Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BƯU ĐIỆN ĐAN PHƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT ANH

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BƯU ĐIỆN ĐAN PHƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT ANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn chi phí xây dựng tại

Cơng ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh

2.1.2.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh

*Đặc điểm tổ chức hoạt động, tổ chức quản lí

− Q trình hình thành và phát triển

 Tên Công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh

 Tên giao dịch bằng tiếng Anh :VIET ANH CONSTRUCTION COSULTING

JOINT STOCK CONPANY

 Giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Xuân Huy

 Trụ sở giao dịch: Đội 1, xã Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội

Tel 0433.816.474

Fax 0433.816.474

 Quy mô: Công ty CP Tư vấn Xây dựng Việt Anh được thành lập theo quyết

định số 04/QĐ- ĐHCĐ ngày 22 tháng 03 năm 2011 của Hội đồng quản trị Công ty CP

Tư vấn Xây dựng Việt Anh hoạt động theoLuật Doanh nghiệp và các quy định hiện

hành khác của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Công ty hoạt động trong

lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập.Với số vốn điều lệ là





6 tỷ đồng.

Lĩnh vực kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ

 Lĩnh vực kinh doanh của công ty:

+ Xây lắp các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp.

+ Xây dựng cơng trình giao thơng, cơng trình thủy lợi, kỹ thuật hạ tầng đô thị và

khu công nghiệp, xử lý nền móng cơng trình.

+ Quản lý khai thác, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và khu

công nghiệp.

+ Kinh doanh, buôn bán, sản xuất, xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, ơ tơ, xe

máy, phụ tùng, vật liệu xây dựng, vật liệu điện và cấp thốt nước.

+ Thi cơng lắp đặt hệ thống cấp thốt nước và xử lý nước thải công nghiệp và

dân dụng.

+ Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách theo hợp đồng.

+Khoan phá bê tơng, phá dỡ cơng trình xây dựng, di chuyển nhà cửa.

+ Lắp đặt điện nước, thang máy, thơng gió, điều hòa khơng khí trung tâm và cục

bộ, hệ thống kho lạnh, hệ thống xử lý độ ẩm khơng khí, hệ thống báo cháy, cấp nước

cứu hỏa…

+Gia cơng, sản xuất, lắp đặt hệ thống kết cấu thép nhà công nghiệp, nhà kho...

 Chức năng, nhiệm vụ của công ty :

+ Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động, khai thác và sử dụng có hiệu

quả các nguồn lực nhằm phục vụ tốt cho hoạt động của cơng ty.

35



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



+ Nâng cao thu nhập cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách

Nhà nước và tạo điều kiện cho công ty phát triển ngày càng vững mạnh.

+Hoạt động trong lĩnh vực lắp máy, điện, nước, xây dựng, xây lắp các cơng trình

dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng...





Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Để đảm bảo công tác tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của Công ty được

tốt, bộ máy quản lý điều hành được tổ chức với ngun tắc hoạt động tự nguyện, dân

chủ, bình đẳng, cơng khai và thống nhất từ trên xuống dưới theo mô hình sau:

+ Đại hội đồng cổ đơng: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.

+Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý Cơng ty

có tồn quyền nhân danh Cơng ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi

của Cơng ty.







Ban giám đốc: Có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu

trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về quá trình quản lý của mình.

+ Giám đốc: là người điều hành cao nhất mọi hoạt động hàng ngày của Công ty,

trực tiếp kiểm tra hoạt động của các phòng ban. Giám đốc Công ty là người đại diện

cho Công ty và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty.

+ Tham mưu giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc. Bên cạnh đó còn có Kế

tốn trưởng phụ trách phòng Tài chính, các phòng ban khác có nhiệm vụ tham mưu cho

Giám đốc thực hiện nhiệm vụ, chỉ đạo chung mọi hoạt động của Công ty, bao gồm:

