Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga





Khóa luận tốt nghiệp



Việc lập chứng từ còn chậm trễ - phụ thuộc tác phong, trình độ thực hiện



nghiệp vụ của người làm công tác hạch tốn ban đầu.





Cơng tác kế tốn quản trị khơng được đề cập trong vai trò của kế tốn xác



định kết quả kinh doanh.

Đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh ở công ty TNHH Ngọc Duy”

(GVHD: TS.Phạm Đức Hiếu, SV:Dương Thị Loan-K41D5).

Về phần lý luận tác giả tập trung vào làm rõ những nội dung liên quan đến

xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận theo chuẩn mực và chế độ kế

toán hiện hành (áp dụng quyết định số 48/2006/QĐ-BTC-doanh nghiệp có quy mơ

nhỏ và vừa). Về phần thực tế, tác giả nêu một cách cụ thể cơng tác kế tốn xác định

kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận với việc áp dụng chuẩn mực kế tốn. Từ

thực tiễn đó đưa ra các đánh giá tổng quan để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong

công tác kế tốn kết quả kinh doanh của cơng ty. Quan trọng nhất là tác giả đã mạnh

dạn đề xuất được khá nhiều đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện kế tốn kết quả kinh

doanh tại cơng ty TNHH Ngọc Duy trên hai mặt cụ thể: kế tốn tài chính và kế tốn

quản trị. Từ đó đưa ra các kiến nghị để khắc phục những hạn chế thực tế mà công

ty gặp phải. Tuy nhiên, ở đây tác giả đi sâu vào việc hoàn thiện việc sử dụng tài

khoản của kế toán mà chưa chỉ ra cụ thể những hạn chế liên quan đến chuẩn mực.





Các giải pháp đưa ra tương đối nhiều tuy nhiên còn nêu chung chung chứ



chưa thực sự cụ thể và chi tiết. Mở sổ chi tiết thì mở như thế nào theo từng loại

sản phẩm hay theo nghiệp vụ ghi nhận?





Việc mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt phải được thực hiện một cách chính



xác để khơng bị chồng chéo khi có nghiệp vụ phát sinh trong thao tác ghi chép sổ sách.





Khi nêu trình tự ghi sổ tương ứng với các hình thức ghi sổ, chưa chỉ rõ



được q trình hạch tốn kết quả kinh doanh thể hiện như thế nào trên sơ đồ trình tự kế

tốn theo các hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, chứng từ ghi sổ….)





Cơng tác kế tốn quản trị tập trung vào hoàn thiện tổ chức hơn là nghiệp vụ.

Qua các nghiên cứu này cho thấy cùng có đặc điểm chung là đưa ra được các



kiến nghị hồn thiện cơ bản kế tốn kết quả kinh doanh dựa trên thực trạng của các

công ty. Tuy nhiên các đề tài có cách giải quyết vấn đề theo các hướng khác nhau,

nguyên nhân là do quy mô doanh nghiệp khác nhau dẫn đến sự khác nhau về nội dung

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



33



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty; việc áp dụng chuẩn mực, chế đố kế

tốn; trình độ nhân viên kế toán khác nhau nên việc áp dụng, tác nghiệp kế tốn có

đặc điểm khơng giống nhau. Bên cạnh đó các đề tài còn những hạn chế ở một số

giải pháp cần có cách giải quyết thiết thực hơn nữa trong việc hồn thiện kế tốn kết

quả kinh doanh.

