Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về Công ty Cổ phần CK Thăng Long

1 Tổng quan về Công ty Cổ phần CK Thăng Long

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.1.3. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là phát triển công nghệ mới trong lĩnh vực

xây dựng cơng nghiệp, sản xuất hàng hóa và dịch vụ mua bán thiết bị bao gồm không hạn

chế các loại hình như sau:

- Xây dựng cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng thuỷ lợi.

- Xây dựng nền móng các cơng trình.

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng , tấm bê tông đúc sẵn, hệ thống cấu kiện thép.

- Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giao thơng, xây dựng.

- Dịch vụ trang trí nội, ngoại thất.

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng.

- Kinh doanh Siêu thị.

- Đại lý mua bán ký gửi hàng hố.

2.1.1.4. Q trình hình thành và phát triển của cơng ty Cổ phần CK Thăng Long



 Công ty cổ phần CK Thăng Long là một công ty xây dựng được thành lập vào năm

2008 nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trong lĩnh vực, kỹ thuật xử lý nền móng đặc biệt là

ngành xây dựng giao thông. Công ty đặc biệt chú trọng và mong muốn phát triển thành một

cơng ty có thương hiệu trong lĩnh vực khoan nhồi và xử lý nền móng, từ CK có nghĩa là “

Chuyên Khoan “ – đây là một trong các thế mạnh của công ty.



 Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0102635626 đăng ký lần đầu ngày 29/01/2008, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 20/12/2010

do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.



 Với bề dày kinh nghiệm của tập thể cán bộ công nhân viên lành nghề trực tiếp thi

công trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là ngành cầu đường, chuyên thi công cọc khoan nhồi

các dự án trọng điểm trong cả nước như:

- Đường Hồ Chí Minh: cầu Vĩnh Sơn, cầu Bùng, cầu Đá Mài, cầu Đuồi.

- Cơng trình cầu Phù Đồng 2, cầu Thanh Trì – Tổng cơng ty xây dựng Thăng Long.

- Cầu Sông Nhuệ, cầu vượt An Khánh – Dự án đường cao tốc Láng Hòa Lạc – ban

Thăng Long.

- Chung cư CT1 Ngơ Thì Nhậm - Hà đơng – Tổng cơng ty XD Sơng Đà.

- Cơng trình cầu Tó – Tổng cơng ty XD Trường Sơn.



16



- Khu chung cư 5.4ha – khu đô thị Dương Nội - Hà Đơng - Hà Nội – Tập đồn

Nam Cường.

- Dự án XD đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng – Tổng cơng ty XDCTGT8.

- Gói EX10 – đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (nhà thầu Namkwang - Hàn Quốc).

- Cầu Đầm Năng gói A4 đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai (nhà thầu Keangnam Hàn Quốc).

2.1.2. Đặc điểm sản xuất, kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty Cổ phần CK

Thăng Long

2.1.2.1. Đặc điểm sản xuất, kinh doanh của công ty Cổ phần CK Thăng Long

- Là một công ty kinh doanh tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đa dạng,

phong phú từ sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình đến cung ứng các dịch

vụ nội thất và kinh doanh bất động sản,...

- Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại, dịch vụ

hay nói cách khác là sản xuất và lưu thơng.

- Số người lao động: 36 người, chưa kể tới số lao động thời vụ mà công ty thường

sử dụng, cũng tương đối lớn.

- Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng. Do ngành nghề kinh doanh và

dịch vụ đa dạng nên công ty không những hoạt động trên địa bàn Hà Nội mà còn mở rộng

ở nhiều địa phương khác.

- Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ một

các năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của cơng ty.

- Đối tác của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng và khách sạn, nhà hàng...

2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cổ phần CK Thăng Long

Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ cơng nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt động xây

dựng và kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chun mơn cao

được đào tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh cho

tồn cơng ty.

