Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhân tố chính trị – pháp luật

Nhân tố chính trị – pháp luật

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



tốn nói chung và kế toán kết quả kinh doanh của doang nghiệp nói riêng phải thường

xun cập nhật thơng tin để làm theo đúng qui định.

Kế tốn trong Cơng ty phải ln nắm bắt tình hình thay đổi của các thơng tư,

nghị định để có thể làm đúng theo qui định của Bộ tài chính. Kế tốn kết quả kinh

doanh càng phải thận trọng hơn vì nếu áp dụng khơng chính xác các chế độ, qui định

có thể dẫn đến số liệu báo cáo tài chính sai lệch, làm sai lệch kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp. Từ đó đưa ra các thơng tin khơng chính xác ảnh hưởng đến việc ra

quyết định của ban lãnh đạo công ty.

 Nhân tố cơ sở hạ tầng của nền kinh tế



Hiện nay cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước...) của

nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện đặc biệt là hệ thống đường quốc lộ, đường vùng

kinh tế trọng điểm... để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho

doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí giao dịch, lưu thơng. Vì

vậy cơng ty có thể dễ dàng liên lạc trao đổi với các đối tác, công tác vận chuyển hàng

hóa được kịp thời hơn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty

giúp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của

công ty.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp rất đa dạng, nó ảnh hưởng

khơng nhỏ đến hoạt động của bộ phận kế tốn trong cơng ty.

 Nhân tố mơi trường ngành



Doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề nào đều chịu sự tác động của mơi

trường kinh doanh đó. Cơng ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Huy Hoàng hoạt

động trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất xốp, nhựa EPS có sự cạnh tranh gay gắt vì

vậy cơng ty đã có những chính sách để nắm bắt và thu hút khách hàng hơn. Tuy nhiên

công ty vẫn cần phải đề xuất các giải pháp để hồn thiện, nâng cao cơng tác kế toán và

đặc biệt kế toán KQKD hơn nữa đáp ứng nhu cầu quản lý của nhà lãnh đạo cho phù

hợp với xu thế hiện nay.

 Nhân tố nội bộ doanh nghiệp

Môi trường bên trong vừa tạo thuận lợi, vừa gây khó khăn cho cơng ty TNHH

thương mại và sản xuất Tân Huy Hồng nói chung cũng như kế tốn KQKD nói riêng.

Về mặt thuận lợi, cán bộ kế tốn của cơng ty là những người có chun mơn về

nghiệp vụ, có ý thức chấp hành qui định của cơng ty. Bên cạnh đó cơng ty cũng trang

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



34



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



bị cho nhân viên các thiết bị như máy tính, máy in, máy photo copy…tạo điều kiện

cho nhân viên làm việc hiệu quả. Ngồi ra, các bộ phận trong cơng ty đã hỗ trợ nhau

trong công tác, tạo điều kiện thuận lợi nhiều cho phòng kế tốn như các chứng từ, hóa

đơn giấy tờ cần thiết của các nghiệp vụ đều được chuyển đến phòng kế tốn một cách

nhanh chóng và kịp thời.

Về mặt khó khăn, chế độ đãi ngộ của cơng ty với nhân viên kế tốn chưa thực sự

thỏa đáng. Nhân viên kế toán thu nhập chủ yếu từ lương, do vậy một số nhân viên kế

tốn có tư tưởng phân tán và khơng hết lòng vì cơng việc. Ngồi ra, một số nhân viên

kế tốn của cơng ty còn ít kinh nghiệm nên sai sót là điều không thể tránh khỏi.