2.1.2



Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh tại Công



ty Cổ phần Than Cao Sơn

 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu sự quản lý vĩ mơ của Nhà nước, vì

vậy các nhân tố thuộc mơi trường bên ngồi đều có sự ảnh hưởng khác nhau đến từng

doanh nghiệp. Công ty TNHH giao nhận vận tải DH cũng chịu sự ảnh hưởng của các

nhân tố bên ngồi như: mơi trường chính trị - pháp luật, mơi trường kinh tế, chính sách

kinh tế - tài chính của nhà nước, sự phát triển của khoa học kỹ thuật…

Thứ nhất: Mơi trường chính trị - pháp luật

Nước ta có một mơi trường chính trị ổn định, vững chắc. Hệ thống pháp luật

ngày càng được siết chặt để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, hệ

thống pháp luật của Việt Nam cũng chưa thực sự ổn định, chưa phải là chỗ dựa cho các

doanh nghiệp yên tâm hoạt động. Trong thời gian ngắn mà liên tục có sự thay đổi

khiến cho cơng tác kế tốn tại các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Với vai trò là

cung cấp thơng tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh đúng

đắn, người kế toán cần phải nhanh nhạy, nắm bắt được sự thay đổi trong các chính

sách của Nhà nước. Doanh nghiệp cũng phải đề ra các biện pháp cải thiện lại cơng tác

kế tốn sao cho phù hợp với sự thay đổi này.

Thứ hai: Môi trường kinh tế

Hiện nay nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng đang gặp

nhiều khó khăn. Mỗi doanh nghiệp đều chịu tác động của các nhân tố thuộc môi

trường kinh tế đến cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh

nói riêng. Vì vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của cơng ty Cổ

phần Than Cao Sơn như khó khăn trong việc huy động vốn, việc tìm kiếm nguồn hàng

ổn định để tiết kiệm chi phí… làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của

công ty.

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



34



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Công ty Cổ phần Than Cao Sơn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ

yếu là than, do vậy có sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành. Vì vậy,

cơng ty cần có những chính sách để nắm bắt, thu hút khách hàng. Đặc biệt, cơng ty phải

đưa ra các giải pháp để hồn thiên, nâng cao cơng tác kế tốn và chú trọng đến kế toán

kết quả kinh doanh hơn nữa để đáp ứng nhu cầu quản lý của ban lãnh đạo cho phù hợp

với xu thế hiện nay của nền kinh tế.

Thứ ba: Chính sách kinh tế - tài chính và chế độ kế toán

Chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước tác động rất lớn đến các chính sách

và quyết định của các doanh nghiệp. Một trong các chính sách tài chính ảnh hưởng lớn

đến kế tốn của doanh nghiệp là chế độ thuế. Thuế là một công cụ để quản lý nền kinh

tế của Nhà nước. Các chính sách về thuế được điều chỉnh liên tục để phù hợp với hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như nhu cầu quản lý của Nhà nước. Vì

vậy, kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh của doang nghiệp nói riêng phải

thường xun cập nhật thơng tin để làm theo đúng qui định.

Luật kế toán Việt Nam ngày càng được hoàn thiện và đổi mới để phù hợp với sự

phát triển của nền kinh tế, hội nhập với nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện cho các

doanh nghiệp thuận lợi trong cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung cũng như kế tốn

kết quả kinh doanh nói riêng. Bên cạnh ban hành các chuẩn mực, chế độ kế tốn (chế

độ kế tốn theo thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về chế độ kế toán doanh

nghiệp thay thế cho quyết định 15/2006/QĐ-BTC) Bộ tài chính cũng ban hành bổ sung

các thơng tư hướng dẫn, điều đó giúp các doanh nghiệp có đầy đủ cơ sở để xây dựng

hệ thống kế toán, xây dựng chứng từ, danh mục tài khoản, sổ sách kế toán phù hợp với

đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, kế tốn trong cơng

ty phải ln nắm bắt tình hình thay đổi của các thơng tư, nghị định để có thể làm đúng

theo quy định của Bộ tài chính. Kế tốn kết quả kinh doanh càng phải thận trọng hơn

vì nếu áp dụng khơng chính xác các chế độ, quy định có thể dẫn đến số liệu báo cáo tài

chính sai lệch, làm sai lệch kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra các

thơng tin khơng chính xác ảnh hưởng đến việc ra quyết định của ban lãnh đạo công ty.

