Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Tân Huy Hoàng trong 2 năm 2015-2016 (Phụ lục số 9)

Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Tân Huy Hoàng trong 2 năm 2015-2016 (Phụ lục số 9)

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



- Doanh thu thuần về bán hàng của công ty năm 2016 so với năm 2015 tăng

2.085.121.817 VNĐ, tương đương với tăng 5,15%.

- Doanh thu tài chính năm 2016 tăng so với năm 2015 là 2.193.257 VNĐ, tương

ứng với tỷ lệ tăng 6,24%.

Tổng chi phí năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.767.766.933 VNĐ, cụ thể là:

- Giá vốn hàng bán năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.377.683.214 VNĐ, tương

đương 3,84%.

- Chi phí tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 459.395.588 VNĐ tương ứng

tỷ lệ tăng 34,28%.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 so với năm 2015 giảm 69.311.869

VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm 4,53%.

Lợi nhuận trước thuế năm 2016 so với năm 2015 tăng 319.548.141 VNĐ, tương

đương 18,32%. Lợi nhuận gộp về bán hàng năm 2016 so với 2015 tăng 707.438.603

VNĐ tương đương với 15,45%.

Như vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2016 tăng chủ yếu là do doanh nghiệp

đã thực hiện tốt quá trình bán hàng, quản lý và sử dụng chi phí tương đối hiệu quả.

Điều này sẽ tạo lợi thế để doanh nghiệp mở rộng kinh doanh và nâng cao hiệu quả

kinh doanh trong những năm tới.

2.2.2. Chứng từ kế toán

Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Huy

Hoàng sử dụng chủ yếu các chứng từ như:











Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu thu, phiếu chi.

Giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng chuyển đến, giấy Ủy nhiệm chi

Các chứng từ tự lập như: Phiếu kế toán (để kết chuyển doanh thu, thu phập, chi phí...),



bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh.

• Các chứng từ về thuế TNDN như tờ khai thuế TNDN tạm tính tháng.

Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong cơng ty, kế

tốn tiến hành lập chứng từ và luân chuyển chứng từ về các bộ phận liên quan. Luân

chuyển chứng từ:

Hóa đơn giá trị gia tăng: Do kế toán thuế tổng hợp lập sau khi hàng đã được

giao cho người mua và họ chấp nhận thanh tốn, cần có đủ chữ ký của người lập, kế

toán trưởng, giám đốc, làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán toán tổng hợp các

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



38



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



nghiệp vụ bán hàng của cơng ty. Hóa đơn GTGT gồm 2 liên trong đó liên 1 lưu tại

cơng ty, liên 2 giao cho khách hàng.

Phiếu thu: Do kế tốn thanh tốn lập làm hai bản sau khi có đầy đủ chữ ký của

người nộp tiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu một bản

giao cho người nộp tiền cùng với hóa đơn còn một bản giữ lại làm căn cứ hạch toán

Phiếu chi: Do kế toán trưởng lập làm hai bản. Sau khi có chữ ký của người lập,

kế tốn trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một bản giao cho người

nhận tiền, một bản giữ làm căn cứ để hạch toán.

Giấy báo nợ, giấy báo có, giấy ủy nhiệm chi: do ngân hàng lập chuyển đến cho

cơng ty, sau đó được chuyển cho kế tốn để làm căn cứ hạch toán.

Các chứng từ tự lập: Phiếu kế toán do kế toán tổng hợp lập khi tiến hành các

cơng việc kết chuyển cuối kỳ kế tốn.

Chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp: Hàng tháng kế toán trưởng kê khai thuế

TNDN tạm tính vào “Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính tháng” nộp cho cơ

quan thuế theo đúng thời gian quy định của cơ quan thuế. Cơ quan thuế xem xét và gửi

thông báo về số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán thuế của đơn vị hạch tốn số thuế

TNDN tạm nộp. Ngồi ra, khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước được

duyệt, xác định số thuế TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ

sung hoặc số thuế nộp thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thơng báo thuế,

kế tốn thanh tốn viết phiếu chi, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản

hoặc nhận giấy Báo nợ của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào NSNN.

