Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua hàng với khối lượng lớn. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – trang 46 – Bộ

tài chính 2011)

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – trang 46 –

Bộ tài chính 2011)

Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – trang

46 – Bộ tài chính 2011)

Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt

động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ,

thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam –

trang 46 – Bộ tài chính 2011)

Doanh thu hoạt động tài chính: là tồn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu

tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

1.1.1.2. Nhóm khái niệm về chi phí

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm

giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản

khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không

bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. (26 chuẩn mực kế tốn Việt

Nam – trang 78 – Bộ tài chính 2011)

Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nghiệp

được hiểu là tồn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần

thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện

bằng tiền và tính cho một thời kì nhất định. (Giáo trình Kế toán quản trị – trang 30 –

Đại học Thương mại)

Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, mức độ khái quát nhưng

đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra trong q trình tiến hành

các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đổi lấy sự thu về lượng sản phẩm được

tạo ra hoặc dịch vụ được phục vụ.

Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại)

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



10



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ

và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì. (Kế

toán tài chính – trang 307 – PGS.TS Võ Văn Nhị, NXB Tài chính)

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao phí về

lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình

quản lý doanh nghiệp. (Kế toán tài chính – trang 258 – Đại học Thương mại)

Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài

chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các

khoản đầu tư ... (Kế toán tài chính – trang 217 – Đại học kinh tế TP.HCM)

Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện

hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại.

Ngồi ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước nay

phát hiện ghi bổ sung. (Kế toán tài chính – trang 321 – Đại học Thương mại)

 Chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp:



Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng

chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hỗn lại (hoặc thu nhập thuế thu

nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của

một kỳ. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – trang 196 – Bộ Tài chính 2011)

1.1.2. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và

kết quả hoạt động khác. Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả của tất

cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp.

KQKD trước thuế

TNDN

KQKD sau thuế



KQ hoạt động



=



+



kinh doanh

KQKD



=



-



KQ hoạt động

Khác

Chi phí thuế



TNDN

Trước thuế TNDN

TNDN

Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập

chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. (VAS 17, trang 127)

Thuế TNDN phải nộp

Trong đó:



=



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



Thu nhập chịu thuế



11



*



Thuế suất thuế TNDN



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định

theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp.

- Thuế suất thuế TNDN: Bộ Tài chính ban hành thông tư 78/2014/TT-BTC

hướng dẫn nghị định 218/2013/NĐ-CP theo đó từ ngày 01/01/2014 thuế suất thuế

TNDN phổ thơng là 22%. Còn áp dụng từ ngày 01/01/2016 các trường hợp thuộc diện

áp dụng thuế suất thuế TNDN 22% sẽ chính thức được áp dụng thuế suất 20%. Tương

tự, thuế suất thuế TNDN 20% đối với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi

mơ giảm xuống còn 17%.

Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh,

cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu, được xác định theo công thức sau:

Kết



quả



Lợi nhuận gộp



hoạt động



về bán hàng và



=



kinh



cung cấp dịch



doanh



Doanh thu

+



Chi



hoạt động -



tài chính



tài chính



vụ



phí



-



Chi



phí



quản







kinh doanh



Trong đó:

Lợi nhuận gộp về



Doanh thu thuần về



bán hàng và cung =



bán hàng và cung cấp -



cấp dịch vụ



dịch vụ



Doanh



thu



thuần về bán

hàng và cung



Tổng

=



doanh



thu bán hàng

và cung cấp



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



bán



Các khoản

-



giảm



trừ -



doanh thu



cấp dịch vụ

dịch vụ

Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:

Kết quả hoạt động khác



Trị giá vốn hàng



= Thu nhập khác



12



-



Thuế



TTĐB,



thuế



xuất



khẩu,



thuế



GTGT theo phương

pháp trực tiếp



Chi phí khác



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh

1.1.3.1. Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh.

Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế vơ cùng quan trọng. Đó là chìa khóa

để giải quyết rất vấn đề quan trọng chủ chốt trong doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi

doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lý kết quả kinh doanh sao cho phù hợp, đúng

đắn và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Quản lý tốt các khoản doanh thu và thu nhập khác đòi hỏi kế tốn phải thường

xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên

quan đến doanh thu bằng cách theo dõi, hạch toán trên sổ sách một cách hợp lý và

khoa học.

