các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp theo quy định của Nhà nước…

Các khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ là các khoản chi không được trừ khi xác định

thu nhập chịu thuế bao gồm: khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, phần chi phí quản

lý do doanh nghiệp nước ngồi phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt trên

mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định…

Theo khoản 1 điều 11 của thơng tư 78/2014/TT-BTC thì kể từ ngày

01/01/2016 trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế

suất 20%. Như vậy, sang năm 2016 Mức thuế suất thuế TNDN chỉ còn là 20% (khơng

phân biệt mức doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu). Ngoại trừ các doanh nghiệp

đặc thù như:



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



11



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga





Khóa luận tốt nghiệp



Doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài



ngun quý hiếm khác tại Việt Nam thì mức thuế suất phải chịu sẽ từ 32% đến 50%

tùy vào dự án và cơ sở kinh doanh.





Thuếsuất thuếTNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ



tài ngun q hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá

quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%. Trường hợp các mỏ tài nguyên

quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội

đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm

theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế TNDN

40%.



 Kết quả kinh doanh sau thuế

Kết quả sau thuế là kết quả cuối cùng doanh nghiệp sử dụng để phân phối lợi

nhuận được xác định theo cơng thức:

Kết quả kế

tốn sau



Kết quả hoạt động

=



kinh doanh trước



Chi phí thuế

-



TNDN hiện



Chi phí thuế

-



TNDN hỗn



thuế

thuế

hành

lại

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của doanh nghiệp

sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của đơn vị. Đây là công cụ để

điều tiết, kích thích tiết kiệm, tăng đầu tư nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả xã hội.

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu

thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Thuế TNDN hoãn lại là loại thuế phát sinh khi cơ sở tính thuế khác giá trị ghi sổ

của tài sản và cơng nợ. Thuế TNDN hỗn lại có thể là chi phí thuế hoặc thu nhập thuế.

1.1.2.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh

 Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh

Qua nghiên cứu các nội dung trên ta thấy, kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh

tế vơ cùng quan trọng. Đó là chìa khóa để giải quyết mọi vấn đề trong doanh

nghiệp.Chính điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức cơng tác quản lý kết quả kinh

doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.Việc quản lý tốt kết quả

kinh doanh đòi hỏi kế tốn phải tham gia tổ chức quản lý một cách chặt chẽ và khoa



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



12



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



học. Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao, trước hết ta phải

quản lý tốt doanh thu và chi phí.

Quản lý tốt các khoản doanh thu và thu nhập khác đòi hỏi kế tốn phải thường

xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên

quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo dõi, hạch toán trên sổ sách một cách hợp lý

và khoa học. Kế tốn phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ đó giúp

các nhà quản lý nắm bắt được từng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế.

Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cần

thiết.Hiện nay, các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp tỷ suất

chi phí để làm tăng kết quả kinh doanh.Vai trò của kế tốn khơng chỉ dừng lại ở việc

cung cấp thơng tin mà kế tốn còn phải giúp doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí,

đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp.Kế tốn cần phát hiện và ngăn chặn việc phát

sinh những chi phí bất hợp lý, những chi phí khơng cần thiết gây ra lãng phí cho doanh

nghiệp.Các chi phí cần được phản ánh đúng, đầy đủ, kịp thời vào sổ sách, chứng từ kế

toán tránh tình trạng thâm hụt, chi tiêu khơng có cơ sở.

Để quản lý tốt kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khơng thể khơng nói đến

cơng tác quản lý chi phí và thu nhập ở từng đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp. Trong

từng bộ phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán cùng với bộ phận quản lý

phải lập phương án quản lý tốt chi phí và thu nhập của bộ phận mình góp phần thực

hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.

Kết quả kinh doanh phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động

của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế tốn hiện hành.

 Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh

Trong các doanh nghiệp thương mại, bộ phận kế toán có chức năng giám sát

tồn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi việc sử dụng và bảo quản tài sản của

doanh nghiệp. Từchức năng đó, kế tốn xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện

các nhiệm vụ sau:





Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu



nhập, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.





Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám



sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



13



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp







Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.







Cung cấp thông tin phục vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong doanh



nghiệp.

1.2 Kế tốn kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.2.1



Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán hiện hành



Kế toán kết quả kinh doanh liên quan đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận nên cần

tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các Chuẩn mực kế toán liên quan:

VAS 01 – chuẩn mực chung, VAS 02 – Hàng tồn kho, VAS 14 – Doanh thu và

thu nhập khác, VAS 17 – thuế thu nhập doanh nghiệp.

Một số chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh.

 Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (được ban hành và công bố theo

QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC). Phản ánh các

nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC.

Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế tốn kết quả kinh doanh:





Ngun tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh



nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí

phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế

thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Nguyên tắc này nhấn mạnh vào việc ghi nhận các sự kiện phát sinh không căn cứ

vào việc thu chi hay thực tế thu, thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Vì vậy, việc

ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến việc xác định kết quả kinh

doanh cuối kỳ và ảnh hưởng đến báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kế

toán. Cơ sở kế toán dồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu đối với việc xác

định kết quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích là

phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó BCTC nói chung và báo cáo KQKD

nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh tế trong kỳ

và từ đó cho phép tình trạng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được phản ánh một

cách đầy đủ, hợp lý. Hơn nữa, do khơng có sự trùng hợp giữa lượng tiền thu vào và

doanh thu trong kỳ và tồn tại chênh lệch giữa chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ra

trong một kỳ, kế tốn theo cơ sở dồn tích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua

các kỳ khác nhau như: nợ phải thu, nợ phải trả, khấu hao, dự phòng…

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



14



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga





Khóa luận tốt nghiệp



Hoạt động liên tục: Kế tốn kết quả kinh doanh phải được thực hiện trên cơ



sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh

doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả hoạt động kinh d oanh kỳ này

sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau.





Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với



nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương

ứng có liên quan đến việc tạo doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi

phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên

quan đến doanh thu của kỳ gốc.

Theo nguyên tắc này, sự phù hợp ở đây có thể được hiểu theo hai hướng: phù hợp

về lượng và phù hợp về thời gian. Phù hợp về lượng là khi doanh thu được ghi nhận tại

thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán cho một lượng hàng nhất định thì chi phí

xác định được phải tương ứng với lượng hàng đó. Còn sự phù hợp về thời gian được

hiểu là khi doanh thu hay chi phí phát sinh cho nhiều kỳ thì cần phân bổ cho nhiều kỳ,

chỉ đưa vào doanh thu, chi phí phần giá trị phát sinh tương ứng với kỳ hạch toán. Vì

vậy, khi doanh thuvà chi phí được xác định một cách phù hợp với nhau sẽ đảm bảo sự

chính xác, tương xứng, từ đó giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh dễ dàng và

nhanh chóng hơn.





Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế tốn kết quả kinh



doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ

kế tốn năm. Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách

chính xác, nhanh chóng và kịp thời.





Ngun tắc thận trọng trong kế tốn đòi hỏi:













Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn.

Khơng đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.

Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về



khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí.

Ngun tắc này đòi hỏi việc tính giá các đối tượng kế tốn phải mang tính bảo

thủ, có nghĩa là người kế tốn ln phải đứng về phía bảo thủ. Trên ngun tắc đó, nếu

có hai phương án để lựa chọn thì phương án nào tạo ra thu nhập ít hơn hay giá trị tài

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



15



Lớp: K49D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x