Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Về kế toán quản trị

Về kế toán quản trị

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



Qua q trình tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học và từ những

hạn chế còn tồn tại trên, em xin đưa ra một số ý kiến đề xuất về việc hồn thiện kế

tốn kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Huy Hồng.

3.2.1. Hồn thiện việc tổ chức bộ máy kế tốn tại công ty TNHH thương mại

và sản xuất Tân Huy Hồng

Bộ máy kế tốn của cơng ty hiện nay về căn bản đã được tổ chức khá hợp lý,

đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán. Tuy nhiên cũng khơng thể vì thế mà cơng ty

khơng cần quan tâm cải thiện bộ máy kế toán. Để bộ máy kế tốn của cơng ty hoạt

động ngày càng hiệu quả, cơng ty cần chú trọng hơn nữa đến việc đào tạo, nâng cao

trình độ của đội ngũ nhân viên vì nhân tố quyết định nhất trong mọi hoạt động vẫn là

con người.

Trình độ của nhân viên kế tốn tại cơng ty hiện nay đã khá phù hợp với yêu cầu

quản lý và đặc điểm của công ty. Tuy nhiên, hầu hết nhân viên kế toán đều là những

nhân viên trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế. Do đó, để nâng cao chất lượng của

cơng tác kế tốn, cơng ty nên cần tăng cường công tác đào tạo nhân viên, tạo điều kiện

cũng như khuyến khích nhân viên tham gia các lớp huấn luyện nghiệp vụ, ngồi ra,

cơng ty cũng có thể tổ chức các buổi thảo luận tìm hiểu về lịch sử cơng ty, về các

chính sách kế tốn mới,…để từ đó nâng cao trình độ nhân viên, giúp nhân viên hiểu rõ

hơn về cơng ty, về các chính sách kế tốn mới, góp phần vận dụng phù hợp các chính

sách của Nhà nước vào cơng tác kế tốn của công ty, đáp ứng nhu cầu phát triển của

doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế.

Khi đào tạo được đội ngũ kế tốn chun nghiệp thì cơng tác kế tốn nói chung

và kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng sẽ được xử lý nhanh nhẹn, đúng đắn, đảm bảo

tính trung thực, hợp lý và chính xác của số liệu kế toán. Hệ thống chứng từ được xử lý

tốt từ khâu lập chứng từ đến khâu nhập liệu sẽ giúp cho cơng tác kế tốn kết quả kinh

doanh cuối kỳ khơng gặp khó khăn và sai sót. Việc xác định kết quả kinh doanh cuối

kỳ sẽ nhanh chóng hơn, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị ra quyết

định kinh doanh phù hợp.

Công ty nên mở rộng khơng gian cho phòng kế tốn và kế tốn trưởng nên có

phòng làm việc riêng như vậy sẽ tạo nên tính chuyên nghiệp và thoải mái nhất cho các

nhân viên từ đó nâng cao chất lượng cơng việc.



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



52



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



3.2.2. Hồn thiện việc ln chuyển chứng từ trong cơng ty

Việc luân chuyển chứng từ và cung cấp các thông tin về hàng hóa, chi phí từ kho

lên phòng kế tốn còn chậm làm cho việc phản ánh các thơng tin kế tốn đơi khi chưa

được kịp thời. Để khắc phục tình trạng này, cơng ty có thể đưa ra một số giải pháp nhất

định để đảm bảo việc luân chuyển chứng từ được nhanh chóng hơn: yêu cầu các cán

bộ quản lý cần thường xuyên chú ý đôn đốc việc luân chuyển chứng từ để đảm bảo kịp

thời phản ánh các số liệu kế tốn, cung cấp thơng tin kịp thời cho nhà quản trị và các

đối tượng cần thông tin khác, tăng tần suất luân chuyển chứng từ từ các kho lên phòng

kế tốn 3 lần một tuần…để số liệu kế toán được cập nhật kịp thời và thường xuyên.

Việc luân chuyển chứng từ một cách thường xuyên như trên sẽ giúp cho cơng tác

hạch tốn kế tốn được thực hiện chính xác, kịp thời hơn, các số liệu kế toán kết quả

kinh doanh cũng được phản ánh chính xác hơn, đáng tin cậy hơn.

