Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển của công ty, bộ máy kế tốn của cơng ty

đặc biệt là kế tốn kết quả kinh doanh luôn là một công cụ trợ giúp đắc lực, hữu hiệu

cho các nhà quản trị. Bộ máy kế tốn đã khơng ngừng được cải tổ, hồn thiện để nâng

cao hiệu quả lao động cũng như luôn cố gắng để đưa ra được những số liệu chính xác

phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp các nhà quản trị

có những quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý, hiệu quả.

Qua thời gian thực tập tại phòng kế tốn của cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn ,

được tìm hiểu, tiếp xúc thực tế cơng tác quản lý nói chung cũng như cơng tác kế tốn

KQKD nói riêng, em nhận thấy cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn KQKD tại đơn

vị nói riêng đã đạt được một số yêu cầu, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế

cần hoàn thiện.

3.1.1



Những kết quả đã đạt được



 Về bộ máy kế toán

Cùng với sự phát triển chung của công tác quản lý, bộ máy kế tốn đã khơng

ngừng trưởng thành về mọi mặt, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý hạch tốn của cơng

ty. Nhìn chung, bộ máy kế toán của đơn vị đã thực hiện khá tốt chức năng của mình

như: cung cấp thơng tin, phản ánh khá trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng

như tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin

của các chủ thể liên quan. Cơng ty tổ chức kế tốn theo mơ hình kế tốn tập trung, mọi

nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều được tập trung xử lý tại phòng kế tốn cơng

ty. Điều này sẽ giúp cho công tác quản lý đơn giản và dễ dàng hơn. Mặt khác, các nhân

viên phòng kế tốn đều là những người có trách nhiệm cao và nhiệt tình trong cơng

việc nên phòng kế tốn ln hồn thành tốt nhiệm vụ được giao, cung cấp thông tin

một cách thường xuyên, liên tục giúp ban lãnh đạo đánh giá được chính xác tình hình

hoạt động kinh doanh của đơn vị trong bất kỳ thời điểm nào một cách nhanh chóng,

từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả.

Đồng thời trong bộ máy kế tốn, việc phân cơng cơng việc là khá hợp lý.Việc tổ

chức phòng kế tốn rất được chú trọng, vừa không cồng kềnh, vừa đảm bảo sắp xếp cơng

việc được thuận lợi. Phòng kế tốn được phân chia theo các phần hành kế toán khác nhau.

Mỗi nhân viên kế toán sẽ đảm nhận một hoặc một số phần hành nhất định, phù hợp với

trình độ chun mơn của từng người. Kế tốn trưởng là người kiểm tra, giám sát toàn bộ

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



50



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



hoạt động của các phần hành cũng như chỉ đạo thực hiện các yêu cầu của cấp trên. Việc

phân chia như vậy giúp các nhân viên kế tốn xác định chính xác nhiệm vụ, cơng việc của

mình, tránh sự chồng chéo, trùng lắp trong quá trình thực hiện, tránh tình trạng đùn đẩy

trách nhiệm giữa các cá nhân, bộ phận đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc lấy

thông tin cũng như việc kiểm tra, giám sát và đối chiếu thông tin khi cần thiết..

 Về hệ thống chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận đều phải có chứng từ đi kèm theo

và chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán, là cơ sở pháp lý của số liệu kế toán.

Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Than Cao Sơn đã sử dụng hệ thống

chứng từ kế toán đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của chế độ kế tốn ban hành theo

thơng tư 200/2014/TT – BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính áp dụng cho doanh nghiệp

vừa và nhỏ, đảm bảo tính chính xác, hợp lý khi phản ánh mỗi nghiệp vụ kinh tế phát

sinh. Để xác định kết quả kinh doanh, bộ phận kế toán sử dụng các chứng từ như: Hoá

đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có…

Quy trình ln chuyển chứng từ do phòng kế tốn của cơng ty quy định. Chứng

từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngồi đều phải tập trung tại phòng kế tốn. Bộ

phận kế toán kiểm tra kỹ chứng từ và sau khi kiểm tra xong thì mới dùng chứng từ đó

