Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



lớn sản phẩm với những chi tiết giống nhau, còn xây dựng nhắm tới những sản phẩm

tại những địa điểm dành cho từng đối tượng khách hàng riêng biệt. Tại những nước

phát triển, ngành cơng nghiệp xây dựng đóng góp từ 6-9% Tổng sản phẩm nội địa.

Hoạt động xây dựng bắt đầu bằng việc lên kế hoạch, thiết kế, lập dự toán và thi cơng





tới khi dự án hồn tất và sẵn sàng đưa vào sử dụng.

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn dưới hình

thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn

đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc



chủ sở hữu.( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 01 ).



Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao phí về lao

động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động sản

xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định.

 Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản

phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của cơng nhân.Nói cách

khác,các yếu tố về tư liệu lao động,đối tượng lao động dưới sự tác động có mục đích

của sức lao động qua q trình thi cơng sẽ trở thành sản phẩm xây dựng.Tất cả những

hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất.Chi phí sản

xuất bao gồm nhiều loại khác nhau,cơng dụng và mục đích khác nhau song chung

quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và các khoản trích

theo lương;chi phí về lao động vật hoá như nguyên vật liệu,khấu hao về TSCĐ…

+ Chi phí sản xuất xây lắp là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi

nhuận,do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết.Để có thể

giám sát và quản lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp.

 Phân biệt giữa chi phí và chi tiêu:



+ Chi tiêu là sự giảm đi thuần túy các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh

nghiệp, bất kể nó dùng vào mục đích gì.

+ Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với

nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, khơng có chi tiêu thì khơng có chi phí.Chi

phí và chi tiêu có sự khác nhau về số lượng và thời điểm phát sinh, có những khoản

chi tiêu ở kỳ này nhưng chưa được tính vào chi phí (chi mua nguyên vật liệu chưa sử

dụng) và có nhũng khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu (chi phí

trích trước).

9



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



1.1.2. Một số lý thuyết về kế toán chi phí xây dựng tại các cơng ty xây lắp



1.1.2.1 Phân loại chi phí xây dựng

Việc quản lý sản suất,chi phí sản xuất khơng chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về

chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng cơng

trình ,hạng mục cơng trình theo từng thời điểm nhất định.

 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí.

Theo cách phân loai này,các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung

vào một yếu tố khơng phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu hay dùng vào

mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế và kế hoạch

của doanh nghiệp.Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp được

chia thành các yếu tố sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phi nguyên vật liệu không phân biệt

được trực tiếp hay gián tiếp như xi măng,sắt thép…

+ Chi phí sử dụng nhân cơng:Là những chi phí về tiền lương và các khoản trích

theo lương.

+Chi phí khấu hao TSCĐ:Bao gồm tồn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng

cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+Chi phí dịch vụ mua ngồi:Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sử dụng

cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện,tiền nước,tiền tư

vấn,…

+Chi phí khác bằng tiền:Bao gồm các chi phí dùng chi hoạt động sản xuất kinh

doanh ngồi bốn yếu tố chi phí đã nêu trên.

Việc phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quản lý.Nó cho biết cơ

cấu chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự tốn chi

phí sản xuất.Nó là cơ sở lập dự tốn chi phí sản xuất ,lập kế hoạch cung ứng vật tư ,kế

hoạch quỹ tiền lương,tính tốn nhu cầu sử dụng vốn lưu động định mức.Đối với cơng

tác kế tốn nó là cơ sở để lập các báo cáo tài chính ,giám đốc tình hình thực hiện dự

tốn chi phí sản xuất,ngồi ra nó còn là cơ sở để tính thu nhập quốc dân(c+v+m),đánh

giá khái quát tình hình tăng năng suất lao động .

 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm



Cách phân loại này dựa vào cơng dụng của chi phí và đối tượng ,trong xây lắp cơ

bản giá thành sản phẩm được chia thành các khoản mục chi phí sau :

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Phản ánh toàn bộ về nguyên vật liệu

chính,phụ,nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào việc tạo nên thực thể của cơng trình.