2.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng

Căn cứ vào quy mô, điều kiện hoạt động của cơng ty, kế tốn tại Cơng ty TNHH

thương mại và sản xuất Tân Huy Hồng hạch tốn theo chế độ kế toán doanh nghiệp

vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ–BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành

ngày 14/09/2006. Hệ thống tài khoản của Công ty được sắp xếp theo nguyên tắc cân

đối giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản phù hợp với các chỉ tiêu phản ánh

trên Báo cáo tài chính. Các tài khoản được mã hóa thuận lợi cho việc hạch tốn, thu

thập, xử lý thông tin của công ty.

Do đặc điểm là một công ty về sản xuất và thương mại nên các tài khoản xác

định kết quả kinh doanh Công ty hay sử dụng chủ yếu các tài khoản như: TK 911, TK

511, TK 632, TK 421, TK 642. Bên cạnh đó, tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



39



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



hoạt động tài chính: TK 635, TK 515, và một số tài khoản liên quan khác như: TK

821, TK 131, TK 333…Cụ thể:

-



Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Công ty đã mở tài khoản

chi tiết cấp hai của TK 511 để thuận tiện cho việc theo dõi hiệu quả cũng như hạch

toán các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu cho Công ty. Tuy nhiên, doanh thu chủ

yếu được Cơng ty hạch tốn trên tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng mà khơng được

mã hóa chi tiết cho từng khách hàng hay từng mặt hàng. Vì vậy sẽ khó để bóc tách,

phân tích, đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng mặt hàng cũng như

không đánh giá được từng khách hàng.



-



Đồng thời tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán cũng tương tự. Tài khoản này đã không

được công ty mở chi tiết tới tài khoản cấp 2 cho từng mặt hàng nên việc đối chiếu,

đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng cụ thể sẽ gặp khó khăn. Đặc biệt là

giá vốn của mặt hàng chủ lực mà công ty tự sản xuất và cung cấp ra thị trường là sản

phẩm xốp cũng chưa được hạch toán chi tiết.



-



Tương tự với các tài khoản khác như: TK 642 công ty cũng mở chi tiết với TK cấp 2,

cấp 3 để thuận tiện theo dõi hiệu quả cũng như hạch tốn các khoản chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp.



-



Căn cứ vào yêu cầu của cơng ty, kế tốn mở các tài khoản cấp 2 cho từng đối tượng

quản lý sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Hệ thống TK cấp 2 được

thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, trên cơ sở TK cấp 1 và

các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch tốn cho thuận tiện. Cơng ty mở các

tài khoản chi tiết cấp 2 cho kế toán kết quả kinh doanh như: TK 642, TK 511, TK 421..

nhưng chưa mở chi tiết cho từng hạng mục cụ thể nên chưa xác định, đánh giá được

chính xác hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng, ngành hàng cụ thể.

2.2.4. Q trình kế tốn kết quả kinh doanh của công ty

Khái quát một số nghiệp vụ chủ yếu của cơng ty:

Ví dụ 1: Ngày 1/12/2016, xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng theo HĐ số

0002138 (Phụ lục số 10) với số lượng 28,5 xốp cách nhiệt. Giá xuất kho: 6.500.000

VNĐ. Giá bán chưa thuế: 7.980.000 VNĐ. Thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh

toán đủ bằng tiền mặt thông qua lái xe của công ty với phiếu thu số 1/12 (Phụ lục số

11)



 Phản ánh giá vốn hàng bán:



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



40



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



Nợ TK 632: 6.500.000

Có TK 156: 6.500.000

 Phản ánh doanh thu:



Nợ TK 111: 8.778.000

Có TK 511: 7.980.000

Có TK 33311: 798.000

Ví dụ 2: Ngày 2/12/2016, căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0031724 (Phụ lục số

12) và phiếu chi số 1/12 ( Phụ lục số 13) phát sinh chi phí kiểm định xe tải 29Y-2697

