Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



Sơ đồ2.3:Sơ đồ trình tự ghi sổ trên máy tính





Hình thức kế tốn Nhật ký chung

Theo hình thức nhật ký chung, bao gồm các loại sổ sách kế toán sau:

+



Sổ nhật ký chung



+



Sổ cái TK



+



Sổ chi tiết TK



+ Các bảng phân bổ, bảng kê

Kế tốn Cơng ty khơng mở sổ nhật ký đặc biệt, nếu nghiệp vụ nào phát sinh với

khối lượng lớn, liên tục, kế toán phần hành sẽ mở sổ chi tiết để theo dõi.





Về hạch tốn NVL hiện nay, Cơng ty đang sử dụng các loại sổ kế tốn sau:

+ Chứng từ ban đầu: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT..

+



Thẻ kho: theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho của từng NVL, làm căn cứ



xác định số lượng tồn kho.

31



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



+Bảng tổng hợp nhập, xuất NVL

+Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

+Sổ chi tiết

Sổ nhật ký chung: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

theo trình tự thời gian.

Sổ cái: Để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh trong niên độ kế

toán theo TK kế toán. Gồm sổ cái các TK:

TK 152: Nguyên vật liệu

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 331: Phải trả người bán

TK 111: Tiền mặt

TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức NKC:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,

trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp. Cơng ty

có mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp

vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số

phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng

hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài

chính. Trình tự ghi theo hình thức Nhật ký chung được thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký chung



32



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



Chứng từ kế toán



SỔ NHẬT KÝ CHUNG



SỔ CÁI



Sổ, thẻ kế toán chi tiết



Bảng tổng hợp chi tiết



Bảng cân đối số phát sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Chi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Tổ chức hệ thống BCTC

Khi năm tài chính kết thúc, Cơng ty lập các báo cáo kế tốn nhằm cung cấp

thơng tin một cách tổng qt về tình hình tài sản, nguồn vốn, tài chính và kết quả hoạt

động trong năm vừa rồi của Công ty. Thông tin trên BCTC là căn cứ quan trọng cho

việc đưa ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của chủ

DN,các nhà đầu tư, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mơ của

Nhà nước.

Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty phải lập để nộp cho các cơ quan quản lý

Nhà nước bao gồm :

33



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp





GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



Bảng cân đối kế tốn: đây là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh khái qt tình

hình tài sản của Cơng ty theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại

một thời điểm. Báo cáo này được lập theo Mẫu số B01-DN.







Báo cáo kết quả kinh doanh: đây là báo cáo tổng hợp, phản ánh tóm lược các khoản

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty trong một thời kỳ; được lập theo

mẫu số B02-DN.







Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: đây là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình

thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo này được

lập theo Mẫu số B03-DN.







Thuyết minh báo cáo tài chính: đây là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằng lời,

bằng số liêu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài

chính ở trên. Báo cáo này được lập theo Mẫu số B09-DNN.



CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH

BƯU ĐIỆN ĐAN PHƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG

VIỆT ANH

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề

nghiên cứu.

2.1.1. Tổng quan tình hình về kế tốn xây dựng trong các doanh nghiệp xây lắp

Kế toán xây dựng xây lắp phải đảm bảo ghi chép kịp thời, đầy đủ tình hình hoạt

động xây lắp nhằm ghi nhận doanh thu và chi phí theo hợp đồng xây dựng, xác định

lợi nhuận kế toán của hoạt động xây lắp. Trên cơ sở đó cung cấp thông tin cho người

sử dụng để ra các quyết định về xử lý, về đầu tư,…

Trong ngành xây dựng, nguyên vật liệu thường được xuất dùng trực tiếp cho từng

cơng trình mà khơng thơng qua hoạt động nhập kho. Vì vậy, nhu cầu khó khăn đặt ra

cho kế tốn là phải theo dõi được tình hình nhập – xuất – tồn của từng loại vật tự theo

từng cơng trình. Ngồi ra, theo quy định của Bộ Tài Chính, việc hạch toán tổng hợp

hàng tồn kho trong kế toán xây dựng chỉ được áp dụng phương pháp kê khai thường

xuyên mà không áp dụng kiểm kê định kỳ.

34



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn chi phí xây dựng tại

Cơng ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh

2.1.2.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh

*Đặc điểm tổ chức hoạt động, tổ chức quản lí

− Q trình hình thành và phát triển

 Tên Công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh

 Tên giao dịch bằng tiếng Anh :VIET ANH CONSTRUCTION COSULTING

JOINT STOCK CONPANY

 Giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Xuân Huy

 Trụ sở giao dịch: Đội 1, xã Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội

Tel 0433.816.474

Fax 0433.816.474

 Quy mô: Công ty CP Tư vấn Xây dựng Việt Anh được thành lập theo quyết

định số 04/QĐ- ĐHCĐ ngày 22 tháng 03 năm 2011 của Hội đồng quản trị Công ty CP

Tư vấn Xây dựng Việt Anh hoạt động theoLuật Doanh nghiệp và các quy định hiện

hành khác của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Công ty hoạt động trong

lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập.Với số vốn điều lệ là





6 tỷ đồng.

Lĩnh vực kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ

 Lĩnh vực kinh doanh của công ty:

+ Xây lắp các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp.

+ Xây dựng cơng trình giao thơng, cơng trình thủy lợi, kỹ thuật hạ tầng đô thị và

khu công nghiệp, xử lý nền móng cơng trình.

+ Quản lý khai thác, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và khu

công nghiệp.

+ Kinh doanh, buôn bán, sản xuất, xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, ơ tơ, xe

máy, phụ tùng, vật liệu xây dựng, vật liệu điện và cấp thốt nước.

+ Thi cơng lắp đặt hệ thống cấp thốt nước và xử lý nước thải cơng nghiệp và

dân dụng.

+ Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách theo hợp đồng.

+Khoan phá bê tơng, phá dỡ cơng trình xây dựng, di chuyển nhà cửa.

+ Lắp đặt điện nước, thang máy, thơng gió, điều hòa khơng khí trung tâm và cục

bộ, hệ thống kho lạnh, hệ thống xử lý độ ẩm khơng khí, hệ thống báo cháy, cấp nước

cứu hỏa…

+Gia công, sản xuất, lắp đặt hệ thống kết cấu thép nhà công nghiệp, nhà kho...

 Chức năng, nhiệm vụ của công ty :

+ Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động, khai thác và sử dụng có hiệu

quả các nguồn lực nhằm phục vụ tốt cho hoạt động của công ty.

35



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x