* Phòng Tổ chức – Hành chính: Có nhiệm vụ quản lý lao động, xây dựng kế

hoạch quản lý đào tạo và sử dụng lực lượng lao động, tổ chức thực hiện chế độ chính

sách đối với người lao động, xây dựng quy chế phương án phân phối tiền lương, định

mức lao động và đảm bảo công tác bảo vệ thanh tra, thi đua khen thưởng…

* Phòng Kế hoạch Kinh tế thị trường: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất

kinh doanh, lập tổng dự tốn các cơng trình thi cơng, tìm kiếm thị trường, tìm các đối

tác liên doanh liên kết, giới thiệu quảng cáo về Công ty với khách hàng, làm hồ sơ dự

thầu…

* Phòng Kỹ thuật thi cơng – an tồn lao động: có nhiệm vụ giám sát chất lượng

kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ thi công, an tồn lao động của các cơng trình, hạng mục

cơng trình mà Cơng ty đảm nhận thi cơng, lập chương trình áp dụng các tiến bộ khoa

học kỹ thuật, đổi mới quy trình cơng nghệ vào sản xuất thi cơng…



36



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



* Phòng Tài chính kế tốn: có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện tồn bộ cơng

tác tài chính kế tốn, cơng tác kiểm tra giám sát việc huy động và sử dụng vốn kinh doanh

của Công ty, lập báo cáo về tình hình tài chính định kỳ theo quy định của Nhà nướ



( Xem Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Tư vấn Xây dựng

Việt Anh)



Đại hội đồng cổ đơng



Hội đồng quản trị



Giám đốc



Phòng Tổ chức –

Hành chính



Phòng Kế hoạch

Kinh tế thị trường



Phòng Kỹ thuật thi

cơng – an tồn lao

động



Phòng Tài chính

kế tốn



* Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn của Cơng ty CP Tư vấn Xây dựng Việt Anh

Đặc điểm bộ máy kế tốn tại cơng ty

Phòng tài chính kế tốn của Cơng ty có chức năng theo dõi tồn bộ các mặt liên

quan tới tài chính của doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ

chính sách hợp lý và phục vụ cho sản xuất có hiệu quả. Phòng kế tốn có quyền u

cầu các phòng ban, các cá nhân có liên quan tới các chứng từ kế toán phải cung cấp

kịp thời tất cả các thơng tin có liên quan tới các chứng từ gốc nhằm xác định tính có

thực của các thơng tin, có quyền độc lập về nghiệp vụ và phản ánh những quan điểm

của mình về các vấn đề liên quan tới thực hiện thể chế, chế độ chính sách.

37



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



Nhìn chung, bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức một cách khá chặt chẽ, có

sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, được tổ chức theo mơ hình sau:

+ Đứng đầu là kế tốn trưởng: phụ trách chung phòng kế tốn và chịu trách

nhiệm pháp lý trước mọi hoạt động của phòng sao cho phù hợp với luật định.

+ Kế toán vật tư và tài sản cố định: có nhiệm vụ mở sổ chi tiết hạch toán vật tư

và phương pháp hạch toán vật tư là phương pháp thẻ song song. Do vậy, căn cứ vào

các chứng từ nhập và xuất vật tư, kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết theo định kỳ hàng

tháng. Số liệu trên sổ chi tiết là căn cứ để ghi sổ tổng hợp.

+ Kế toán tiền lương và thống kê: Hàng tháng, căn cứ vào Bảng chấm cơng do kế

tốn cơng trình đưa lên, kế tốn tiến hành tính lương phải trả cho cơng nhân và tính

trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ.

+ Kế tốn ngân hàng và thanh tốn: Có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, tiến

hành các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng.

+ Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tăng

giảm tiền mặt của Cơng ty.

+ Kế tốn tổng hợp và tính giá thành: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên các sổ chi

tiết của kế toán phần hành, tiến hành tập hợp và phân bổ các khoản chi phí, tập hợp

các số liệu liên quan để ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo kế toán.

(Xem Sơ đồ 3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán)



Kế toán trưởng



Kế toán vật tư và tài sản

Kế toán

cố định

tiền lương

Kế và

tốn

thống

ngânkêhàng vàKế

thanh

tốntốn

tiền mặt Kế

kiêm

tốn

thủtổng

quỹhợp và tính giá thành



Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

Cơng ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh áp dụng chế độ Kế toán theo đúng

quy định trong Quyết địnhsố 48/2016/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 do Bộ Tài chính ban

hành. Niên độ kế tốn của cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

38



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



hàng năm.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam đồng (VNĐ) hạch

tốn theo ngun tắc giá gốc. Hình thức sổ kế tốn là sổ Nhật ký chung.

 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:

+ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.

+ Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân cả

kỳ dự trữ.