3.2.3. Hồn thiện tài khoản kế toán sử dụng phù hợp với TT 133/2016/TT-BTC

Trong hoạt động kinh doanh tại công ty, các khoản chi phí quản lý kinh doanh

phát sinh tương đối nhiều với các nội dung và khoản mục khác nhau cần phải được

hạch toán chi tiết, cụ thể và rõ ràng từng nội dung bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc

xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì vậy, kế tốn nên hạch tốn riêng chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 6422 –

“Chi phí quản lý doanh nghiệp” và chi phí bán hàng vào TK 6421 – “Chi phí bán

hàng”. Như vậy thì các khoản chi phí sẽ được hạch toán rõ ràng, riêng biệt, thuận tiện

cho việc theo dõi cũng như so sánh chi phí phát sinh giữa các bộ phận với nhau.

TK 6421 có thể được mở chi tiết như sau:

TK 64211 – Chi phí nhân viên bán hàng



TK 64216 – Chi phí nhiên vật liệu



TK 64213 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng



TK 64217 – Chi phí dịch vụ mua ngồi



TK 64214 – Chi phí khấu hao TSCĐ



TK 64218 - Chi phí bằng tiền khác



TK 6422 cũng có thể được mở chi tiết để theo dõi riêng như sau:

TK 64221 – Chi phí nhân viên quản lý



TK 64225 – Thuế, phí, lệ phí



TK 64223 – Chi phí đồ dùng văn phòng



TK 64227 – Chi phí dịch vụ mua ngồi



TK 64224 – Chi phí khấu hao TSCĐ



TK 64228 - Chi phí bằng tiền khác



Hạch tốn riêng từng khoản mục chi phí sẽ rất thuận tiện cho kế tốn trong việc

theo dõi từng khoản mục chi phí cũng như khi tiến hành lập bảng tổng hợp phân loại

chi phí theo yêu cầu của nhà quản lý vào cuối kỳ.



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



53



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



TK 6421 cũng có thể mở chi tiết theo từng khách hàng, hợp đồng kinh tế mà

công ty đang thực hiện để tiện cho việc theo dõi, đánh giá chi phí cũng như xác định

lợi nhuận của từng hợp đồng.

Thực hiện thông tư 133/2016/TT-BTC, Công ty nên mở tài khoản TK 229 – Dự

phòng tổn thất tài sản để theo dõi tình hình biến động tăng giảm các khoản dự phòng

tổn thất tài sản.

Khoản dự phòng tổn thất tài sản phải được trích lập tại thời điểm lập BCTC.

TK 229 được mở cho 4 TK cấp 2:

Tài khoản TK 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khốn kinh doanh

Tài khoản TK 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Tài khoản TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi

Tài khoản TK 229 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Ngồi ra, cơng ty cũng có thể mở tài khoản chi tiết để theo dõi theo xuất xứ của

từng loại mặt hàng để có những đánh giá, thơng tin chính xác hơn để cung cấp cho

Ban Giám đốc.

3.2.4. Hồn thiện phương pháp hạch tốn phù hợp với TT 133/2016/TT-BTC

 Kế tốn dự phòng nợ phải thu khó đòi



Như đã nêu trong phần hạn chế, Cơng ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Huy

Hồng có khá nhiều khoản phải thu của khách hàng chưa trả. Tuy nhiên Cơng ty

khơng thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà vẫn theo dõi như một

khoản phải thu bình thường khi lập BCTC. Điều này sẽ gây ra ảnh hưởng không tốt

đến Công ty:

- Việc khơng trích lập dự phòng sẽ khiến việc phản ánh giá trị các chi phí phát

sinh trong kỳ khơng chính xác, từ đó làm ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của

Báo cáo tài chính.

- Các số liệu bị sai lệch hay phản ánh khơng chính xác tình hình nợ phải thu của

Cơng ty sẽ gây khó khăn cho nhà quản trị trong việc nhận biết và đưa ra quyết định.

- Tăng rủi ro về tài chính cho Công ty khi khoản nợ không thể thu hồi được.