Nợ TK 6421: 304.545

Nợ TK 1331: 25.455

Có TK 111: 330.000

Ví dụ 3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT tiền điện số 0019877 ngày 27/12/2016 thanh

tốn chi phí tiền điện từ ngày 01/12/2016 đến 17/12/2016 (Phụ lục số 14)

Nợ TK 6421: 47.872.073

Nợ TK 1331: 4.787.207

Có TK 111: 52.659.280

Cuối kì, kế tốn căn cứ vào số liệu trên sổ cái của các tài khoản doanh thu, thu

nhập, chi phí kế tốn tiến hành tổng hợp, lập các phiếu kế toán và thực hiện kết chuyển

doanh thu, giá vốn hàng bán, các khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất kinh

doanh vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kì và lập báo cáo kết

quả kinh doanh.

Cụ thể, tại công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Huy Hoàng, căn cứ vào số

liệu năm 2016, bảng kết quả kinh doanh và các phiếu kế tốn tự lập, ta có các bút toán

kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh như sau:

 Kế toán kết chuyển doanh thu thuần.



Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế tốn lập hóa đơn bán

hàng, phiếu thu và các chứng từ liên quan, căn cứ vào chứng từ đã lập kế tốn phản

ánh lên sổ nhật ký chung, từ đó lên sổ cái TK 511

Căn cứ vào sổ cái TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” năm

2016, kế toán lập phiếu kế toán kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 theo định

khoản:

Nợ TK 511: 42.552.566.364

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



41



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



Có TK 911: 42.552.566.364

 Kế tốn kết chuyển giá vốn hàng bán



Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán lập phiếu xuất kho..., căn cứ vào

chứng từ đã lập kế toán phản ánh lên sổ nhật ký chung, từ đó lên sổ cái TK 632

Căn cứ vào sổ cái TK 632 – “Giá vốn hàng bán” năm 2016, kế toán lập phiếu kế

toán và tiến hành kết chuyển giá vốn vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911:37.266.172.812

Có TK 632: 37.266.172.812

 Kế tốn kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính



Căn cứ vào sổ cái TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” năm 2016, kế tốn

lập phiếu kế tốn kết chuyển doanh thu tài chính vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 515: 37.329.757

Có TK 911: 37.329.757

 Kế tốn kết chuyển chi phí tài chính



Căn cứ vào sổ cái TK 635 – “Chi phí tài chính” năm 2016, kế tốn lập phiếu kế

tốn kết chuyển chi phí tài chính vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 1.799.500.000

Có TK 635: 1.799.500.000

 Kế tốn kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh



Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu chi và các chứng từ liên quan, kế toán phản

ánh các nghiệp vụ lên sổ nhật ký chung, từ đó lên sổ cái tài khoản 642

Căn cứ vào sổ cái TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh” năm 2016, kế toán lập

phiếu kế toán kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 1.460.426.545

Có TK 642: 1.460.426.545

 Xác định lợi nhuận trước thuế



Tổng phát sinh bên Có TK 911:42.589.896.121

Tổng phát sinh bên Nợ TK 911: 40.526.099.357

Lợi nhuận kế toán trước thuế là số dư Có của TK 911.

=>Lợi nhuận kế toán trước thuế= 42.589.896.121 - 40.526.099.357=

2.063.796.764

 Xác định thuế TNDN



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



42



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



Trong năm 2016, căn cứ vào bảng quyết tốn thuế, cơng ty khơng phát sinh

khoản phạt do nộp chậm thuế và kê khai sai thuế.

Công ty không phát sinh các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế.