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được phân

chia cho các bộ phận theo mơ hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, chức

năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán bộ nhân

viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh

17



Mơ hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm :

- Hội đồng quản trị :

- Ban giám đốc : gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

-04 phòng ban chun mơn nghiệp vụ : Phòng kỹ thuật cơng nghệ, Phòng tài chínhkế tốn, Phòng kinh tế kế hoạch, Phòng tổ chức hành chính

Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần CK Thăng Long như sau:

Sơ đồ Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần CK Thăng Long

Đại hội đồng cổ đơng



Ban kiểm sốt



Hội đồng Quản Trị

Ban Giám đốc



Phòng kỹ thuật



Phòng kinh tế -



Phòng tài



Phòng tổ chức hành



cơng nghệ



kế hoạch



chính – kế tốn



chính



Đội máy thi cơng I



Đội máy thi công II Đội máy thi công III



Đội máy thi cơng IV



( Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

 Đại hội đồng cổ đơng : là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của cơng ty, thường

được tổ chức mỗi năm một lần, phải họp thường niên trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày

kết thúc năm tài chính, thảo luận và thơng qua các vấn đề về : Báo cáo tài chính kiểm tốn

từng năm, Báo cáo của Ban Kiểm soát, Báo cáo của Hội đồng quản trị, kế hoạch phát

18



triển ngắn hạn và dài hạn của công ty.

 Hội đồng quản trị : là cơ quan có quyền nhân danh cơng ty quyết định các vấn đề

liên quan đến mục đích, quyền lợi của Cơng ty phù hợp với luật pháp, trừ các vấn đề

thuộc quyền Đại hội đồng cổ đông. Mọi hoạt động kinh doanh chịu sử quản lý và chỉ đạo

thực hiện của Hội đồng quản trị.

 Ban kiểm sốt: có 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đơng bầu và trong đó có 2

thành viên có trình độ về chun mơn kế tốn, đây là tổ chức thay mặt cổ đơng để kiểm

soát mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý, điều hành công ty. Thành viên Hội

đồng quản trị, Ban giám đốc và cán bộ quản lý phải cung cấp tất cả các thông tin và tài

liệu liên quan đến hoạt động của Công ty theo yêu cầu của Ban kiểm sốt.

Ban giám đốc cơng ty: gồm 1 giám đốc và hai phó giám đốc là phó giám đốc phụ

trách kinh doanh, và phó giám đốc phụ trách sản xuất kỹ thuật.

- Giám đốc công ty: giám đốc công ty là người điều hành chung mọi hoạt động của

công ty, là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất

cũng như kết quả sản xuất kinh doanh. Ngồi việc uỷ quyền cho phó giám đốc, giám đốc

còn chỉ đạo trực tiếp các phòng kế tốn và tổ chức hành chính.

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: phó giám đốc có nhiệm vụ triển khai thị

trường, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh. Là người hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác kinh

doanh, công tác chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh của Cơng ty, cùng với giám đốc

tìm kiếm việc làm và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả, đúng pháp luật, duy trì kỷ luật và các

chế độ sinh hoạt khác.

- Phó giám đốc phụ trách sản xuất kỹ thuật : Kiểm tra, nghiệm thu các phương án kỹ

thuật mà phòng kỹ thuật nêu ra. Là người quyết định phương án kỹ thuật có được thơng

qua hay khơng. Giám sát, nghiệm thu cơng trình trước khi hồn thành giao cho khách

hàng. Phụ trách tồn bộ cơng tác kỹ thuật cơng nghệ sản xuất trong cơng ty.

Các phòng ban:

Việc tổ chức các phòng ban phụ thuộc vào yêu cầu quản lý kinh doanh của cơng ty. Đứng

đầu các phòng là trưởng phòng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc và đồng thời có

nhiệm vụ trợ giúp ban giám đốc về các mặt mình phụ trách

19



- Phòng kỹ thuật công nghệ: thực hiện các chức năng tư vấn về kỹ thuật cho chủ doanh

nghiệp. Kiểm tra và đánh giá chất lượng, số lượng, nguyên phụ liệu trước khi sản xuất. Thiết

lập các quy tắc, quy trình kỹ thuật, quy trình chất lượng sản phẩm, nghiên cứu các ứng dụng

cơng nghệ mới đưa vào sản xuất.

- Phòng kinh tế - kế hoạch: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, cung ứng đầy đủ

kịp thời các loại vật tư phục vụ sản xuất và cân đối các loại vật tư theo kế hoạch đã đề ra.

Lập kế hoạch xây dựng cơ bản, công tác sửa chữa nhỏ về thiết bị, nhà xưởng và các cơng

trình khác của cơng ty… Tham mưu cho Giám đốc, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất

phát triển sản phẩm phù hợp với khả năng của Cơng ty, thích ứng với thị trường.