Yêu cầu quản lý về kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo đúng Chuẩn

mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán hiện hành, các văn bản pháp lý, các thông tư,

qui định có liên quan. Đồng thời, yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp cần phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, mơ hình quản lý của

doanh nghiệp đó.

u cầu quản lý kế tốn kết quả kinh doanh đối với việc thực hiện được các mục

tiêu, kế hoạch kết quả kinh doanh trong từng kỳ. Kế toán kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp cần được thực hiện một cách thường xuyên, chính xác, kịp thời, giúp

doanh nghiệp kiểm sốt được tình hình doanh thu, kết quả kinh doanh trong năm

Doanh nghiệp tăng giảm như thế nào để nhà quản trị có cái nhìn tổng quát nhất từ đó

đưa ra được các biện pháp, phương án kinh doanh hợp lý.

Khơng chỉ kế tốn kết quả kinh doanh mà cả kế tốn trong doanh nghiệp ln

cần được quản lý tốt, khoa học, có hiệu quả và cần có sự quan tâm đúng mức của Ban

lãnh đạo doanh nghiệp.

Để quản lý tốt kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khơng thể khơng nói đến

cơng tác quản lý chi phí và thu nhập ở từng đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp. Trong

từng bộ phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán cùng với bộ phận quản lý

phải lập phương án quản lý tốt chi phí và thu nhập của bộ phận mình góp phần thực

hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.

Kết quả kinh doanh phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động

của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế toán hiện hành.



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



13



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà

1.1.3.2.



Khóa luận tốt nghiệp



Nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh

Trong các doanh nghiệp thương mại, bộ phận kế tốn có chức năng giám sát tồn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi việc sử dụng và bảo quản tài sản của doanh

nghiệp. Từ chức năng đó, kế toán xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện các

nhiệm vụ sau:

 Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí



của từng hoạt động trong doanh nghiệp.

 Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám sát tình hình



thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

 Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

 Cung cấp thông tin phục vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong doanh nghiệp.



1.2. Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1. Quy định kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán

Việt Nam

Một số chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh.

Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (được ban hành và công bố theo QĐ số

165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC). Phản ánh các nguyên tắc,

yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC.

Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế tốn kết quả kinh doanh:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

liên quan đến doanh thu chi phí phải được ghi nhận vào sổ kế tốn vào thời điểm phát

sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay chi tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ

sở dồn tích phải phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại

và tương lai. Cơ sở kế tốn dồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu đối với

việc xác định kết quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận theo cơ sở

dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó BCTC nói chung và báo

cáo KQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh

tế trong kỳ và từ đó cho phép tình trạng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được

phản ánh một cách đầy đủ, hợp lý.

Nguyên tắc phù hợp: Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một

khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, tức là doanh thu và

chi phí phải có sự phù hợp với nhau. Chi phí tương ứng với doanh thu là chi phí của kỳ

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



14



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên quan đến doanh

thu của kỳ đó.

Theo nguyên tắc này, sự phù hợp ở đây có thể được hiểu theo hai hướng: phù hợp

về lượng là khi doanh thu được ghi nhận tại thời điểm khách hàng chấp nhận thanh

toán cho một lượng hàng nhất định thì chi phí xác định được phải tương ứng với lượng

hàng đó. Còn sự phù hợp về thời gian được hiểu là khi doanh thu hay chi phí phát sinh

cho nhiều kỳ thì cần phân bổ cho nhiều kỳ, chỉ đưa vào doanh thu, chi phí phần giá trị

phát sinh tương ứng với kỳ hạch tốn. Vì vậy, khi doanh thu và chi phí được xác định

một cách phù hợp với nhau sẽ đảm bảo sự chính xác, tương xứng, từ đó giúp cho việc

xác định kết quả kinh doanh dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế tốn nói chung cũng

như kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng mà DN đã lựa chọn phải được áp dụng thống

nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Điều này đảm bảo cho kết quả kinh doanh được

xác định một cách chính xác nhất, dễ dàng so sách giữa các kỳ kế toán với nhau.

Nguyên tắc thận trọng: Việc xem xét, cân nhắc, phán đốn cần thiết để lập các

ước tính kế tốn trong các điều kiện khơng chắc chắn như trích lập các khoản dự

phòng hợp lý và khơng được đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản, các khoản thu

nhập. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi doanh thu thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng

chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận

khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Nguyên tắc này khơng chỉ quan

trọng trong cơng tác kế tốn mà còn đặc biệt quan trọng trong kế tốn kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp. Trích lập dự phòng khơng chỉ quan trọng mà còn rất cần

thiết trong mỗi doanh nghiệp. Việc xác lập dự phòng cần hợp lý cũng như thận trọng

trong việc ghi nhận các khoản doanh thu, chi phí chính xác sẽ giúp việc kế tốn kết

quả kinh doanh được chính xác, đúng đắn, minh bạch và thơng tin hữu ích mang lại

cho ban giám đốc doanh nghiệp.