 Nhân tố tổ chức công tác kế tốn



Bộ máy kế tốn trong cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung, việc phân

cơng cơng việc thực hiện rõ ràng, cụ thể, hợp lý ở bộ máy giúp cho cơng tác kế tốn tại

cơng ty hoạt động có hiệu quả cao. Chế độ kế tốn, chính sách kế tốn, cơng tác kế

tốn tác động tới sự phản ánh các nghiệp vụ kinh tế kịp thời cho việc xác định doanh

thu và chi phí, giúp cho kế toán xác định kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng,

kịp thời. Đồng thời cung cấp các thơng tin chính xác về kết quả kinh doanh mà doanh

nghiệp cần để xây dựng các kế hoạch trong tương lai, có ảnh hưởng trực tiếp tới kết

quả kế toán doanh thu, chi phí. Nếu doanh thu, chi phí được tập hợp đầy đủ chính xác,

khoa học sẽ tạo điều kiện cho kế toán kết quả kinh doanh được tiến hành thuận lợi, dễ

dàng, cung cấp các thơng tin chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp. Ngược lại

nếu khơng tập hợp tốt sẽ gây trở ngại cho việc đánh giá cũng như sự phán đốn thiếu

chính xác cho người sử dụng thơng tin. Vì vậy, cơng tác kế tốn tập hợp doanh thu, chi

phí phải được thực hiện tốt sẽ là cần thiết để thực hiện tốt kế toán kết quả kinh doanh

tại cơng ty.

2.2. Thực trạng kế tốn kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại

và sản xuất Tân Huy Hoàng

2.2.1. Đặc điểm, nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại

công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Huy Hoàng

Trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế, em thấy kết quả hoạt động kinh

doanh của công ty chủ yếu là từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa còn hoạt động tài chính

và thu nhập khác phát sinh rất ít. Do đó, kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa sẽ có ảnh

hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



35



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



Cơng ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Huy Hồng là một cơng ty hoạt động

trong lĩnh vực chủ yếu là sản xuất và kinh doanh xốp nên kết quả kinh doanh là một

chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá một cách chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh

của công ty trong kỳ. Hiện nay, công ty thực hiện theo đúng quy định của chế độ kế

toán ban hành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ về phương pháp xác định kết quả kinh

doanh theo quyết định số 48/2006/QĐ –BTC.

Kết quả kinh doanh của công ty gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả

hoạt động khác:

Kết



Giá



quả



=



kinh



DT

thuần



-



doanh



vốn

hàng

bán



Doanh

+



thu tài chính



Chi



CP



phí



quản lý



-



tài



kinh



chính



Thu



Chi



+ nhập -



phí



doanh



khác



khác



Trong đó:

Doanh thu thuần bán



Tổng doanh thu



Các khoản



hàng và cung cấp =



bán hàng và cung -



giảm



dịch vụ



cấp dịch vụ



doanh thu



Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp

Kết quả kế toán

sau thuế



=



=



Thu nhập chịu thuế

TNDN trong kỳ



Kết quả hoạt động kinh

doanh trước thuế



-



X



trừ



Thuế



suất



thuế



TNDN phải nộp



Chi phí thuế TNDN



Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí của cơng ty bao gồm:

-



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là giá trị thu được chủ yếu từ

doanh thu bán các sản phẩm xốp và các doanh thu dịch vụ cung cấp khác như: kho bãi,

vận chuyển... Doanh thu ghi nhận chưa bao gồm thuế GTGT vì doanh nghiệp tính và

nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Trong kỳ kế toán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định là:

42.552.566.364 (VNĐ)

- Gía vốn hàng bán là trị giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình qn

gia quyền, căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giá bán. Trị giá vốn hàng

bán là tổng trị giá vốn thực tế của tất cả các mặt hàng xuất kho trong kỳ.

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



36



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà

Trị giá vốn hàng xuất



=



Khóa luận tốt nghiệp

Số lượng hàng hóa



x



Đơn giá bình qn gia



kho trong kỳ

xuất kho trong kỳ

quyền trong kỳ

Trong kỳ kế toán, giá vốn hàng bán được xác định là: 37.266.172.812 (VNĐ)

- Doanh thu hoạt động tài chính của Cơng ty chủ yếu bao gồm: Tiền lãi gửi Ngân

hàng, tiền lãi nhập gốc phát sinh trong kỳ, chênh lệch lãi tỉ giá phát sinh trong kỳ...

Ngoài ra, cơng ty khơng có hoạt động liên doanh, liên kết hay đầu tư chứng khoán.