để ghi sổ kế toán. Chứng từ kế toán đã sử dụng phải được sắp xếp, phân loại, bảo quản

và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu của Nhà nước. Với thời

gian lưu trữ chứng từ: 5 năm hoặc 10 năm tùy theo loại chứng từ quy định thời hạn lưu

trữ. Mọi trường hợp mất chứng từ gốc đều phải khai báo với Giám đốc và kế tốn

trưởng để có biện pháp xử lý. Riêng trường hợp mất hóa đơn bán hàng, biên lai, phải

báo với cơ quan thuế hoặc cơng an để có biện pháp thơng báo và vơ hiệu hóa chứng từ

bị mất.



 Về hệ thống tài khoản kế toán

Để phản ánh một cách cụ thể và đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế tốn

cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 200/2014/TT – BTC ban hành ngày

22/12/2014. Để phục vụ nhu cầu quản lý, công ty mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3

tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình theo dõi và hạch tốn. Các tài khoản cơng ty sử

dụng thống nhất trong nhiều kỳ kế toán, tuân thủ nguyên tắc nhất quán (VAS 01 - Chuẩn



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



51



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



mực kế tốn Việt Nam) từng tài khoản được sử dụng theo đúng nội dung phản ánh, kết

cấu của tài khoản đó theo đúng chế độ kế toán ban hành.



 Về phương pháp kế toán

Quy trình kế tốn trong cơng ty phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh, phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp theo thơng tư 200/2014/TT-BTC.

Theo chế độ kế tốn doanh nghiệp lớn thì kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt

động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ

vào các chứng từ gốc kế toán thực hiện ghi vào các sổ kế toán liên quan và thực hiện

luân chuyển, lưu trữ chứng từ theo đúng qui định của chế độ hiện hành. Cuối kỳ, kế toán

tổng hợp số phát sinh doanh thu, chi phí từ các sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan

thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của

doanh nghiệp.

Kế tốn tại cơng ty đã vận dụng các ngun tắc kế tốn như: cơ sở dồn tích,

ngun tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp…trong hạch tốn nói

chung và trong ghi nhận doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp hạch tốn: cơng ty đã thực hiện tương đối chính xác, phù hợp với chế

độ kế toán cũng như đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị như: hạch toán hàng tồn

kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hàng tồn kho được tính theo giá gốc.

Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá

trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế

biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa

điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế

địch danh. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ…



 Về hệ thống sổ kế toán

Hệ thống sổ kế tốn của cơng ty được xây dựng trên cơ sở quy định của Bộ Tài

chính và có những vận dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp.Sổ sách được tổ chức có hệ thống, phản ánh đầy đủ các hoạt động và kết

quả kinh doanh của cơng ty.

Cơng ty áp dụng hình thức sổ kế tốn Nhật ký chung là hình thức đơn giản, đảm

bảo chứng từ sổ sách được cập nhật ngay sau khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và

cung cấp kịp thời với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cập nhật với xu thế cải tiến hệ

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



52



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



thống sổ sách kế toán ở Việt Nam hiện nay. Với hệ thống sổ kế toán gồm sổ kế toán

tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

- Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật ký chung, sổ cái

- Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hệ thống phần mềm kế tốn của cơng ty đã tạo được các sổ kế toán tổng hợp và

chi tiết theo yêu cầu, phù hợp với hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và đáp ứng yêu

cầu quản lý, yêu cầu trình bày báo cáo.



 Về các báo cáo tài chính

Việc lập báo cáo tài chính của cơng ty được kế toán trưởng lập đúng theo 4 mẫu

biểu của bộ tài chính, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã được quy định đối với từng loại

báo cáo. Báo cáo tài chính của cơng ty được lập đúng kỳ hạn và nộp tại chi cục thuế.

Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo đã được thực hiện

thống nhất ở các kỳ kế toán, tạo điều kiện cho cơng tác tổng hợp, phân tích, kiểm tra

và đối chiếu số liệu chính xác và trung thực.