- Phòng tài chính – kế tốn: Có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính của doanh nghiệp,

ghi chép, cập nhật và phản ảnh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nguyên vật

liệu, tình hình tăng giảm tài sản cố định, biến động vốn bằng tiền mặt… theo dõi tình hình

cơng nợ của khách hàng. Tổ chức theo dõi suốt quá trình sản xuất từ khâu mua nguyên vật

liệu cho đến khi sản phẩm được hoàn thành và chuyển giao cho khách hàng. Hạch toán kế

toán, xác định kết quả kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính của đơn vị. Thực hiện

đúng các chế độ chính sách kế tốn do bộ tài chính và nhà nước ban hành.

- Phòng tổ chức – hành chính: Đảm nhiệm cơng tác cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý

lao động, theo dõi thi đua, công tác văn thư tiếp khách, bảo vệ tài sản,.. Ngồi ra còn làm

cơng tác tuyển dụng và hợp tác lao động, quản lý theo dõi bổ sung hồ sơ của nhân viên

tồn Cơng ty.

- Các đội máy thi công : Là những đội trực tiếp tiến hành xây dựng, hoàn thành đơn

đặt hàng của khách hàng. Là lực lượng đông đảo nhất trong công ty cũng như giúp cho

cơng ty hồn thành được kế hoạch đề ra ngồi thực tế. Tổ chức thi cơng các cơng trình

của Cơng ty theo đúng tiến độ và u cầu kỹ thuật dưới sự quản lý trực tiếp của đội

trưởng, các nhân viên kinh tế kỹ thuật.

- Ngồi ra còn có tổ bảo vệ, tổ y tế, tổ vệ sinh mơi trường.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại công ty Cổ phần CK Thăng Long

2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty Cổ phần CK Thăng Long

Tổ chức bộ máy kế toán được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong tổ

20



chức công tác quản lý ở doanh nghiệp. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các

hoạt động kinh tế- tài chính, do đó cơng tác kế tốn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng

của công tác quản lý, đồng thời nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu khác

nhau của các đối tượng trực tiếp và gián tiếp.

Công ty Cổ phần CK Thăng Long là một doanh nghiệp có quy mơ vừa và nhỏ nên

cơng ty áp dụng mơ hình kế tốn tập trung để phù hợp với điều kiện kinh doanh của công

ty. Phòng tài chính – kế tốn có nhiệm vụ thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

trong q trình kinh doanh, cuối tháng, kế tốn tổng hợp số liệu chung cho tồn cơng ty và

lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty.



Phòng kế tốn có chức năng phản ánh tới Giám đốc một cách liên tục và tồn diện

các mặt hoạt động kinh tế tài chính của cơng ty.Những thơng tin mà kế tốn cung cấp

được sử dụng để ra các quyết định quản lý.Tại công ty, chức năng chính của phòng kế

tốn là ghi chép, phản ánh vào sổ sách mọi nghiệp vụ phát sinh giữa tính tốn chi phí, lợi

nhuận.Khơng chỉ là ghi chép và trình bày số liệu mà còn là dựa vào số liệu đó kế tốn có

thể tiến hành phân tích sơ bộ giúp thực hiện quản trị nội bộ.Có thể nói phòng kế tốn là

trợ thủ đắc lực cho lãnh đạo công ty trong việc đưa ra các quyết định.



21



Bộ phận tài chính - kế tốn của cơng ty gồm 6 người: kế tốn trưởng, kế tốn tổng

hợp, kế tốn cơng trình, kế tốn cơng nợ, kế tốn tiền lương và bảo hiểm, kế toán tiền mặt .

- Kế toán trưởng: là người bao qt tồn bộ cơng tác kế tốn của cơng ty, quyết định

mọi việc trong phòng kế tốn, tham mưu giúp việc cho Giám đốc và là người chịu trách

nhiệm của cơng ty. Đồng thời kế tốn trưởng còn kiềm phần hành kế tốn vật tư, lên báo

cáo biểu kế toán. Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc.

- Kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm về tài chính của cơng ty và làm cơng

việc kế tốn tổng hợp. Kế tốn tổng hợp phụ trách chung và có quyền yêu cầu, giám sát

sử dụng vốn của phòng kinh doanh, phân tích đánh giá, thuyết minh báo cáo tài chính.

- Kế tốn thanh toán, kế toán tiền lương

+ Nhiệm vụ thanh toán với khách hàng, lập báo cáo thu chi, báo cáo định kỳ

+ Theo dõi doanh thu và các khoản phải nộp Nhà nước, thanh toán tạm ứng và hạch

toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

+ Căn cứ vào bảng chấm công, các quyết định khen thưởng và kỷ luật của phòng

hành chính để tính lương và thanh tốn cho cơng nhân viên.