Trong kỳ kế toán, doanh thu hoạt động tài chính được xác định là: 37.329.757

(VNĐ)

-



Chi phí tài chính bao gồm của cơng ty chủ yếu là: Chênh lệch lỗ tỉ giá phát sinh trong

kì, chi phí lãi vay, trả gốc vay Ngân hàng nhưng ngồi ra còn bao gồm phí chuyển tiền

thanh tốn cho nhà cung cấp phát sinh trong kỳ.

Trong kỳ kế toán, chi phí tài chính được xác định là: 1.799.500.000 (VNĐ)



-



Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Chí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng

như: chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi

phí cơng cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng

tiền khác, chi phí hợp lý khơng hợp lệ.…

Trong kỳ kế tốn, chi phí quản lí kinh doanh được xác định là: 1.460.426.545

(VNĐ)

Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh, đầu tư của cơng ty khá hiệu quả,

thơng qua tình hình kết quả kinh doanh tại Cơng ty TNHH thương mại và sản xuất Tân

Huy Hoàng trong 2 năm gần đây ta có thể thấy rõ điều đó.

Từ báo cáo kết quả kinh doanh trong các năm gần đây, ta có bảng số liệu tổng

qt về tình hình kết quả kinh doanh của cơng ty như sau:

Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất

Tân Huy Hoàng trong 2 năm 2015-2016 (Phụ lục số 9)



 Nhận xét:



Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của cơng ty

năm 2016 so với năm 2015 có nhiều chuyển biến tốt, do cơng ty đã có những chính

sách, kế hoạch cụ thể và quản lý chặt chẽ hơn, cụ thể:

Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh năm 2016 so với năm 2015 tăng

2.087.315.074 VNĐ, trong đó:



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



37



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



- Doanh thu thuần về bán hàng của công ty năm 2016 so với năm 2015 tăng

2.085.121.817 VNĐ, tương đương với tăng 5,15%.

- Doanh thu tài chính năm 2016 tăng so với năm 2015 là 2.193.257 VNĐ, tương

ứng với tỷ lệ tăng 6,24%.

Tổng chi phí năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.767.766.933 VNĐ, cụ thể là:

- Giá vốn hàng bán năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.377.683.214 VNĐ, tương

đương 3,84%.

- Chi phí tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 459.395.588 VNĐ tương ứng

tỷ lệ tăng 34,28%.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 so với năm 2015 giảm 69.311.869

VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm 4,53%.

Lợi nhuận trước thuế năm 2016 so với năm 2015 tăng 319.548.141 VNĐ, tương

đương 18,32%. Lợi nhuận gộp về bán hàng năm 2016 so với 2015 tăng 707.438.603

VNĐ tương đương với 15,45%.

Như vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2016 tăng chủ yếu là do doanh nghiệp

đã thực hiện tốt quá trình bán hàng, quản lý và sử dụng chi phí tương đối hiệu quả.

Điều này sẽ tạo lợi thế để doanh nghiệp mở rộng kinh doanh và nâng cao hiệu quả

kinh doanh trong những năm tới.

2.2.2. Chứng từ kế toán

Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Huy

Hoàng sử dụng chủ yếu các chứng từ như:











Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu thu, phiếu chi.

Giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng chuyển đến, giấy Ủy nhiệm chi

Các chứng từ tự lập như: Phiếu kế toán (để kết chuyển doanh thu, thu phập, chi phí...),



bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh.

• Các chứng từ về thuế TNDN như tờ khai thuế TNDN tạm tính tháng.

Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong cơng ty, kế

tốn tiến hành lập chứng từ và luân chuyển chứng từ về các bộ phận liên quan. Luân

chuyển chứng từ:

Hóa đơn giá trị gia tăng: Do kế toán thuế tổng hợp lập sau khi hàng đã được

giao cho người mua và họ chấp nhận thanh tốn, cần có đủ chữ ký của người lập, kế

toán trưởng, giám đốc, làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán toán tổng hợp các

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



38



Lớp: K49D1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhân tố chính trị – pháp luật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×