Số liệu trong báo cáo tài chính đã được cơng ty phản ánh chính xác, trung thực,

khách quan và các số liệu đó đều được tổng hợp từ chứng từ kế toán sau khi đã kiểm

tra, đối chiếu và khoá sổ kế tốn.

Nhìn chung, cơng tác kế tốn của cơng ty nói chung và cơng tác kế tốn kết quả

kinh doanh nói riêng đã tuân thủ đúng theo quy định hiện hành của doanh nghiệp, các

tài khoản và sổ được sử dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình kinh doanh của cơng ty.

Tuy nhiên, cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh của cơng ty vẫn còn một số tồn tại cần

khắc phục.

3.1.2



Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân



Bên cạnh những ưu điểm mà doanh nghiệp đạt được kể trên, kế tốn kết quả kinh

doanh tại cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn vẫn tồn tại một số vấn đề còn hạn chế, cần

được quan tâm và hồn thiện hơn nữa để cho cơng tác kế tốn xác định kết quả kinh

doanh ngày càng tốt hơn về nhiệm vụ cũng như chức năng của mình đảm bảo phục vụ

kịp thời công tác quản lý và ra các quyết định kinh doanh của lãnh đạo trong điều kiện

kinh tế hiện nay.

 Về bộ máy kế toán



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



53



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Bộ máy kế tốn của cơng ty nhìn chung được tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, rõ ràng

tuy nhiên trong bộ máy kế tốn, bên cạnh những nhân viên có chun mơn, kinh

nghiệm thì vẫn có nhân viên kế tốn khơng được đào tạo đúng chun ngành. Do đó

nhân viên này khơng có kiến thức chun mơn sâu, còn trẻ nên còn ít kinh nghiệm

nghề nghiệp do đó khơng thể tránh khỏi những sai sót trong q trình làm việc và việc

xử lý số liệu cũng như các cơng việc còn chậm.



 Chứng từ và việc luân chuyển chứng từ

Hệ thống chứng từ sử dụng, việc lập và luân chuyển chứng từ của công ty được

thực hiện đúng theo quy định hiện hành. Các bộ phận trong công ty đều cố gắng đảm

bảo chuyển chứng từ đến phòng kế tốn một cách nhanh nhất để đảm bảo tính chính

xác của việc hạch toán. Tuy nhiên, do thiếu nhân sự nên việc luân chuyển chứng từ lên

bộ phận kế toán để hạch toán còn chậm do đó làm ảnh hưởng đến tính kịp thời của

việc hạch toán kế toán ảnh hưởng đến chất lượng thông tin cung cấp cho nhà quản trị.



 Vận dụng tài khoản

Hệ thống tài khoản của công ty về cơ bản tuân thủ đúng theo chế độ hiện hành,

một số tài khoản được chi tiết hoá để đáp ứng nhu cầu quản lý. Tuy nhiên, hệ thống tài

khoản sử dụng và việc vận dụng tài khoản vẫn còn một số tồn tại cần được hoàn thiện.

Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong thực tế công ty không sử dụng các tài

khoản này cũng như việc áp dụng các chính sách thương mại như chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán để thúc đẩy việc tăng doanh thu.

Mặt khác, công ty khơng trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Cơng ty

thường bán hàng và cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo các hợp đồng kinh tế có

giá trị lớn, nên khách hàng khi mua thường khơng thể trả tiền ngay hoặc trả hết trong

một lần, dẫn đến công ty luôn tồn tại một số lượng lớn các khoản phải thu. Việc khơng

tiến hành trích lập các khoản dự phòng đồng nghĩa với việc cơng ty khơng dự kiến

trước các tổn thất. Do vậy, khi những rủi ro kinh tế bất ngờ xảy ra thì cơng ty khó có

thể xử lý kịp thời. Khi đó, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty sẽ chịu những

ảnh hưởng nặng nề hơn với những tổn thất không đáng có, ảnh hưởng đến việc phân

tích, đánh giá hoạt động cũng như tình hình tài chính.Trong khi nếu trước đó cơng ty

đã có kế hoạch tạo lập các nguồn kinh phí trang trải cho những rủi ro này thì những



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



54



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của cơng ty sẽ

giảm đi đáng kể.