Vậy, tổng thu nhập chịu thuế của công ty là:

Thu nhập

chịu thuế



=



Lợi nhuận kế tốn

trước thuế



+



Chi phí khơng

được trừ



-



Điều chỉnh làm giảm

tổng LNKTTT



=



2.063.796.764



+



0



-



0



=

2.063.796.764

 Thuế TNDN phải nộp năm 2016 = 2.063.796.764 x 20% = 454.035.288

 Xác định lợi nhuận sau thuế



Lợi nhuận sau thuế = 2.063.796.764 – 454.035.288= 1.609.761.476

Căn cứ vào sổ cái TK 911, kế toán lập phiếu kế toán kết chuyển lãi vào TK 421

theo định khoản:

Nợ TK 911: 1.609.761.476

Có TK 421: 1.609.761.476

2.2.5. Tổ chức sổ kế tốn

 Sổ kế tốn



Doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế tốn Nhật ký chung vì đây là hình thức đơn

giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu và thuận tiện cho cơng tác phân cơng kế tốn. Với

hình thức này, sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết trong đó có Nhật ký

chung, sổ Cái, sổ chi tiết gồm sổ chi tiết của từng tài khoản.

Sổ Nhật ký chung: phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế

toán.

Sổ cái các tài khoản: TK911, TK511, TK711, TK811, TK632, TK642, TK 635,

TK515… dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đã được ghi nhận

vào sổ Nhật ký chung.

 Trình tự ghi sổ:



Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng kế tốn ghi

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó từ sổ Nhật ký chung ghi

vào Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 711.



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



43



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho kế tốn ghi vào sổ Nhật ký chung,

sau đó từ sổ Nhật ký chung kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản 632 – giá vốn hàng bán

Căc cứ vào hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn mua hàng, phiếu chi, giấy báo nợ của

Ngân hàng kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, căn cứ

vào sổ Nhật ký chung kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ cái các tài

khoản: TK154, TK 642, TK 635, TK 811.

Cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh kế toán căn cứ vào số phát sinh trên sổ

Cái của từng tài khoản: TK 521, TK 511, TK 711, TK154, TK 632, TK 642, TK 635,

TK 811… để kết chuyển sang TK 911. Sau đó căn cứ bảng tính thuế TNDN phải nộp,

chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh được ghi nhận vào sổ Nhật ký chung và

sổ cái TK 821. Cuối cùng xác định lãi lỗ kết chuyển sang tài khoản 421.

Cuối kỳ cộng số liệu trên sổ cái, từ các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết.

Số liệu trên sổ cái sau khi được đối chiếu khớp đúng với các bảng tổng hợp chi tiết sẽ

dùng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

Hiện nay, Cơng ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Huy Hồng thực hiện hạch

tốn kế tốn được trên phần mềm excel theo hình thức Nhật ký chung.

Căn cứ vào các chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,…) kế toán

tiến hành nhập số liệu vào phần mềm trên máy tính theo các mẫu chứng từ đã có sẵn

trong phần mềm. Sau khi nhập xong phần mềm sẽ tự động xử lý thông tin và lên các

sổ tổng hợp như Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 642, TK

911…

Cuối kỳ hay theo yêu cầu của nhà lãnh đạo công ty thì kế tốn sẽ in các sổ ra

giấy và đóng lại thành quyển để lưu trữ hoặc nộp cho nhà lãnh đạo để phục vụ công

tác quản trị của mình.



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



44



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



CHƯƠNG III: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN KẾ

TỐN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ

SẢN XUẤT TÂN HUY HỒNG

3.1. Một số kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển của công ty, bộ máy kế tốn của cơng ty

đặc biệt là kế tốn kết quả kinh doanh ln là một cơng cụ trợ giúp đắc lực, hữu hiệu

cho các nhà quản trị. Bộ máy kế tốn đã khơng ngừng được cải tổ, hoàn thiện để nâng

cao hiệu quả lao động cũng như luôn cố gắng để đưa ra được những số liệu chính xác

phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp các nhà quản trị

có những quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý, hiệu quả. Tuy nhiên, để đảm

bảo cho sự hoạt động lâu dài trong tương lai cùng với sự thay đổi mạnh mẽ của thị

trường nền kinh tế cần quan tâm tới việc hoàn thiện, đổi mới trong kế toàn kết quả

kinh doanh.