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp:Là tồn bộ tiền lương chính,lương phụ,phụ cấp của

nhân cơng trực tiếp xây lắp cơng trình;cơng nhân vận chuyển ,bốc dỡ vật tư trong

10



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



phạm vi mặt bằng thi công .Khoản mục này không bao gồm tiền lương và các khoản

phụ cấp có tính chất lương của cơng nhân điều khiển máy thi cơng ,cơng nhân vận

chuyển vật liệu ngồi phạm vi cơng trình và các khoản trích theo lương của công nhân

trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi cơng.

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng:là các chi phí liên quan tới việc sử dụngmáy thi

cơng sản phẩm xây lắp ,bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho máy thi công,tiền

khấu hao máy, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công.

Do hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí sử dụng máy

thi cơng chia làm hai loại:

Chi phí tạm thời:Là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp,chạy thử ,vận

chuyển máy phục vụ sử dụng máy thi cơng trong từng thời kỳ.

Chi phí thường xun:Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng

máy thi cơng bao gồm tiền khấu hao máy móc thiết bị,tiền thuê máy,tiền lương công

nhân điều khiển máy,nhiên liệu,động lực ,vật liệu dùng cho máy,chi phí sửa chữa

thưòng xun .

+Chi phí sản xuất chung :Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản

xuất đội,cơng trình xây dựng nhưng khơng tính cho từng đối tượng cụ thể được.Chi

phí này gồm:Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý đội,công

nhân trực tiếp sản xuất,công nhân điều khiển máy thi công,khấu hao TSCĐ dùng cho

quản lý đội,chi phí cơng cụ ,dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan

đến hoạt động của đội.

Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định được cơ cấu chi phí nằm trong giá

thành sản phẩm từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí tới giá

thành cơng trình xây dựng từ đó có thể đưa ra dự tốn về giá thành sản phẩm.

 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

Cách phân loại này chi phí xây lắp được phân thành các loại chi phí sau:

+ Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh:Là những chi phí dung cho hoạt

đơng sản xuất kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong q trình thi cơng và

bàn giao cơng trình cùng các khoản chi phí quản lý.

+ Chi phí hoạt động tài chính:Là các chi phí về vốn và tài sản đem lại lơị nhuận

cho doanh nghiệp như chi phí cho th tài sản, góp vốn liên doanh nhưng khơng tính

vào giá trị vốn góp.

+ Chi phí hoạt đơng bất thường:Là những khoản chi phí phát sinh khơng thường

xun tại doanh nghiệp và ngoài dự kiến của doanh nghiệp như chi phí bồi thường hợp

đồng, hao hụt nguyên vật liệu ngồi định mức được phép ghi tăng chi phí bất thường.

11



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được cơ cấu chi phí để đánh gía hiệu

quả của các hoạt động.Ngồi ra nó còn giúp kế toán sử dụng tài khoản phù hợp và

hạch toán đúng chi phí theo từng hoạt động.

 Phân loại theo chức năng của chi phí.

Cách phân loại này dựa vào chức năng của chi phí tham gia vào q trình sản

xuất kinh doanh như thế nào.

+ Chi phí tham gia vào q trình sản xuất:Chi phí ngun vật liệu trực tiếp,chi

phí nhân cơng trực tiếp,chi phí máy thi cơng,chi phí sản xuất chung.

+ Chi phí tham gia vào chức năng bán hàng:Chi phí bán hàng(khơng làm tăng giá

trị sử dụng nhưng làm tăng giá trị của hàng hố).

+ Chi phí tham gia vào chức năng quản lý:Chi phí quản lý doanh nghiêp.

Cách phân loại này giúp ta biết chức năng của chi phí tham gia vào q trình sản

xuất kinh doanh,xác định chi phí tính vào giá thành hoặc trừ vào kết quả của doanh

nghiệp.

