Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vận dụng tài khoản

Vận dụng tài khoản

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga

Nợ TK 515



Khóa luận tốt nghiệp



1.852.512.176



Có TK 911



1.852.512.176



Bút tốn kết chuyển tự động chi phí bán hàng vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911

Có TK 641



17.510.611.657

17.510.611.657



Bút tốn kết chuyển tự động chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 theo định

khoản:

Nợ TK 911

Có TK 642



169.062.819.817

169.062.819.817



Bút toán kết chuyển tự động thu nhập khác vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 711

Có TK 911



16.791.493.104

16.791.493.104



Bút tốn kết chuyển tự động chi phí khác vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911

Có TK 811



11.855.867.426

11.855.867.426



 Xác định lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế TNDN:

Tổng phát sinh bên Có TK 911: 3.709.346.562.741

Tổng phát sinh bên Nợ TK 911: 3.707.457.507.551

 Lợi nhuận kế toán trước thuế = 3.709.346.562.741 – 3.707.457.507.551

= 1.889.055.190

 Xác định thuếTNDN

Khi quyết tốn thuế, cơng ty có phát sinh một khoản phạt (1.505.400.876 đ) do

kê khai sai thuế nên khơng được tính vào chi phí hợp lý. Do vậy, khoản chi không

được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là 1.505.400.876 đ.

Vì vậy tổng thu nhập chịu thuế của công ty là:

Thu nhập

chịu thuế =



LN kế

tốn trước +



Chi phí

khơng



thuế

được trừ

= 1.889.055.190 + 1.505.400.876 – 0



Điều chỉnh làm

-



giảm tổng

LNKTTT



= 3.394.456.066



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



46



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



 Thuế TNDN phải nộp năm 2016 = 3.394.456.066 * 20% = 678.891.213

Căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, ta thấy cơng ty khơng

phát sinh thuế TNDN hỗn lại mà chỉ phát sinh thuế TNDN hiện hành. Vì vậy, số thuế

TNDN của cơng ty chính là số thuế TNDN hiện hành.Số thuế TNDN hiện hành phải

nộp năm 2016 là 678.891.213 VNĐ. Tổng số thuế TNDN công ty đã tạm nộp trong

năm 2016 là 1.900.000.000 VNĐ.Trong đó, số thuế TNDN công ty đã tạm nộp quý 1

là 856.000.000 VNĐ, tạm nộp quý 2 là 650.000.000 VNĐ, tạm nộp quý 3 là

394.000.000VNĐ.

Khi tạm nộp thuế TNDN quý 1, kế toán ghi Nợ TK 821:



856.000.000



Có TK 3334: 856.000.000

Nợ TK 3334: 856.000.000

Có TK 112:



856.000.000



Khi tạm nộp thuế TNDN quý 2, kế toán ghi

Nợ TK 821:



650.000.000



CóTK3334:

Nợ TK 3334:



650.000.000

650.000.000



Có TK 112: 650.000.000

Khi tạm nộp thuế TNDN q 3, kế tốn ghi

Nợ TK 821:

Có TK 3334:

Nợ TK 3334:



394.000.000

394.000.000

394.000.000



Có TK 112: 394.000.000

Vì vậy số thuế TNDN cơng ty được khấu trừ vào lần nộp thuế tiếp theo là:

1.900.000.000 – 678.891.213 = 1.221.108.787

Căn cứ vào bảng quyết toán thuế, kế tốn ghi:

Nợ TK 3334: 1.221.108.787

Có TK 821: 1.221.108.787

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí thuế TNDN vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911:



678.891.213



Có TK 821: 678.891.213

 Xử lý sau khi có quyết tốn thuế: Số thuế TNDN công ty đã tạm nộp trong

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



47



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



năm lớn hơn số thuế TNDN công ty phải nộp. Nên số thuế TNDN công ty được khấu

trừ vào lần nộp thuế tiếp theo là 1.221.108.787 VNĐ

 Xác định lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế = 1.889.055.190 - 678.891.213 = 1.210.163.977

Bút toán kết chuyển tự động lãi vào TK 421 theo định khoản: Nợ TK 911:

1.210.163.977

Có TK 421: 1.210.163.977



 Tổ chức sổ kế tốn

Doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế tốn Nhật ký chung vì đây là hình thức đơn

giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu và thuận tiện cho cơng tác phân cơng kế tốn. Với

hình thức này, sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết trong đó có Nhật ký

chung, sổ Cái, sổ chi tiết gồm sổ chi tiết của từng tài khoản.

Sổ Nhật ký chung: phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế

toán.

Sổ Cái các tài khoản: TK 911, TK 511, TK 711, TK 811, TK 632, TK 642, TK

635, TK 515… dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đã được ghi

nhận vào sổ Nhật ký chung.

Trình tự ghi sổ:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng kế toán ghi

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó từ sổ Nhật ký chung ghi

vào Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 711.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, sau

đó từ sổ Nhật ký chung kế tốn ghi vào Sổ cái tài khoản 632 – giá vốn hàng bán.