Qua thời gian thực tập tại phòng kế tốn của cơng ty TNHH thương mại và sản

xuất Tân Huy Hồng, được tìm hiểu, tiếp xúc thực tế cơng tác quản lý nói chung cũng

như cơng tác kế tốn KQKD nói riêng, em nhận thấy cơng tác kế tốn nói chung và kế

tốn KQKD tại đơn vị nói riêng đã đạt được một số u cầu, bên cạnh đó vẫn còn tồn

tại những hạn chế cần hoàn thiện.

3.1.1. Những kết quả đã đạt được

 Về bộ máy kế toán



Cùng với sự phát triển chung của công tác quản lý, bộ máy kế tốn đã khơng

ngừng trưởng thành về mọi mặt, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý hạch toán của cơng

ty. Nhìn chung, bộ máy kế tốn của đơn vị đã thực hiện khá tốt chức năng của mình

như: cung cấp thông tin, phản ánh khá trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng

như tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin

của các chủ thể liên quan. Công ty tổ chức kế tốn theo mơ hình kế tốn tập trung, mọi

nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều được tập trung xử lý tại phòng kế tốn công

ty. Điều này sẽ giúp cho công tác quản lý đơn giản và dễ dàng hơn. Mặt khác, các nhân

viên phòng kế tốn đều là những người có trách nhiệm cao và nhiệt tình trong cơng

việc nên phòng kế tốn ln hồn thành tốt nhiệm vụ được giao, cung cấp thông tin

một cách thường xuyên, liên tục giúp ban lãnh đạo đánh giá được chính xác tình hình



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



45



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



hoạt động kinh doanh của đơn vị trong bất kỳ thời điểm nào một cách nhanh chóng, từ

đó đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả.

Đồng thời trong bộ máy kế tốn, việc phân cơng cơng việc là khá hợp lý. Phòng

kế tốn được phân chia theo các phần hành kế toán khác nhau. Mỗi nhân viên kế toán

sẽ đảm nhận một hoặc một số phần hành nhất định, phù hợp với trình độ chun mơn

của từng người. Kế toán trưởng là người kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của các

phần hành cũng như chỉ đạo thực hiện các yêu cầu của cấp trên. Việc phân chia như

vậy giúp các nhân viên kế toán xác định chính xác nhiệm vụ, cơng việc của mình,

tránh sự chồng chéo, trùng lắp trong quá trình thực hiện, tránh tình trạng đùn đẩy trách

nhiệm giữa các cá nhân, bộ phận đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc lấy thông

tin cũng như việc kiểm tra, giám sát và đối chiếu thơng tin khi cần thiết.

 Về hình thức kế tốn



Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn Nhật ký chung, đây là hình thức kế tốn dễ

hiểu, dễ thực hiện và được áp dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp. Ngồi ra,

cơng ty còn có một số thay đổi để phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của cơng tác kế

tốn trong cơng ty, việc mở sổ chi tiết các tài khoản theo quy định giúp thuận tiện cho

việc kiểm tra theo dõi tình hình kế tốn – tài chính của cơng ty.

Hệ thống sổ sách kế tốn của cơng ty tương đối đầy đủ và chặt chẽ. Các loại sổ

thì tương đối dễ hiểu, dễ ghi chép thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra và đối chiếu.

Việc ghi sổ kế toán được tuân thủ theo nguyên tắc cơ sở dồn tích đồng thời việc ghi

nhận doanh thu, chi phí cũng được đảm bảo thực hiện đúng theo nguyên tắc phù hợp.

Điều này giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh được chính xác hơn.

 Về hệ thống chứng từ kế toán



Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận đều phải có chứng từ đi kèm và

chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán, là cơ sở pháp lý của số liệu kế toán. Kế

toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Huy Hoàng đã

sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của chế độ kế toán

ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính áp dụng cho

doanh nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo tính chính xác, hợp lý khi phản ánh mỗi nghiệp vụ

kinh tế phát sinh. Để xác định kết quả kinh doanh, bộ phận kế toán sử dụng các chứng

từ như: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có…



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



46



Lớp: K49D1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Tân Huy Hoàng trong 2 năm 2015-2016 (Phụ lục số 9)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x