Giải quyết các vấn đề liên quan đến trợ cấp xã hội và Bảo hiểm xã hội cho công

nhân viên cơng ty

- Kế tốn vật tư:

+ Theo dõi vào sổ chi tiết các vật tư một cách đầy đủ, chính xác

+ Lập bảng kê Xuất- Nhập- Tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phân bổ định kỳ

hàng tháng để đối chiếu với số liệu phòng kế tốn để kịp thời phát hiện thiếu, mất mát, hư

hỏng vật tư trong q trình sử dụng.

- Thủ quỹ:

Có trách nhiệm thu và bảo quản tiền mặt, khóa sổ và đối chiếu sổ quỹ với tiền tồn tại

két. Cuối tháng lập bảng kê chi tiết và báo cáo cho ban Giám đốc và phòng kế tốn.

- Kế tốn TSCĐ:

Ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách chính xác kịp thời về số lượng,hiện trạng,

giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm di chuyển TSCĐ của công ty, giám sát chặt chẽ

việc mua sắm, sử dụng, bảo quản TSCĐ, phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ

trong q trình sử dụng. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự tốn chi phí, sửa chữa

22



TSCĐ. Định kỳ tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết. Căn cứ các chứng từ

mua bán, chuyển nhượng để ghi vào sổ kế tốn.

2.1.3.2. Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty Cổ phần CK Thăng Long

 Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng: Từ ngày 01/01/2017 công ty áp dụng

theo thơng tư 133/2016/BTC

 Hình thức kế tốn: Cơng ty áp dụng theo hình thức Nhật ký chung

 Cơng ty áp dụng phương pháp kế tốn hàng tồn kho theo Chuẩn mực số 02 – Hàng

tồn kho ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính, cụ thể:

- Cơng ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo trị giá gốc (Mục 04).

 Công ty áp dụng phương pháp kế toán tài sản cố định: theo Chuẩn mực số 03 –

Tài sản cố định hữu hình ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC

ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể:

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: theo nguyên giá (Mục 13).

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu hao theo

phương pháp đường thẳng (Mục 32).

 Cơng ty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

 Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.

 Đơn vị tiền tệ được sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ).



23



2.2. Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty Cổ

phần CK Thăng Long

2.2.1. Nội dung các khoản thanh tốn với người lao động tại cơng ty Cổ phần CK

Thăng Long

2.2.1.1. Nội dung các khoản phải trả:

a. Quỹ lương của công ty.

Gồm tiền lương thời gian,các khoản phụ cấp, các khoản trả theo BHXH (ốm đau,

thai sản, tai nạn…). Quỹ lương của công ty cũng tuân thủ theo chế độ và quy định của

Nhà nước. Phòng kế tốn – tài chính chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi và lên kế hoạch

sử dụng quỹ tiền lương.

- Phụ cấp: Các loại phụ cấp thường xuyên như tiền ăn trưa, điện thoại, xăng xe,…

đều được thanh toán đầy đủ và được gộp luôn vào khoản phải trả hàng tháng cho người

lao động để tính vào chi phí SXKD.

Trong đó công ty quy định:

- Phụ cấp tiền điện thoại:

+ Giám đốc: 200.000 đồng/tháng

+ Phó giám đốc, kế tốn, nhân viên: 100.000 đồng/tháng

- Phụ cấp xăng xe:

+ Giám đốc, Phó giám đốc, Đội trưởng: 200.000 đồng/tháng

+ Công nhân: 100.000 đồng/tháng

-Phụ cấp ăn trưa: 600.000 đồng/tháng

Người lao động trực tiếp (nhân viên văn phòng): Căn cứ ngày cơng đi làm trong

tháng và các khoản phụ cấp để kế toán lập bảng lương đối với nhân viên văn phòng

(lương được trả theo tháng) và áp dụng công thức sau

Lương

Lương cơ bản + Lương doanh thu + Phụ cấp

=

tháng

Ngày công trong tháng



x



Ngày công



thực tế

Hiện nay Công ty áp dụng chế độ lương cơ bản theo quy định là 1.150.000 đồng.

Lương công nhân (tổ đội cơng trình): được trả theo mức khốn ngày cơng làm việc,



làm trong giờ hành chính: lương nhân hệ số 1; làm thêm giờ: lương nhân hệ số 1,5; làm

ngày chủ nhật: lương nhân hệ số 2; làm ngày lễ: lương nhân hệ số 3.