+ Sản phẩm dở dang: Là tổng giá vốn ngun vật liệu, chi phí nhân cơng và chi

phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi cơng tính từ thời điểm bắt đầu thi cơng

đến cuối kỳ kế toán nếu phương thức thanh toán là khi sản phẩm hồn thành. Nếu

phương thức thanh tốn qui định là theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì chi phí sản xuất

dở dang được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí cho các giai đoạn đã

hồn thành và còn dở dang theo giá trị dự toán.

+ Phương pháp giá vốn hàng bán: Giá trị ngun vật liệu, chi phí nhân cơng, chi

phí sử dụng máy thi cơng và chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng cơng trình

hợp đồng theo giá dự tốn.

 Chính sách kế tốn đối với TSCĐ:

+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐHH: TSCĐHH được thể hiện theo nguyên giá trừ đi

giá trị hao mòn luỹ kế. Nguyên giá TSCĐHH bao gồm giá mua và các chi phí có liên

quan trực tiếp mà Cơng ty bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa tài sản

vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp

đường thẳng. Thời gian khấu hao theo qui định theo thông tư số 45/2013/TT-BTC

ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính.

+ Đối với TSCĐVH là quyền sử dụng đất đang được đơn vị theo dõi và sử dụng

trích khấu hao theo qui định.

 Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Khấu trừ

2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế tốn chi phí xây dựng

cơng trình Bưu điện Đan Phượng tại Công ty CP Tư vấn Xây dựng Việt Anh

2.1.2.2.1



Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài cơng ty:



39



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



* Môi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vơ cùng lớn đến doanh

nghiệp. Các ngành kinh tế khác phát triển mạnh mẽ, bền vững thì cơng ty mới có điều

kiện phát triển. Tuy nhiên với tình hình lạm phát tăng cao, giá thép, xăng dầu.. trên thị

trường thế giới biến động bất thường như hiện nay thì với đặc điểm thi cơng xây lắp là

thời gian kéo dài sẽ gây khó khăn cho cơng tác hạch tốn chi phí xây lắp, vì sự biến

động về giá cả NVL, nhân công..

* Môi trường cơng nghệ: Cơng ty đã có đổi mới cơng nghệ và áp dụng khoa học

kỹ thuật tiên tiến để sản xuất ra sản phẩm tốt, chất lượng cao. Và công nghệ ngày càng

hiện đại giảm thiểu rất nhiều công việc cho kế tốn xây dựng.

* Mơi trường luật pháp: Luật pháp nước ta ngày càng chặt chẽ vì vậy tạo điều

kiện cho công ty hoạt động trong môi trường an tồn hơn. Thêm vào đó, hệ thống các

chuẩn mực, chế độ kế tốn ngày càng được bổ sung, hồn thiện giúp cho cơng tác hạch

tốn kế tốn thuận lợi hơn rất nhiều

2.1.2.2.2



Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong công ty:

Các nhân tố bên trong có thể ảnh hưởng đến cơng tác kế tốn chi phí xây dựng

như: trình độ cán bộ nhân viên, quy định tổ chức sản xuất, định hướng phát triển của

cơng ty...

Cơng ty có những người lãnh đạo có kinh nghiệm, có kiến thức sâu rộng về kinh

tế và hiện nay công ty đang quản lý các hoạt động SXKD dựa theo mơ hình quản lý

chất lượng. Do đó cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn chi phí nói riêng được quản

lý khá chặt chẽ. Cơng tác kế tốn được nhân viên kế tốn thực hiện trên phần mềm kế

tốn nên khối lượng cơng việc kế toán cũng phần nào được giảm tải. Tuy nhiên công

ty đang ngày càng phát triển, kinh doanh thêm nhiều ngành nghề mới nên bộ máy kế

tốn cần có thêm người để đảm nhận các phần hành kế toán tránh dẫn đến tình trạng

một người đảm nhận nhiều phần hành kế tốn sẽ dễ sai sót, nhầm lẫn mà khó đối chiếu

kiểm tra lại được

2.2. Thực trạng kế tốn chi phí xây dựng cơng trình Bưu điện Đan Phượng

tại Công ty CP Tư vấn Xây dựng Việt Anh.

2.2.1. Đặc điểm về chi phí xây dựng cơng trình Bưu điện Đan Phượng tại

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh.