Trong năm 2016, công ty không phát sinh thuế TNDN hoãn lại mà chỉ phát sinh

thuế TNDN hiện hành.Trên thực tế, do những khác biệt giữa các quy định về kế toán

và thuế nên kế toán thuế TNDN trở thành một vấn đề phức tạp. Kế tốn tại cơng ty

chưa thật sự phân biệt được lợi nhuận theo kế tốn và thu nhập chịu thuế. Đó là sự

khác biệt trong cách tính doanh thu, chi phí, khấu hao, dự phòng, tiền phạt, lãi vay...

giữa kế tốn và thuế. Cụ thể theo quy định của luật thuế, doanh thu là toàn bộ tiền bán

sản phẩm bia các loại, tiền cung ứng dịch vụ vận chuyển... và doanh nghiệp đã phát

hành hóa đơn, dịch vụ đã cung cấp hồn thành. Còn theo quy định của kế toán, doanh

thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ

hoạt động sản xuất bia, kinh doanh bia, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (thỏa mãn 5

điều kiện theo VAS 14). Vì vậy, vẫn tồn tại khoản chênh lệch giữa kế toán và thuế, đòi

hỏi kế tốn phải sử dụng các phương pháp để xác định lợi nhuận kế toán và thu nhập

chịu thuế vừa phản ánh được nghĩa vụ thuế TNDN, vừa xử lý được sự khác biệt giữa

kế toán và thuế nhằm trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý. Ngồi ra, cơng

ty chỉ ghi nhận những chi phí mà cơ quan thuế chấp nhận, những chi phí khác khơng

hợp lý, hợp lệ kế tốn tách riêng, bỏ ra ngồi khơng ghi nhận vầo sổ sách kế tốn.Điều

này làm cho báo cáo tài chính của cơng ty có sự lệch lạc.



 Về sổ kế toán

Đối với báo cáo liên quan đến bán hàng Cơng ty chưa có báo cáo thu chi cuối

ngày, và báo cáo lượng hàng tồn trong ngày. Điều đó ít nhiều cũng gây khó khăn cho

các nhà quản lý.Vì vậy, Cơng ty nên đưa thêm các báo cáo ngày vào trong quá trình

hoạt động kinh doanh của công ty.



 Về kế toán quản trị

Mặc dù trong khi thực hiện chế độ kế tốn, cơng tác Kế tốn quản trị đã phần nào

được bộ phận Tài chính kế tốn của cơng ty quan tâm nhưng chưa thực sự triệt để.

Mục đích của việc thực hiện kế tốn xác định kết quả kinh doanh là để tổng kết lại

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kế tốn một cách chính xác, nhanh

chóng, kịp thời; từ đó chỉ ra những điểm đã làm được và những điểm còn hạn chế để

kỳ sau có hướng phát triển kinh doanh tốt hơn. Các nhà quản trị cần thông tin chi tiết

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



55



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, từng loại hoạt động

kinh doanh trong doanh nghiệp, đây là nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh

nghiệp. Tuy nhiên, tại Cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn thì cơng tác kế tốn quản trị

còn chưa được chú trọng, chưa có sự phân cơng cụ thể cho nhân viên kế tốn thực

hiện.

3.2 Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế tốn kết quả kinh

doanh tại cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn

Hồn thiện cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng có

ý nghĩa vơ cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp hiện nay. Khi mà nền kinh tế thị

trường ngày càng phát triển, các doanh nghiệp đứng trước những cơ hội và thách

thức.Vì vậy mà cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn muốn phát triển và đứng vững trên thị

trường thì phải khơng ngừng phát huy ưu điểm của mình đồng thời khắc phục khó

khăn và hạn chế. Trong đó hồn thiện kế tốn kết quả kinh doanh phải được ưu tiên.