Khi nâng lương cho nhân viên công ty căn cứ vào: Thời gian công tác, mức độ hồn

thành cơng việc.

24



Cơng ty tính và trích lập các khoản BHXH, BHYT và BHTN như sau:

BHXH, BHYT, BHTN = Mức lương cơ bản x 10,5 %

Vậy lương thực lĩnh của 1 nhân viên là:

Lương thực lĩnh= Lương thời gian+Phụ cấp-BHXH-BHYT-BHTN-Thuế TNCN

b. Quỹ thưởng

Được lập nhằm mục đích đưa cơng tác thi đua, khen thưởng trở thành một động lực

thúc đẩy sản xuất phát triển, động viên khuyến khích CBCNV phát huy tinh thần sáng tạo,

khắc phục khó khăn, hồn thiện nhiệm vụ được giao. Nhưng quỹ thưởng chưa được công

ty quan tâm nhiều nên chưa phát huy được vai trò của nó.

2.2.1.2 Nội dung các khoản phải thu từ người lao động

a) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Đối với CBNV làm việc trong công ty đã ký hợp đồng lao động và có bảng lương,

thuế TNCN được tính theo biểu lũy tiến theo quy định tại điều 22 của luật thuế thu nhập

cá nhân như sau:



Biểu số 2.2: Biểu lũy tiến từng phần thuế TNCN

Bậc

Thuế



Phần thu nhập tính

Phần thu nhập tính

Thuế suất

thuế/năm (triệu đồng)

thuế/tháng (triệu đồng)

(%)

Đến 60

Đến 5

5

1

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

2

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

3

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

4

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

5

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

6

Trên 960

Trên 80

35

7

Theo Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu



nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì cá

nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh được giảm trừ gia

cảnh vào thu nhâp chịu thuế trước khi tính thuế là 9 triệu đồng/tháng đối với người nộp

thuế (108 triệu đồng/năm).

Cụ thể: Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ ni

dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nuôi dưỡng.

25



Mỗi CBCNV trong công ty đều phải làm tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân và

giảm trừ gia cảnh, để làm căn cứ cho kế tốn tính mức chịu thuế của CBCNV trong công ty.

Đối với cá nhân khơng ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng: Tiến hành

khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên như sau:

- Đối với cá nhân cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập/1 lần ( khơng phân biệt có mã

số thuế hay không)

- Đối với cá nhân không cư trú: khấu trừ 20%

Ví dụ: Từ phụ lục 08 (bảng thanh toán tiền lương ), thu nhập chịu thuế TNCN của

ông Võ Hồng Hà tháng 3 năm 2017 là 3.797.065 đồng nằm trong bậc 1 chịu thuế suất 5%

nên thuế TNCN được tính là:

3.797.065x 5% = 189.853đồng.

b) Các khoản khác

Bồi thường vật chất: khi CBCNV làm hư hại đến tài sản của Cơng ty thì giá trị thiệt

hại sẽ trừ vào lương của người lao động theo % giá trị của sản phẩm đó.

Ví dụ: Ngày 11/3 thu phạt anh Nguyễn Văn Nam 600.000 đồng ( phụ lục : phiếu thu)

Tạm ứng khấu trừ vào lương: các khoản CBCNV tạm ứng tiền lương vì lý do cơng

việc mà chưa sử dụng hết hoặc tạm ứng tiền lương tháng sẽ được khấu trừ trực tiếp vào

tiền lương. Tiền điện, nước, thuê nhà do công ty trả thay cho người lao động

2.2.2. Thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần CK

Thăng Long

2.2.2.1. Chứng từ sử dụng

Chứng từ sử dụng tại công ty gồm :

- Bảng chấm công: Bảng chấm công được dùng để ghi chép thời gian làm việc và

vắng mặt trong tháng thực tế của cán bộ công nhân viên.( phụ lục 10)

- Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập: Bảng thanh toán tiền lương là

chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc

thanh toán tiền lương cho người lao động và là căn cứ để thống kê lao động tiền lương.

( phụ lục 11)

Hợp động giao khoán: Bên cạnh việc sử dụng các bảng chấm cơng, cơng ty còn sử

dụng thêm hợp đồng giao khoán. Hợp đồng này được lập hàng tháng giữa phòng kế hoạch

và đội trưởng. Đây chính là căn cứ để hạch toán kết quả lao động hàng tháng

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về Công ty Cổ phần CK Thăng Long

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x