Thứ tư: Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Hiện nay cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước...) của

nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế tạo

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



35



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí giao dịch,

lưu thơng. Vì vậy cơng ty TNHH giao nhận vận tải DHcó thể liên lạc trao đổi với đối

tác được dễ dàng, công tác vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến khách hàng được

kịp thời hơn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của cơng ty giúp tiết

kiệm chi phí, tăng doanh thu tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty.

Thứ năm: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, phần mềm kế tốn ngày càng được hồn

thiện. Đây là điều rất quan trọng trong cơng tác kế tốn nói chung cũng như kế tốn

kết quả kinh doanh nói riêng. Việc sử dụng phần mềm kế tốn giúp giảm bớt khối

lượng cơng việc, tiết kiệm cả về thời gian lẫn chi phí, ngồi ra còn cung cấp thơng tin

kế tốn một cách chính xác, kịp thời cho nhà quản trị.

Như vậy, khơng chỉ công ty TNHH giao nhận vận tải DHmà tất cả các doanh

nghiệp trong nền kinh tế đều cần có một bộ máy kế tốn chun nghiệp, có đủ cả năng

lực và phẩm chất, đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh để có thể cung cấp thơng tin

kế tốn một cách nhanh nhất và chính xác nhất giúp nhà quản trị trong và ngồi cơng

ty có thể đưa ra được quyết định kinh doanh đúng đắn.

 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp

 Tổng quan về công ty

-



Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Than Cao Sơn – Vinacomin.



-



Tên giao dịch quốc tế: Vinacomin - Cao Son Coal Joint Stock Company



(VCASC)

-



Mã số thuế: 5700101098



-



Địa chỉ: Phường Cẩm Sơn - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh



-



Điện thoại: 033.863074 – 033.862210



-



FAX: 033.863.94



-



Website: www.caosoncoal.com



-



Email: contact@caosoncoal.com



-



Mã chứng khoán: TCS



-



Người đại diện theo pháp luật: Đặng Duy Tùng



-



Giám đốc: Đặng Duy Tùng



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



36



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



-



Quy mơ vốn:







Vốn điều lệ của Công ty: 149.992.290.000 VNĐ (bằng chữ: Một trăm bốn



mươi chín tỷ, chín trăm chín mươi hai triệu, hai tăm chín mươi nghìn đồng).





Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 149.992.290.000 VNĐ



-



Quy mô lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên: 3812 người



-



Quá trình hình thành và phát triển:







Ngày 06/06/1974, Xí nghiệp Xây dựng Mỏ Than Cao Sơn (sau là Công ty



than Cao Sơn) được thành lập;





Năm 1980, mỏ than Cao Sơn chính thức sản xuất được tấn than đầu tiên;







Ngày 26/05/1982, Xí nghiệp phát triển thành Mỏ than Cao Sơn với trữ lượng



than ngun khai cơng nghiệp tồn mỏ là 70.235.000 tấn than;





Ngày 17/09/1996, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định số



2606/QDTCCB quyết định thành lập Mỏ than Cao Sơn là doanh nghiệp thành viên

hoạch toán độc lập của Tổng công ty Than Việt Nam (nay là Tập đồn Cơng nghiệp

Than – Khống sản Việt Nam);





Ngày 16/10/2001, Hội đồng Quản trị Tổng công ty Than Việt Nam (nay là



Tập đồn Cơng nghiệp Than – Khống sản Việt Nam) thơng qua quyết định số

405/QĐ-HĐQT, chính thức đổi tên Mỏ than Cao Sơn thành Công ty Than Cao Sơn, là

thành viên hoạch tốn độc lập của Tổng cơng ty Than Việt Nam;





Ngày 08/08/2006, Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Than Cao Sơn –



TKV là công ty con của Tập đồn Cơng nghiệp Than – Khống sản Việt Nam;





Ngày 02/01/2007, Cơng ty chính thức hoạt động theo cơ chế công ty cổ phần



theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2203000748 cấp lần đầu ngày

02/01/2007 đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh.