Nguyên tắc trọng yếu: Theo ngun tắc này thì những thơng tin, số liệu được sử

dụng để xác định kết quả kinh doanh được xem là trọng yếu trong trường hợp nếu

thiếu thơng tin hoặc thiếu chính xác của thơng tin đó có thể làm sai lệnh đáng kể

BCTC. Kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp trong kỳ kế toán, là cơ sở để các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



15



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



định, chiến lược kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp. Do đó số liệu kế tốn KQKD

phải chính xác và trung thực, khơng được có sai lệch nào.

Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ – BTC

ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC).

Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.

Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì phải

xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào q trình này. Trong đó yếu tố giá

gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh ở các

doanh nghiệp.

Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho,

gồm: xác định giá trị và kế toán hàng hóa tồn kho vào chi phí, giảm giá trị hàng tồn

kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị

hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Giá gốc của HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực

tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

• Chi phí mua của hàng tồn khi bao gồm: giá mua, các loại thuế khơng được hồn lại,

chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có

liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và

giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi

chi phí mua.

• Chi phí chế biến bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm.

Chi phí khơng được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí ngun vật liệu,

chi phí nhân cơng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình

thường, chi phí bảo quản hàng tồn kho, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.

Phương pháp tính giá trị của HTK được xác định ở mỗi doanh nghiệp bằng 1

trong 4 phương pháp sau: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình qn

gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước.

Chuẩn mực giúp cho việc tính đúng giá trị hàng tồn kho không chỉ giúp doanh

nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày mà còn giúp doanh

nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều

dễ gây ứ đọng vốn, mặt khác khơng dự trữ q ít để đảm bảo quá trình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, khơng bị gián đoạn. Có ý nghĩa vơ cùng quan

trọng trong kế tốn kết quả kinh doanh vì nếu sai lệch giá trị hàng tồn kho sẽ làm sai

lệch giá trị các khoản mục khác. Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai dẫn đến giá trị tài

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



16



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



sản lưu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán

tính sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp khơng còn chính

xác. Hơn nữa hàng hóa tồn kho cuối kì này còn là hàng hóa tồn kho đầu kì của kì tiếp

theo. Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp sang kì sau và dẫn tới sai lầm liên tục qua các

kì của giá vốn hàng bán gây ảnh hưởng đến kế tốn kết quả kinh doanh của cơng ty.

Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo QĐ số

149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC), các nội dung liên quan

đến xác định kết quả kinh doanh.

Điều kiện ghi nhận doanh thu sẽ ảnh hưởng quan trọng đến việc kế toán kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp bởi doanh thu là một trong những yếu tố rất quan

trọng để việc kế toán kết quả kinh doanh được đúng đắn chính xác:

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản





phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa





















hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau.

Doanh thu được xác định tương đối là chắc chắn

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập bảng cân đối kế tốn.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao dịch cung

cấp dịch vụ đó.



 Đối với doanh thu hoạt động tài chính: Theo mục 24 của chuẩn mực số 14, doanh thu



hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được

chia. Việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phải thỏa mãn đồng thời hai điều

kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

 Thu nhập khác: quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt



động khơng thường xun, ngồi hoạt động tạo ra doanh thu:





Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ







Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



17



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp







Thu tiền bảo hiểm bồi thường







Thu từ các khoản nợ phải thu đã xố sổ tính vào chi phí kỳ trước.







Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập







Các khoản thu khác.

Xác định doanh thu đúng, hợp lý, chính xác là một khâu được tiến hành để kế

toán tiến hành kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khâu này được thực hiện

chính xác sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra các thơng tin kế tốn chính xác hơn:



 Doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

 Doanh thu phát sinh từ gian dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với



bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản

đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.

 Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền khơng được nhận ngay thì doanh thu



được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong

tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo lãi suất hiện hành.

 Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản



chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo doanh thu.

Dự phòng phải thu khó đòi thực chất là việc ghi nhận trước một khoản chi phí

thực tế chưa chi vào chi phí kinh doanh, chi phí đầu tư tài chính của kỳ kế tốn để có

một lượng tài chính cần thiết để bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ liền

sau. Dự phòng sẽ làm tăng tổng số chi phí do vậy sẽ làm tạm thời giảm thu nhập ròng

của kỳ kế tốn – niên độ lập dự phòng.

1.2.2. Kế tốn kết quả kinh doanh theo chế độ kế tốn hiện hành (Thơng tư

133/2016/TT- BTC ngày 28/06/2016 của Bộ tài chính).

1.2.2.1. Chứng từ sử dụng

Theo chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp phải lập chứng từ

đối với từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định. Những chứng từ này là cơ sở để

đối chiếu kiểm tra nghiệp vụ cũng như được sử dụng cho cơng tác hạch tốn kế tốn.