40



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



2.2.1.1 Đặc điểm phân loại chi phí:



Với mục tiêu đặt ra của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh là mức lợi

nhuận tối đa, vì thế để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh thì vấn đề quản lý

chi phí sản xuất một cách chặt chẽ, phù hợp ln đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Do

đó, để thuận lợi cho cơng tác quản lý và hạch tốn chi phí cần thiết phải tiến hành phân

loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức nhất định và phải phù hợp với những đặc

điểm ngành nghề kinh doanh, mục tiêu quản lý.

Dựa trên u cầu đó, Cơng ty Cổ phần Tư vẫn Xây dựng Việt Anh đã tiến hành

phân loại chi phí trong giá thành sản phẩm.Cách phân loại này là dựa vào cơng dụng

của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Theo đó, chi phí sản xuất trong

kỳ bao gồm bốn khoản mục chi phí: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi cơng và chi phí sản xuất chung.

2.2.1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí.



Để phù hợp với quy trình cơng nghệ, với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, với

đặc điểm của sản phẩm xây lắp là các cơng trình - hạng mục cơng trình có giá trị lớn

và có thời gian sử dụng lâu dài nên đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất của Công ty

được xác định là các công trình, hạng mục cơng trình xây lắp, ở đây là cơng trình Bưu

điện Đan Phượng.

Phương pháp hạch tốn chi phí mà Công ty áp dụng là phương pháp trực tiếp, có

nghĩa là: Các chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp nếu phát sinh ở cơng trình - hạng mục

cơng trình nào sẽ được hạch tốn trực tiếp vào cơng trình - hạng mục cơng trình đó, còn

các chi phí gián tiếp mà liên quan đến nhiều cơng trình - hạng mục cơng trình thì kế tốn

sẽ tập hợp và cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ chi phí đó theo những tiêu thức thích hợp. Để

tiến hành tập hợp chi phí xây dựng, cơng ty đã sử dụng các TK 621 – chi phí NVLTT, TK

622- Chi phí NCTT, TK 623 – chi phí sử dụng máy thi cơng, TK 627 – chi phí sản xuất

chung. Đến cuối kỳ, tổng hợp chi phí và kết chuyển tồn bộ sang TK 154.

2.2.2. Khái quát về vận dụng hệ thống kế toán trong kế tốn chi phí xây dựng

cơng trình Bưu điện Đan Phượng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh

2.2.2.1. Vận dụng hệ thống chứng từ

Công ty CP Tư vấn Xây dựng Việt Anh sử dụng các chứng từ theo quy định trong

Quyết định số 48/2016/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 do Bộ Tài chính ban hành. Các

41



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



chứng từ công ty sử dụng bao gồm: Hợp đồng lao động, bảng chấm cơng, bảng thanh

tốn tiền lương làm thêm, bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, danh sách người lao

động hưởng trợ cấp BHXH, phiếu báo làm thêm giờ. Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,

phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kê vật tư. Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá

đơn thu mua hàng, hố đơn dịch vụ th tài chính. Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm

ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kiểm kê kiểm quĩ. Biên bản giao nhận TSCĐ,

biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

Ngồi ra, để nhằm mục đích quản lý cao hơn và phụ thuộc theo đặc điểm ngành

nghề kinh doanh nên doanh nghiệp còn sử dụng một số loại chứng từ riêng như: bản

hợp đồng xây lắp, biên bản thanh lý hợp đồng, bản quyết toán khối lượng cơng trình,

biên bản nghiệm thu cơng trình, bản theo dõi cơng nợ

Một số chứng từ chính cơng ty sử dụng cho cơng trình Bưu điện Đan Phượng

xem ở Phụ lục:

+ Bảng tổng hợp thanh tốn tiền lương NCTT

+Hóa đơn GTGT NVL đầu vào, tiếp khách

2.2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn:

Hiện nay, Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng cho các doanh nghiệp

theo Quyết định số 48/2016/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 do Bộ Tài chính ban hành.

Cơng ty đã mở thêm các tài khoản chi tiết và các tài khoản cấp thấp hơn nhằm dễ dàng

theo dõi và quản lý như TK 111 Tiền mặt có TK chi tiết là TK 1111 Tiền mặt Việt

Nam, TK 1112 Ngoại tệ; TK 112 Tiền gửi ngân hàng có TK chi tiết là TK 1121 Tiền

Việt Nam trong đó lại có các TK 11211 VNĐ Ngân hàng Đầu tư, TK 11212 VNĐ

Ngân hàng Công thương.Trong TK 154 mình lập thêm 05 tài khoản chi tiết : 1541 CP

NVL trực tiếp, 1542 CP nhân công trực tiếp,1543 chi phí máy thi cơng,TK 1544 CP

sản xuất chung, 1545 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Chế độ tài khoản áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2.2.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế tốn.