Ngày 21/11/2008 cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên trung tâm giao



dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khốn TCS.

-



Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh







Cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn – TKV là một trong những mỏ than lộ thiên



lớn nhất của Tổng công ty than Việt Nam với trữ lượng khoảng 70 triệu tấn thân, với



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



37



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



diện tích khai trường 15,7 km2. Địa hình phức tạp nhiều đồi núi khe suối, chia cắt,

khai trường không tập trung.





Trong sản xuất kinh doanh công ty đã thực hiện liên kết, hợp tác với các



công ty trong khu vực:





Liên kết với Cơng ty cơ khí trung tâm Cẩm Phả, cơ khí động lực, cơ khí



ng Bí trong việc trùng đại tu các phương tiện vận tải.





Liên kết với cơng ty cơ khí Cẩm Phả, Cơng ty cơ khí Hòn Gai để trùng đại tu



các máy khai thác của công ty.





Liên kết để vận chuyển than đến Cơng ty tuyển than Cửa Ơng.







Cơng ty Cổ phần Than Cao Sơn - Vinacomin là một doanh nghiệp khai



khoáng, sản phẩm chính là than, trong đó bao gồm các loại than cục, than cám và than

bùn:

+ Than cục cỡ hạt từ 15mm ÷ 250mm, được tiêu thụ trong nước dùng cho các

ngành sản xuất như: đúc, luyện kim, cơ khí, sản xuất phân bón. Ngồi ra còn dùng để

xuất khẩu cho các thị trường nước ngoài: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và một số

nước Nam Phi.





Than cám cỡ hạt từ 0mm ÷ 15mm, cám 4, 5, 6 tiêu thụ cho nhà máy nhiệt



điện ng Bí, Phả Lại, Ninh Bình, các nhà máy xi măng và xuất khẩu sang các nước

Pháp, Đức, Ấn Độ.





Than bùn tiêu thụ phục vụ cho công tác dân sinh, sản xuất vật liệu xây dựng:



gốm, sứ…





Sản phẩm tiêu thụ của công ty chủ yếu (70%) là bán cho nhà máy tuyển



(Công ty Tuyển than Cửa Ông), số còn lại giao cho các hộ Điện, Đạm, Giấy, Xi măng,

xuất khẩu và tự bán theo sự điều hành của Tổng Công ty than Việt Nam.





Các loại than tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đều được sản xuất theo tiêu chuẩn



Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn ngành (TCN). Ngồi sản xuất, chế biến và tiêu thụ

than, Cơng ty còn kinh doanh các dịch vụ:





Thăm dò, khảo sát địa chất và địa chất cơng trình.







Sản xuất, sửa chữa cơ khí, thiết bị mỏ, phương tiện vận tải.







Vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ.



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



38



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp







Sản xuất vật liệu xây dựng.







Sản xuất, kinh doanh nước uống tinh khiết, hàng hoá phục vụ sản xuất và đời



-



Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty







Tổ chức bộ máy kế toán



sống.



Tổ chức bộ máy kế tốn là một trong những cơng việc quan trọng hàng đầu

trong cơng tác kế tốn, chất lượng cơng tác kế tốn phụ thuộc trực tiếp vào

trình độ, khảnăng thành thạo, sự phân công quản, phân nhiệm hợp lý. Cơng tác kế

tốn mà cơng ty lựa chọn là hình thức tổ chức kế tốn tập trung, tồn bộ cơng việc xử

lý thơng tin trong tồn cơng ty được thực hiện tập trung ở phòng kế tốn - tài chính,

các bộ phận thực hiện thu thập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng kế tốn – tài

chính xử lý.

Phòng kế tốn – tài chính của cơng ty có trách nhiệm và chun mơn nghiệp vụ,

đặt dưới sự chỉ đạo của kế tốn trưởng Trần Tuấn Anh.Có thể khái qt mơ hình kế

tốn tại cơng ty qua sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty (phụ lục chương 2 – sơ

đồ 2.1)







Chính sách kế toán áp dụng tại công ty







Công ty Cổ phần Than Cao Sơn áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban



hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.