Đối với các khoản phải thu khó đòi, Cơng ty nên trích lập thêm, đề phòng các

khoản thất thu khi khách hàng khơng có khả năng trả nợ. Việc tính toán và kế toán cần

tuân theo chuẩn mực 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng. Khi có bằng



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



54



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



chứng chắc chắn về khoản nợ phải thu khó đòi phù hợp với quy định trong chế độ tài

chính hiện hành, Cơng ty có thể tính tốn số dự phòng cần phải lập theo 2 phương pháp.

Đối với khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức tính lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị khoản nợ đối với phải thu quá hạn từ 3 tháng - 1năm.

+ 50% giá trị khoản nợ đối với phải thu quá hạn từ 1năm - dưới 2 năm.

+ 70% giá trị khoản nợ đối với phải thu quá hạn từ 2 năm - dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

Dự phòng phải thu khó đòi hạch tốn là chi phí quản lý doanh nghiệp, nếu hồn

nhập hạch tốn là thu nhập khác.

Trình tự hạch tốn:

Cuối niên độ, kế tốn căn cứ vào các khoản phải thu khó đòi dự kiến mức tổn

thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, kế tốn tính tốn, xác định mức lập dự phòng

các khoản nợ phải thu khó đòi.

Nợ TK 642: Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 2293: Dự phòng phải thu khó đòi

Cuối niên độ kế tốn sau, nếu số dự phòng cần trích lập < số dự phòng đã lập thì

kế tốn tiến hành hồn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi còn lại:

Nợ TK 2293: Số trích lập chênh lệch

Có TK 642: Số trích lập chênh lệch

Ngược lại nếu số dự phòng cần lập > số dự phòng đã lập thì kế tốn tiến hành

trích bổ sung. Đồng thời kế tốn tiếp tục tính và xác định mức trích lập dự phòng cho

các khoản phải thu khó đòi ở niên độ kế tốn sau.

Trong niên độ kế tốn tiếp theo khoản thu hồi hay xóa sổ các khoản phải thu đã

lập dự phòng, sau khi trừ đi số tiền đã thu, số thiệt hại còn lại sẽ được trừ vào dự

phòng sau đó trừ tiếp vào chi phí quản lý.

Nợ TK 111, 112: Số tiền đã thu được

Nợ TK 2293: Trừ vào dự phòng

Nợ TK 642: Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK131, 138: Tồn bộ số nợ đã xóa sổ

Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã lập dự phòng nhưng nay lại thu được

thì kế tốn hồn nhập dự phòng đã lập:

Nợ TK 2293

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



55



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



Có TK 642

 Kế tốn dự phòng giảm giá hàng tồn kho



Cơng ty phải nhanh chóng thực hiện lập các khoản dự phòng cần thiết nhằm

giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh đồng thời làm hợp lý hơn số liệu trên Bảng cân đối

kế toán.

Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho, thì vào cuối kỳ kế tốn năm, khi giá trị

thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị gốc thì phải lập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa

giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho.

Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên

bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. Việc ước tính này phải tính

đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau

ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện có ở

thời điểm ước tính.

Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể

thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó. Trường hợp kỳ kế tốn cuối năm nay,

nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm

giá hàng tồn kho đã trích lập ở cuối kỳ kế tốn năm trước thì số chêch lệch lớn hơn

phải hồn nhập.

Vì đặc điểm sản phẩm mà công ty kinh doanh gắn liền với trình độ phát triển khoa

học cơng nghệ nên dễ bị giảm giá, do đó cơng ty cần lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

cho các mặt hàng mà công ty kinh doanh nhằm đảm bảo quyền lợi của cơng ty.

Cơng thức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Mức dự phòng

giảm giá hàng

hóa cho năm kế



Lượng



hàng



hóa



(Giá



= tồn giảm giá tại thời X

điểm BCTC năm



gốc



trên sổ kế tốn



Giá trị thuần có

thể



thực



hiện



được tại thời điểm



hoạch

lập BCTC năm)

Tài khoản sử dụng: TK 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”. Trong đó:

+ Bên Nợ: Hồn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay

lớn hơn số đã trích lập cuối niên độ trước.

+ Bên Có: Số còn phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ.

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



56



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



+ Số dư bên Có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ.

Trình tự hạch tốn:

Cuối kỳ kế toán năm, đánh giá lại giá trị hàng tồn kho thấp hơn giá trị có thể thực

hiện của hàng hóa đó trên thị trường thì kế tốn tiến hành lập dự phòng hàng tồn kho.