Hoàn thiện phải đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, theo hệ thống tài

khoản kế toán thống nhất dùng cho các doanh nghiệp do Bộ tài chính quyết định. Việc

hồn thiện cơng tác kế tốn phải đảm bảo phù hợp với chức năng, đặc điểm hoạt động

sản xuất kinh doanh phù hợp với trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán nhằm đảm

bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt nhất.

Qua quá trình tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học và từ những

hạn chế còn tồn tại trên, em xin đưa ra một số ý kiến đề xuất về việc hồn thiện kế

tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn.

3.2.1



Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty Cổ phần Than Cao



Sơn

Bộ máy kế tốn của cơng ty hiện nay về căn bản đã được tổ chức khá hợp lý,

đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ kế tốn. Tuy nhiên cũng khơng thể vì thế mà cơng ty

khơng cần quan tâm cải thiện bộ máy kế toán. Để bộ máy kế toán của công ty hoạt

động ngày càng hiệu quả, công ty cần chú trọng hơn nữa đến việc đào tạo, nâng cao

trình độ của đội ngũ nhân viên vì nhân tố quyết định nhất trong mọi hoạt động vẫn là

con người.

Trình độ của nhân viên kế tốn tại cơng ty hiện nay đã khá phù hợp với yêu cầu

quản lý và đặc điểm của công ty. Tuy nhiên, hầu hết nhân viên kế toán đều là những

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



56



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



nhân viên trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế. Do đó, để nâng cao chất lượng của

cơng tác kế tốn, cơng ty nên cần tăng cường công tác đào tạo nhân viên, tạo điều kiện

cũng như khuyến khích nhân viên tham gia các lớp huấn luyện nghiệp vụ, ngồi ra,

cơng ty cũng có thể tổ chức các buổi thảo luận tìm hiểu về lịch sử cơng ty, về các

chính sách kế tốn mới,… để từ đó nâng cao trình độ nhân viên, giúp nhân viên hiểu

rõ hơn về công ty, về các chính sách kế tốn mới, góp phần vận dụng phù hợp các

chính sách của Nhà nước vào cơng tác kế tốn của cơng ty, đáp ứng nhu cầu phát triển

của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế.

Khi đào tạo được đội ngũ kế tốn chun nghiệp thì cơng tác kế tốn nói chung

và kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng sẽ được xử lý nhanh nhẹn, đúng đắn, đảm bảo

tính trung thực, hợp lý và chính xác của số liệu kế toán. Hệ thống chứng từ được xử lý

tốt từ khâu lập chứng từ đến khâu nhập liệu sẽ giúp cho cơng tác kế tốn kết quả kinh

doanh cuối kỳ khơng gặp khó khăn và sai sót.Việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

sẽ nhanh chóng hơn, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị ra quyết

định kinh doanh phù hợp.

Công ty nên mở rộng khơng gian cho phòng kế tốn và kế tốn trưởng nên có

phòng làm việc riêng như vậy sẽ tạo nên tính chuyên nghiệp và thoải mái nhất cho các

nhân viên từ đó nâng cao chất lượng cơng việc.

3.2.2



Hồn thiện việc luân chuyển chứng từ trong công ty



Việc luân chuyển chứng từ và cung cấp các thông tin về hàng hóa, chi phí từ kho

lên phòng kế tốn còn chậm làm cho việc phản ánh các thông tin kế tốn đơi khi chưa

được kịp thời. Để khắc phục tình trạng này, cơng ty có thể đưa ra một số giải pháp nhất

định để đảm bảo việc luân chuyển chứng từ được nhanh chóng hơn: yêu cầu các cán

bộ quản lý cần thường xuyên chú ý đôn đốc việc luân chuyển chứng từ để đảm bảo kịp

thời phản ánh các số liệu kế tốn, cung cấp thơng tin kịp thời cho nhà quản trị và các

đối tượng cần thông tin khác, tăng tần suất luân chuyển chứng từ từ các kho lên phòng

kế tốn 3 lần một tuần… để số liệu kế toán được cập nhật kịp thời và thường xuyên.