 Cơng ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng

dẫn chuẩn mực do Nhà nước ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày

theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn

mực và chế độ kế toán hiện hành.

 Năm tài chính của cơng ty: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 hàng năm.

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Đồng Việt Nam (VNĐ)

 Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty: hình thức ghi sổ kế tốn – phương

pháp “Nhật ký chung”.

 Cơng ty hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,

tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.

 Cơng ty tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.

 Phương pháp kế tốn tài sản cố định: theo nguyên giá và giá trị còn lại, khấu

hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



39



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



 Các nhân tố thuộc mơi trường bên trong doanh nghiệp rất đa dạng, nó ảnh

hưởng khơng nhỏ đến hoạt động của bộ phận kế tốn trong công ty.

Thứ nhất:Môi trường làm việc trong công ty

Nhân viên trong bộ phận kế toán cũng là những người lao động chính vì vậy mơi

trường làm việc thoải mái, chuyên nghiệp, được trang bị đầy đủ thiết bị như máy tính,

máy in, máy photocopy, phần mềm kế tốn chun dụng… sẽ tạo điều kiện cho họ yên

tâm làm việc, phấn đấu trong cơng tác từ đó hiệu quả cơng tác kế tốn trong cơng ty

mới cao. Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến cơng tác kế tốn của công ty.

Thứ hai: Nhân tố con người

Con người luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mọi tổ chức và ảnh hưởng trực

tiếp đến hiệu quả, chất lượng của tổ chức đó. Đội ngũ nhân viên kế tốn của cơng ty có

trách nhiệm và trình độ chun mơn vững vàng, vì vậy có ảnh hưởng tích cực đến

cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng.

Bên cạnh đó lãnh đạo công ty luôn tạo điều kiện để nhân viên phát huy năng lực của

mình và thực hiện đúng luật, phản ánh trung thực tình hình kinh doanh tại cơng ty. Do

đó mà cơng ty ln đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh.

Thứ ba: Tổ chức công tác kế toán

Bộ máy kế tốn trong cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung, việc phân

cơng cơng việc thực hiện rõ ràng, cụ thể, hợp lý ở bộ máy kế tốn nói chung, kế tốn

kết quả kinh doanh nói riêng giúp cho cơng tác kế tốn tại cơng ty hoạt động có hiệu

quả cao. Chế độ kế tốn, chính sách kế tốn, cơng tác kế tốn tác động tới sự phản ánh

các nghiệp vụ kinh tế kịp thời cho việc xác định doanh thu và chi phí giúp cho kế tốn

xác định kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng kịp thời cung cấp các thơng tin

chính xác về kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp cần để xây dựng các kế hoạch trong

tương lai. Sự ảnh hưởng trực tiếp của kết quả kế tốn doanh thu, chi phí. Nếu doanh

thu, chi phí được tập hợp đầy đủ chính xác, khoa học sẽ tạo điều kiện cho kế toán kết

quả kinh doanh được tiến hành thuận lợi, dễ dàng, cung cấp các thơng tin chính xác về

tình hình tài chính doanh nghiệp. Ngược lại nếu không tập hợp tốt sẽ gây trở ngại cho

việc đánh giá thiếu chính xác cho người sử dụng thơng tin. Vì vậy cơng tác kế tốn tập

hợp doanh thu, chi phí phải được thực hiện tốt sẽ là cần thiết để thực hiện tốt kế tốn

kết quả kinh doanh tại cơng ty.