Hạch tốn như sau:

Nợ TK 632: Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 2294: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cuối năm tài chính tính khoản lập dự phòng cần lập: Đối chiếu với số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho đã lập cuối kỳ kế toán trước. Xác định:

+ Số chênh lệch phải lập thêm ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 2294: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Số cần hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi:

Nợ TK 2294: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632: Giá vốn hàng bán.

 Kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại



Thực hiện thông tư 133/2016/TT-BTC, trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

hoặc hàng bán bị trả lại được ghi giảm doanh thu theo nguyên tăc:

Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải

chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại nhưng phát sinh

trước thời điểm phát hành BCTC, kế toán coi đây là một sự kiện phát sinh sau ngày lập

BCTC và ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ lập Báo cáo;

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ phải chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại sau thời điểm phát hành BCTC, kế toán ghi

giảm doanh thu của kỳ phát sinh.

3.2.5. Hoàn thiện sổ kế toán

-



Việc tổng hợp từ sổ chi tiết lên sổ cái nên thực hiện đơn giản, sổ cái chỉ nên phản ánh tổng



-



số phát sinh vào ngày cuối tháng, không phản ánh tất cả các nghiệp vụ lên sổ cái.

Để có thể theo dõi các khoản phải thu, phải trả một cách chính xác và có tính khoa

học, kế tốn cần mở sổ chi tiết sổ cho từng khách hàng.



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



57



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà

-



Khóa luận tốt nghiệp



Nhật ký mua hàng, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền theo mẫu của Bộ tài chính. Kế

tốn cơng ty chỉ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Nhật ký Chung, sổ chi

tiết, sổ cái các tài khoản tương ứng. Điều này dẫn đến việc theo dõi các số liệu chưa

được nhanh chóng vì vậy, kế tốn cơng ty nên mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt như

Nhật ký bán hàng



-



Ngoài ra, kết thúc quý cơng ty nên in các sổ kế tốn để lưu trữ thay vì việc cuối năm

mới in như hiện nay. Cuối năm là thời điểm phát sinh nhiều nghiệp vụ kinh tế đặc biệt

với một doanh nghiệp cung cấp sản phẩm. Vì vậy cơng việc của kế tốn cũng tăng lên

so với các tháng khác, in sổ sách kế toán theo từng quý sẽ giảm bớt khối lượng công

việc kế tốn phải làm vào thời điểm cuối năm.



-



Ngồi ra, Cơng ty nên thiết kế các mẫu sổ mới phù hợp với thông tư đang áp dụng.

Để thực hiện kinh doanh của mình cơng ty phải mua rất nhiều hàng hóa khác

nhau do đó để tiện theo dõi Cơng ty nên mở các tài khoản chi tiết cho tài khoản 632

như: TK 6321; TK 6322; TK 6323...

Mở sổ chi tiết theo cách này khơng những quản lý được nhanh chóng chính xác

hàng bán và dịch vụ cung cấp trong kỳ mà còn giúp cho các nhà quản trị biết những

mặt hàng hay dịch vụ nào đã tạo ra doanh thu chủ yếu cho cơng ty để từ đó có phương

hướng đầu tư, phát triển cho hợp lý.

Bên cạnh đó để tiện cho việc theo dõi kết quả kinh doanh, công ty cũng nên mở

sổ chi tiết TK 911 chi tiết theo từng hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh

tại cơng ty. Qua đó cũng giúp cơng ty có thể tính lợi nhuận gộp theo hoạt động một

cách thuận tiện nhất.

3.3. Điều kiện thực hiện

3.3.1.Về phía Nhà nước

Để góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các giải pháp đề ra ở trên thì nhà

nước đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nước

ta đang ngày càng phát triển hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, nhằm tạo điều kiện

thuận lợi cho các Doanh nghiệp hội nhập kinh tế, có thể cạnh tranh với các Doanh

nghiệp quốc tế Nhà nước Việt Nam đã ban hành các chính sách pháp luật hợp lý nhằm

hướng dẫn, điều chỉnh, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp, tạo sự thống nhất

trong nền kinh tế.



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



58



Lớp: K49D1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Về kế toán quản trị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x