Việc luân chuyển chứng từ một cách thường xuyên như trên sẽ giúp cho cơng tác

hạch tốn kế tốn được thực hiện chính xác, kịp thời hơn, các số liệu kế tốn kết quả

kinh doanh cũng được phản ánh chính xác hơn, đáng tin cậy hơn.

3.2.3



Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



57



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



 Hoàn thiện việc ghi nhận doanh thu, chi phí

Để có thể theo dõi và phản ánh chi tiết doanh thu, giá vốn các hoạt động bán

hàng hóa và cung cấp dịch vụ, cơng ty có thể mở chi tiết tài khoản doanh thu và tài

khoản giá vốn theo hoạt động và cho từng loại sản phẩm, chẳng hạn:

Tài khoản 511 có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 2:

- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm (các loại than, điện,..)

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ (cho thuê nhà xưởng, vận chuyển…)

- TK 5118: Doanh thu khác

Và tương ứng với tài khoản doanh thu, tài khoản giá vốn hàng bán cũng cần được

mở chi tiết thành các tài khoản:

- TK 6321: Giá vốn hàng bán: Hàng hóa (các loại tha, điện, sản phẩm khác…)

- TK 6323: Giá vốn dịch vụ cung cấp

Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho kế tốn ghi nhận

doanh thu bán hàng hóa vào tài khoản 5111 và doanh thu cung cấp dịch vụ vào tài

khoản 5113, sau đó cuối mỗi tháng kế tốn sẽ tổng hợp lên tài khoản doanh thu tổng

511. Số liệu trên tài khoản 511 chính bằng số liệu của tài khoản 5111 cộng với số liệu

trên tài khoản 5113 cộng với số liệu trên tài khoản 5118.

Đồng thời với bút toán ghi nhận doanh thu kế toán cũng ghi nhận luôn vào tài

khoản 632. Cụ thể khi xuất kho bán hàng hóa kế tốn ghi nhận giá vốn vào tài khoản

6321 còn khi cung cấp các dịch vụ thì kế tốn ghi nhận vào tài khoản 6323. Sau đó

tổng hợp lên tài khoản giá vốn tổng. Tài khoản 632 này cũng bằng tổng của hai tài

khoản 6321 cộng với tài khoản 6323.

Như vậy, việc phản ánh doanh thu sẽ được rõ ràng hơn. Khi đó, việc kết chuyển

doanh thu, giá vốn cũng phải được thực hiện theo từng tài khoản chi tiết cấp 2 này.



 Hoàn thiện kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán:

Đối với khách hàng mua hàng với số lượng lớn thì nên áp dụng chiết khấu

thương mại nhằm giữ chân khách hàng, và tạo được mối quan hệ chặt chẽ với khách

hàng trong tương lai. Việc linh hoạt các phương thức bán hàng là một trong những yếu

tố có tác dụng rất lớn tới việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Để có thể tăng cường

lượng sản phẩm bán ra trên thị trường đòi hỏi cơng ty phải tích cực tìm hiểu, nghiên

cứu thị trường cả ở giai đoạn tiền sản xuất và khâu tiêu thụ, nắm bắt kịp thời và đáp

ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Tăng cường quảng bá, giới thiệu thực hiện chiến

lược cạnh tranh về giá, đồng thời chú trọng xây dựng một thương hiệu có uy tín trên

thị trường.

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



58



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khi áp dụng phương pháp này kế toán mở TK 5211 (chiết khấu thương mại), TK

5213( giảm giá hàng bán) để theo dõi

 Phương pháp kế toán TK 5211 như sau:

- Khi phản ánh số tiền chiết khấu thương mại dành cho bên mua kế toán ghi:

Nợ TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

Có TK 111,112,131 – Số tiền trả lại hoặc giảm cho khách hàng

 Phương pháp kế toán TK 5213 như sau:

Theo hợp đồng mua bán và hóa đơn GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Đồng thời, kế toán ghi nhận khoản giảm giá vốn hàng bán:

