Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động và là căn cứ để thống kê lao động tiền lương. (

- Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động và là căn cứ để thống kê lao động tiền lương. (

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Phiếu thu , phiếu chi ( phụ lục

Trình tự luân chuyển chứng từ :

Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra ghi vào nhật ký chung

Căn cứ vào nhật ký chung ghi vào sổ cái và sổ chi tiết

Mơ hình: Sơ đồ trình tự ln chuyển chứng từ hạch toán

Chứng từ gốc :

Bảng thanh toán lương

Bảng thanh toán BHXH

Chứng từ thanh toán



Sổ nhật ký chung



Sổ chi tiết

TK 334, 338



Sổ cái

TK 334, 338



Bảng tổng hợp

chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh



Báo cáo tài chính



27



2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Tại cơng ty sử dụng tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo thơng tư

133/2016/BTC. Hệ thống tài khoản kế tốn cơng ty được xây dựng phù hợp với yêu cầu

của nền kinh tế thị trường.

Cụ thể, TK sử dụng trong kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công

ty như sau:

TK 334 : Phải trả người lao động

Kế toán chủ yếu sử dụng tài khoản này để phản ánh tình hình thanh tốn các khoản

tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản phải trả khác.

TK 338: Các khoản phải trả khác có các TK cấp 2 như sau:

TK 3382 : Kinh phí cơng đồn (KPCĐ)

TK 3383 : Bảo hiểm xã hội (BHXH)

TK 3384 : Bảo hiểm y tế (BHYT)

TK 3385 : Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

TK 335 : Chi phí phải trả.

TK 351 : Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

TK 353 : Quỹ khen thưởng phúc lợi.

TK 111, TK 112. . . . . .

2.2.2.3 Sổ kế toán

Kế toán các khản thanh toán với người lao động ghi sổ theo hình thức Nhật ký

chung, sổ kế toán sử dụng:

-Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338

-Sổ chi tiết TK 334

-Sổ chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3389

Bảng thanh toán lương

Bảng phân bổ tiền

lương và bảo hiểm xã hội

Chứng từ thanh tốn



Nhật ký

chung



2.2.2.4. Trình tự hạch tốn

28



Sổ cái TK và sổ

chi tiết các tài

khoản.



a) Kế toán các khoản phải trả người lao động

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập ( phụ lục 11), kế toán

vào sổ nhật ký chung ( phụ lục 14) và sổ chi tiết tài khoản 334( phụ lục 15):

Tiền lương của bộ phận văn phòng theo định khoản:

Nợ TK 642 : 133.508.130

Có TK 334 : 133.508.130

Căn cứ bảng các khoản trích theo lương tháng 03 năm 2017(phụ lục 12), kế toán vào

sổ nhật ký chung( phụ lục 14), sổ chi tiết tài khoản 3383( phụ lục 16), sổ chi tiết tài khoản

3384( phụ lục 17), sổ chi tiết tài khoản 3385( phụ lục 18):

Trích BHXH ( 18%), BHYT (3%), BHTN (1%) tính vào chi phí quản lý doanh

nghiệp:

Nợ TK 642: 11.088.000

Có TK 338(3383): 9.072.00

Có TK 338(3384): 1.512.000

Có TK 338(3385): 504.000

b) Kế toán các khoản phải thu từ người lao động

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập (phụ lục 11), kế toán

vào sổ nhật ký chung (phụ lục 14) và sổ chi tiết tài khoản 3335(phụ lục 18 )

Tính thuế TNCN phải thu tử NLĐ:

Nợ TK 334: 1.250.103

Có TK 3335: 1.250.103

Khi thanh toán lương với NLĐ: Căn cứ vào bảng tổng hợp phân bổ tiền lương và

các khoản thu nhập, kế toán vào sổ nhật ký chung (phụ lục 14 ) và sổ chi tiết tài khoản

334 (phụ lục 15) và phiếu chi ( phụ lục số 19) kế toán trả lương cho NLĐ

Nợ TK 334

Có TK 11



126.966.027

126.966.027



CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN CÁC

KHOẢN THANH TỐN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CK

THĂNG LONG

29



3.1 Các kết luận về đánh giá thực trạng về kế toán các khoản thanh toán với

người lao động trong cơng ty Cổ phần CK Thăng Long

3.1.1. Ưu điểm

Nhìn chung cơng tác kế tốn các khoản thanh tốn với người lao động tại Công ty

Cổ phần CK Thăng Long cũng đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của công ty trong giai

đoạn hiện tại.

Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các khoản phải thanh toán chính

xác, khơng gặp phải sai sót nào lớn, tn thủ đúng các quy tắc và chuẩn mực kế toán Việt

Nam. Phần hành kế toán các khoản thanh toán với người lao động cung cấp thông tin đầy

đủ, kịp thời cho các cấp lãnh đạo về tình hình các loại chi phí kinh doanh như: chi phí

quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng cũng như các số liệu về các loại bảo hiểm, trợ

cấp để công ty tiến hành xử lý.

Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ cái được thiết kế và sử dụng một cách khoa học và

thuận tiện nhưng vẫn đáp ứng theo đúng những quy định của chuẩn mực kế toán. Việc

luân chuyển, bảo quản... được tiến hành nhanh chóng và thuận tiện, dễ dàng có thể tra cứu

và sử dụng.

3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân

- Hình thức thanh tốn lương khơng còn phù hợp nhưng chưa áp dụng được các

phương pháp mới: hiện nay công ty vẫn tiến hành trả lương bằng tiền mặt, hàng tháng đến

kỳ trả lương kế toán phải đến ngân hàng rút tiền về công ty để tiến hành chi trả lương cho

cơng nhân viên. Như vậy sẽ có rủi ro trên đường đi và việc phát lương cho người lao động

cũng mất nhiều thời gian và công sức

- Việc luân chuyển chứng từ: ở cơng ty vẫn còn nhiều vấn đề. Đặc thù của ngành

xây dụng là thi công ở nhiều nơi và xa văn phòng chính nên chứng từ khơng chuyển về

kịp sẽ gây ra sự thiếu chính xác.

- Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Mặc dù bộ máy kế toán được tổ chức khá tốt,

phân chia nhiệm vụ rõ ràng, tuy nhiên trên thực tế vẫn tồn tại tình trạng kiêm nhiệm, các

nhân viên thường làm chồng chéo nhiệm vụ của nhau, chính việc này có thể đã tạo ra

những sai sót trong q trình hạch toán ghi sổ.

30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động và là căn cứ để thống kê lao động tiền lương. (

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x