Chứng từ kế toán áp dụng phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, Nghị

định quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Trong đó, một điểm mới của Thông tư 133/2016/TT-BTC so với Quyết định

48/2006/QĐ-BTC là doanh nghiệp được phép tự xây dựng hệ thống chứng từ phù hợp

với quy định thay vì phải theo mẫu bắt buộc đối với một số loại chứng từ. Các loại

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



18



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



chứng từ kế toán tại danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng

dẫn. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lựa chọn hệ thống mẫu biểu

chứng từ phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý.

Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị, kế toán tiến

hành lập chứng từ. Chứng từ kế toán là các chứng từ bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế

đã phát sinh và thực sự hoàn thành, là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu ghi trong sổ kế

toán đồng thời là cơ sở xác minh trách nhiệm vật chất. Vì vậy, chứng từ kế toán phải

được ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định, khơng được sửa chữa, tẩy xóa. Kế tốn kết

quả kinh doanh sử dụng chủ yếu những chứng từ sau:











Chứng từ phản ánh việc kết chuyển doanh thu, chi phí trong kỳ

Bảng tính kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ

Tờ khai tạm tính thuế TNDN, tờ khai quyết toán thuế TNDN

Bảng xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

Và các chứng từ khác có liên quan.

Chứng từ về doanh thu và thu nhập: Khi bán hàng, kế toán kho lập Phiếu xuất

kho gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng

từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế toán bán hàng viết Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn

bán hàng cũng gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm

bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế toán thanh toán lập Phiếu thu hoặc Báo

có của Ngân hàng gồm 3 liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi

kèm bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ.

Chứng từ về chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp): Kế toán tổng hợp lập và theo dõi bảng chấm công hàng tháng, lên bảng

phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội đối với các khoản chi phí nhân viên, chuyển

cho kế toán thanh toán viết phiếu chi, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi chi trả tiền lương

thưởng cho nhân viên công ty. Đối với các khoản chi phí liên quan đến TSCĐ, kế tốn

tổng hợp lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Ngồi ra, đối với các khoản liên

quan đến thuế, chi phí dịch vụ mua ngồi hay chi phí bằng tiền khác, kế tốn thuế lập

tờ khai các loại thuế có phát sinh tại đơn vị, lập dự toán thuế TNDN phải nộp cả năm

và từng quý, lập giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước. Kế toán thanh toán căn cứ vào

giấy nộp tiền vào NSNN, hóa đơn GTGT của các dịch vụ mua ngoài và chứng từ liên

quan, viết phiếu chi hoặc viết séc chi tiền qua ngân hàng.



Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



19



Lớp: K49D1



GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà



Khóa luận tốt nghiệp



Chứng từ về chi phí thuế TNDN: Hàng q, kế tốn thuế kê khai thuế TNDN tạm

tính vào “tờ khai thuế TNDN tạm tính” nộp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế xem xét

và gửi thông báo về số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán thuế của đơn vị hạch tốn số

thuế TNDN tạm nộp. Ngồi ra, khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước

được duyệt, xác định số thuế TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp

bổ sung hoặc số thuế nộp thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thông báo

thuế, kế toán thanh toán viết phiếu chi, Séc chi tiền qua ngân hàng, hoặc giấy nộp tiền

vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy Báo nợ của ngân hàng chứng nhận việc

nộp thuế TNDN vào NSNN.

Chứng từ xác định kết quả kinh doanh: Định kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc

như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo có của ngân hàng, phiếu xuất kho,

hóa đơn GTGT và các chứng từ tự lập: bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, phiếu

kế toán, chứng từ về thuế TNDN… để xác định, kết chuyển doanh thu, chi phí, thu



-



nhập, kế tốn tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh.

Q trình ln chuyển chứng từ:

Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán hoặc bộ phận liên quan sẽ tiến hành lập

chứng từ. Chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định và phải ghi đúng nội dung của



1.2.2.2.





-



các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập đủ số liên quy định.

Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: kế tốn, giám đốc…



-



để kiểm tra và ký duyệt.

Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế tốn để sắp xếp chứng từ và tiến



-



hành ghi sổ kế toán tương ứng.

Kế toán vào sổ, các chứng từ sẽ được lưu trữ và bảo quản theo đúng quy định của Nhà

nước.

Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản

Tài khoản sử dụng

Kế toán kết quả kinh doanh các tài khoản sử dụng khơng nhiều nhưng nội dung

hạch tốn lại phức tạp, tài khoản sử dụng: TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 635,

TK 711, TK 811, TK911, TK 421 và một số tài khoản liên quan khác.

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng để xác định và

phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong

kỳ kế toán năm.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:

Nợ

Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng



Tài khoản 911

20





Lớp: K49D1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x