Nợ TK 5213 – Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

Cuối kỳ, kế toán kết cácchuyển khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại

và giảm giá hàng bán) vào TK 511:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa

Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Có TK 5213 – Giảm giá hàng bán

 Công ty nên áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng:

Để tăng sức cạnh tranh của công ty, thu hút thêm khách hàng, cơng ty nên có các

chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách hàng thanh tốn sớm sẽ kích thích tiêu thụ,

thu hút khách hàng, thu hồi vốn sớm và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Với khách hàng có nhu cầu lớn mà khả năng tài chính lại hạn chế thì cơng ty nên

khuyến khích khách hàng thanh tốn sớm bằng cách bán theo phương thức thanh toán

chậm và áp dụng chính sách chiết khấu thanh tốn. Việc sử dụng chiết khấu thanh tốn

có tác dụng rất lớn trong việc thu hồi cơng nợ, tránh tình trạng ứ đọng vốn. Việc hạch

toán được vận dụng cụ thể như sau:

 Khi có chiết khấu thanh tốn sớm cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 1111 (TK 1121) – Tiền mặt (Tiền gửi ngân hàng)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

 Hoàn thiện kế toán thuế TNDN

Để thực hiện tốt hơn công tác kế tốn và nghĩa vụ nộp thuế thì cơng ty cần:

- Tổ chức cơng tác kế tốn phù hợp với điều kiện của công ty, đúng quy định

của nhà nước, tuân theo chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành.



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



59



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga

-



Khóa luận tốt nghiệp



Chủ động tìm hiểu những thơng tin, quy định mới về kế toán doanh nghiệp



cũng như những chính sách thuế mới giúp hồn hiện tốt hơn cơng tác kế tốn thuế tại

cơng ty.

- Kế tốn phải sử dụng các phương pháp để xác định lợi nhuận kế toán và thu

nhập chịu thuế vừa phản ánh được nghĩa vụ thuế TNDN, vừa xử lý được sự khác biệt

giữa kế tốn và thuế nhằm trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý.

 Thực hiện việc lập dự phòng phải thu khó đòi

Cơng ty nên tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi để đảm bảo hơn cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong tương lai. Hàng năm, số tiền khách hàng nợ

cơng ty tương đối nhiều, trong đó số nợ khó đòi theo đánh giá chủ quan của kế tốn

cơng nợ là 3% số tiền phải thu khách hàng của công ty. Công ty thường bán hàng và

cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo các hợp đồng kinh tế hoặc các cơng trình có giá

trị lớn, nên khách hàng khi mua thường không thể trả tiền ngay hoặc trả hết trong một

lần, dẫn đến tại công ty luôn tồn tại một số lượng lớn các khoản phải thu với giá trị

tương đối lớn như đã nêu trên. Hiện tại bộ phận kế tốn cơng ty khơng thống kê, đánh

giá lại các khoản nợ phải thu khó đòi vào cuối mỗi năm tài chính nên chưa có số liệu

chính xác về vấn đề này. Tuy nhiên với số lượng ước tính nhiều như vậy thì theo

nguyên tắc thận trọng của kế tốn (VAS 01) cơng ty cần lập dự phòng cho các khoản

phải thu khó đòi. Theo thơng tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 hướng

dẫn việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi như sau:

Việc lập dự phòng được tiến hành vào thời điểm khóa sổ kế tốn để lập BCTC

năm theo nguyên tắc:

- Việc lập các khoản dự phòng khơng được vượt q số lợi nhuận phát sinh

của công ty.

- Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi cần lập dự phòng phải có chứng từ

gốc,ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nợ, nội dung khoản nợ, số tiền phải thu, số đã thu,

số còn nợ và thời hạn nợ.

-



Được trích lập với những khoản nợ đã quá hạn thanh toán hoặc những khoản



nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức nợ đã bị phá sản, đang làm thủ tục giải thể,

người nợ mất tích, bỏ trốn hoặc đã chết, bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử

hoặc đang thi hành án.

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



60



Lớp: K49D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x