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



40



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



2.2 Thực trạng kế tốn kết quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần Than Cao

Sơn

2.2.1



Phương pháp xác định kết quả kinhdoanh



Lợi nhuận

kế tốn



Lợi nhuận thuần từ



=



hoạt động kinh doanh



trước thuế

Chi phí thuế

thu nhập



=



Thu nhập chịu thuế



doanh



+



Lợi nhuận khác



x



Thuế suất thuế TNDN phải



TNDN trong kỳ



nộp



nghiệp phải

nộp

Lợi nhuận



=



Kết quả hoạt động



kế toán sau



-



Chi phí thuế TNDN hiện



kinh doanh trước thuế



hành



thuế

Trong đó:

Lợi nhuận

thuần từ



Doanh

= thu thuần



hoạt động



về BH và



kinh



CCDV



doanh

Lợi nhuận khác



Trị giá



Doanh



- vốn hàng +



thu hoạt



bán



động tài



động tài



chi phí



chính



chính



QLDN



=



Thu nhập khác



-



Chi phí

-



hoạt



Chi phí

- bán hàng,



Chi phí khác



Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí của công ty bao gồm:





Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là giá trị thu được từ



các hoạt động bán chủ yếu là than… và cung cấp dịch vụ vận chuyển, thuê kho. Doanh

thu ghi nhận chưa bao gồm thuế GTGT vì doanh nghiệp tính và nộp thuế theo phương

pháp khấu trừ. Cụ thể trong năm 2016 doanh thu được xác định là 3.690.702.557.461

vnđ.





Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu bán hàng và



cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. Cụ thể trong năm 2016

doanh thu thuần được xác định là 3.690.702.557.461 vnđ. (Trong năm 2016 không

phát sinh các khoản giảm trừ doanhthu)





Giá vốn hàng bán: Bao gồm giá vốn hàng bán hàng hóa, thành phẩm, Than,



SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



41



Lớp: K49D4



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Điện, sản phẩm khác; giá vốn mưa bão; giá vốn hàng bán CCDV được tính theo

phương phápthực tế đích danh. Cụ thể trong năm 2016 giá vốn được xác định là

3.425.888.451.353 vnđ.





Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền gửi, lãi ký quỹ mơi trường.



Cơng ty khơng có hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán. Cụ thể trong

năm 2016 doanh thu hoạt động tài chính được xác định là 1.852.512.176 vnđ.





Chi phí tài chính bao gồm: chi phí lãi vay, vay ngắn hạn, vay dài hạn, dự



phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn và dài hạn. Cụ thể trong năm 2016 chi phí tài

chính được xác định là 83.139.757.298 vnđ.





Chi phí bán hàng: chi phí dụng cụ cho hoạt động bán hàng, chi phí tiếp



khách, và chi phí lương cho nhân viên ở bộ phận bán hàng. Cụ thể trong năm 2016, chi

phí bán hàng được xác định là 17.510.611.657 vnđ.





Chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lí, chi phí vật



liệu quản lí, chi phí điện thoại, điện nước, đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ,

thuế, phí và lệ phí, chi phí bằng tiền khác. Cụ thể trong năm 2016, chi phí quản lý

doanh nghiệp được xác định là 169.062.819.817 vnđ.





Thu nhập khác bao gồm: Thu nhập từ được thưởng, được bồi thường, các



khoản thu nhập khác như thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,…Cụ thể

trong năm 2016, thu nhập khác của công ty được xác định là 16.791.493.104 vnđ.





Chi phí khác bao gồm: chi phí bồi thường, bị phạt, và các khoản chi phí khác



như chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền bị phạt

do vi phạm hợp đồng kinh tế...Cụ thể trong năm 2016, chi phí khác được xác định là

11.855.867.426 vnđ.





Cuối kì, phần mềm tự động kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí vào tài



khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kì và lập báo cáo kết quả kinh doanh.

Kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái của các tài khoản doanh thu, thu nhập, chi phí kế

tốn tiến hành tổng hợp, lập các phiếu kế toán để phản ánh các bút toánnày.

2.2.2



Chứng từ kế toán



Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn sử dụng chủ yếu

các chứng từ như:

SVTH: Trịnh Thị Phương Thảo



42



Lớp: K49D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x