Căc cứ vào hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn mua hàng, phiếu chi, giấy báo nợ của

Ngân hàng kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, căn cứ

vào sổ Nhật ký chung kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ cái các tài

khoản: TK154, TK 642, TK 635, TK 811.

Cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh kế toán căn cứ vào số phát sinh trên sổ

Cái của từng tài khoản: TK 521, TK 511, TK 711, TK154, TK 632, TK 642, TK 635,

TK 811… để kết chuyển sang TK 911. Sau đó căn cứ bảng tính thuế TNDN phải nộp,



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



48



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh được ghi nhận vào sổ Nhật ký chung và

sổ cái TK 821. Cuối cùng xác định lãi lỗ kết chuyển sang tài khoản 421.

Cuối kỳ cộng số liệu trên sổ cái, từ các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết.

Số liệu trên sổ cái sau khi được đối chiếu khớp đúng với các bảng tổng hợp chi tiết sẽ

dùng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

Hiện nay, cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn hạch tốn kế toán được thực hiện trên

phần mềm kế toán và phần mềm được cài đặt để thực hiện kế toán theo hình thức Nhật

ký chung.

Căn cứ vào các chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,…) kế toán

tiến hành nhập số liệu vào phần mềm trên máy tính theo các mẫu chứng từ đã có sẵn

trong phần mềm. Sau khi nhập xong phần mềm sẽ tự động xử lý thông tin và lên các

sổ tổng hợp như Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 642, TK

911…

Cuối kỳ hay theo yêu cầu của nhà lãnh đạo cơng ty thì kế tốn sẽ in các sổ ra

giấy và đóng lại thành quyển để lưu trữ hoặc nộp cho nhà lãnh đạo để phục vụ công

tác quản trị của mình.

Sơ đồ 2.3: Quy trình kế tốn vào phần mềm của công ty Cổ phần Than Cao Sơn



Vào phần

mềm



Chọn phân hệ

nghiệp vụ



Chọn loại chứng từ

cần cập nhật sổ liệu

Nhập số liệu



Sổ kế toán:

- Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ kế tốn chi tiết



Báo cáo tài

chính



CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN KẾ

TỐN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN

3.1 Một số kết luận và phát hiện qua nghiên cứu



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



49



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển của cơng ty, bộ máy kế tốn của cơng ty

đặc biệt là kế tốn kết quả kinh doanh ln là một công cụ trợ giúp đắc lực, hữu hiệu

cho các nhà quản trị. Bộ máy kế tốn đã khơng ngừng được cải tổ, hoàn thiện để nâng

cao hiệu quả lao động cũng như luôn cố gắng để đưa ra được những số liệu chính xác

phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp các nhà quản trị

có những quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý, hiệu quả.

Qua thời gian thực tập tại phòng kế tốn của cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn ,

được tìm hiểu, tiếp xúc thực tế cơng tác quản lý nói chung cũng như cơng tác kế tốn

KQKD nói riêng, em nhận thấy cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn KQKD tại đơn

vị nói riêng đã đạt được một số u cầu, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế

cần hoàn thiện.

3.1.1



Những kết quả đã đạt được



 Về bộ máy kế toán

Cùng với sự phát triển chung của công tác quản lý, bộ máy kế tốn đã khơng

ngừng trưởng thành về mọi mặt, đáp ứng kịp thời u cầu quản lý hạch tốn của cơng

ty. Nhìn chung, bộ máy kế tốn của đơn vị đã thực hiện khá tốt chức năng của mình

như: cung cấp thông tin, phản ánh khá trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng

như tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin

của các chủ thể liên quan. Công ty tổ chức kế tốn theo mơ hình kế tốn tập trung, mọi

nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều được tập trung xử lý tại phòng kế tốn cơng

ty. Điều này sẽ giúp cho công tác quản lý đơn giản và dễ dàng hơn. Mặt khác, các nhân

viên phòng kế tốn đều là những người có trách nhiệm cao và nhiệt tình trong cơng

việc nên phòng kế tốn ln hồn thành tốt nhiệm vụ được giao, cung cấp thơng tin

một cách thường xuyên, liên tục giúp ban lãnh đạo đánh giá được chính xác tình hình

hoạt động kinh doanh của đơn vị trong bất kỳ thời điểm nào một cách nhanh chóng,

từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả.

Đồng thời trong bộ máy kế tốn, việc phân cơng cơng việc là khá hợp lý.Việc tổ

chức phòng kế tốn rất được chú trọng, vừa không cồng kềnh, vừa đảm bảo sắp xếp công

việc được thuận lợi. Phòng kế tốn được phân chia theo các phần hành kế toán khác nhau.

Mỗi nhân viên kế toán sẽ đảm nhận một hoặc một số phần hành nhất định, phù hợp với

trình độ chun mơn của từng người. Kế tốn trưởng là người kiểm tra, giám sát tồn bộ

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



50



Lớp: K49D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vận dụng tài khoản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x