Theo hình thức nhật ký chung, bao gồm các loại sổ sách kế toán sau:

+Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK

+Sổ chi tiết TK

42



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



+Các bảng phân bổ, bảng kê

Kế tốn Cơng ty khơng mở sổ nhật ký đặc biệt, nếu nghiệp vụ nào phát sinh với

khối lượng lớn, liên tục, kế toán phần hành sẽ mở sổ chi tiết để theo dõi.

Về hạch tốn NVL hiện nay, Cơng ty đang sử dụng các loại sổ kế toán sau:

+ Chứng từ ban đầu: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT..

+



Thẻ kho: theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho của từng NVL, làm căn cứ



xác định số lượng tồn kho.

+Bảng tổng hợp nhập, xuất NVL

+Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

+Sổ chi tiết

+Sổ nhật ký chung: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

theo trình tự thời gian.

Sổ cái: Để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh trong niên độ kế

tốn theo TK kế toán. Gồm sổ cái các TK:

TK 152: Nguyên vật liệu

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 331: Phải trả người bán

TK 111: Tiền mặt

TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức NKC:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,

trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp. Cơng ty

có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp

vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số

phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng

hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài

chính. Trình tự ghi theo hình thức Nhật ký chung được thực hiện theo sơ đồ sau:



43



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký chung

Chứng từ kế toán



SỔ NHẬT KÝ CHUNG



SỔ CÁI



Sổ, thẻ kế toán chi tiết



Bảng tổng hợp chi tiết



Bảng cân đối số phát sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Chi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Tổ chức hệ thống BCTC

Khi năm tài chính kết thúc, Cơng ty lập các báo cáo kế tốn nhằm cung cấp

thơng tin một cách tổng qt về tình hình tài sản, nguồn vốn, tài chính và kết quả hoạt

động trong năm vừa rồi của Công ty. Thông tin trên BCTC là căn cứ quan trọng cho

44



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



việc đưa ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của chủ

DN,các nhà đầu tư, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của

Nhà nước.

Hệ thống báo cáo tài chính của Cơng ty phải lập để nộp cho các cơ quan quản lý

Nhà nước bao gồm :





Bảng cân đối kế toán: đây là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh khái qt tình

hình tài sản của Công ty theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại

một thời điểm. Báo cáo này được lập theo Mẫu số B01-DN.







Báo cáo kết quả kinh doanh: đây là báo cáo tổng hợp, phản ánh tóm lược các khoản

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty trong một thời kỳ; được lập theo

mẫu số B02-DN.







Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: đây là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình

thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo này được

lập theo Mẫu số B03-DN.







Thuyết minh báo cáo tài chính: đây là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằng

lời, bằng số liêu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo

tài chính ở trên. Báo cáo này được lập theo Mẫu số B09-DNN.

2.2.3. Quy trình kế tốn chi phí xây dựng cơng trình Bưu điện Đan Phượng

tại Cơng ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh

2.2.3.1. Hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp (Chi phí NVLTT):

Chi phí NVLTT bao gồm giá trị NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, giá trị thiết

bị kèm theo vật kiến trúc,…cần thiết để tham gia cấu thành nên thực thể của sản phẩm

xây lắp.NVL trong doanh nghiệp xây lắp đa dạng về chủng loại mà mỗi loại lại có

chức năng- cơng dụng khác nhau, do đó để tổ chức quản lý và hạch tốn NVL tốt thì

Cơng ty đã phân loại NVL như sau:

+NVL chính: Là NVL chủ yếu khi tham gia vào quá trình sản xuất, tức là khi

tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm xây

lắp như: sắt, thép, nhôm, xi măng, gỗ, vôi, cát,…

+ NVL phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào q trình sản xuất khơng cấu

thành nên thực thể chính của sản phẩm mà nó có thể kết hợp với NVL chính để làm



45



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BƯU ĐIỆN ĐAN PHƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT ANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×