Cách phân loại chi phí và phân theo khoản mục tính giá thành được áp dụng

nhiều nhất.

1.1.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây dựng

1.1.2.2.1 Đối tượng kế tốn chi phí xây dựng

+ Đối tượng kế tốn chi phí xây dựng là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xây

lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính

giá thành. Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của cơng nghệ và

sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi cơng trình, hạng

mục cơng trình có dự tốn thiết kế thi cơng riêng nên đối tượng hạch tốn chi phí sản

xuất có thể là cơng trình, hạng mục cơng trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận

thi công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp

thường hạch tốn chi phí theo cơng trình, hạng mục cơng trình.

Hạch tốn chi phí xây dựng theo đúng đối tượng đã được quy định hợp lý có tác

dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho cơng tác

tính giá thành sản phẩm được kịp thời.

1.1.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí

 Phương pháp tập hợp chi phí



12



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



Tài khoản 154 dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ

cho việc tính giá thành sản phẩm ở các đơn vị xây lắp.

Chi phí sản xuất kinh doanh, hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi tiết theo

địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công

trường,....); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết bộ phận sản phẩm: theo từng loại

dịch vụ, theo từng công đoạn dịch vụ.

Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng

cơng trình, hạng mục cơng trình và theo khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự

tốn xây lắp, gồm:

+ Chi phí vật liệu;

+Chi phí nhân cơng;

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng;

+ Chí phí chung.

. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh

dở dang

Bên Nợ:

+ Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi cơng, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất

sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;

+ Các chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi cơng, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá

thành sản phẩm xây lắp cơng trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;

+ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi

bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB;

+ Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn

bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp

trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;

+ Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;

13



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hố gia cơng xong nhập lại kho;

+ Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân cơng vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định khơng phân bổ khơng được tính vào trị giá hàng

tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. Đối với doanh nghiệp

sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà

hàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi

sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định khơng

được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch tốn vào giá vốn hàng bán (Có TK

154, Nợ TK 632);

+ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.



14



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



1.1.3 Yêu cầu quản lí chi phí xây dựng và nhiệm vụ kế toán

1.1.3.1.Yêu cầu quản lý chi phí xây dựng tại doanh nghiệp.

 Quản lý về đối tượng chịu chi phí:



+ Chi phí sản xuất xây dựng cơng trình: là chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp

trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp, những chi phí này bao gồm: Chi phí nguyên

liệu, vật tư trực tiếp sản xuất tạo nên sản phẩm xây lắp, chi phí nhân cơng trực tiếp

tham gia xây lăp cơng trình, chi phí cơng cụ dụng cụ trực tiếp phục vụ thi cơng. Đây là

bộ phận cơ bản hình thành nên giá thành sản phẩm.

+ Chi phí sản xuất ngồi xây lắp: Là những chi phí phát sinh ngồi hoạt động sản

xuất xây lắp. Những chi phí này có thể là những chi phí liên quan gián tiếp đến q

trình sản xuất xây dựng cơng trình như: chi phí vé tàu xe đi cơng tác, chi phí ăn ở cho

cán bộ đi công tác tại các công trường…

 Quản lý về tổng mức chi phí: Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình cần phải được lập



dự tốn chi tiết theo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí… một cách chính xác và hợp

lý.

 Quản lý theo khoản mục chi phí:

+ Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm tồn bộ giá trị các loại NVL, nhiên liệu, phụ

tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ.. mà doanh nghiệp đã thực sự

sử dụng cho hoạt độn xây lắp thi cơng cơng trình.

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: Là tồn bộ số tiền cơng phải trả, tiền trích bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn của tồn bộ cơng nhân tham gia trực

tiếp xây lắp, thi cơng cơng trình của doanh nghiệp. Ngồi ra còn bao gồm tiền ăn ca,

tiền cơng phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch tốn vào khoản mục này.

+ Chi phí máy thi cơng: bao gồm chi phí thường xuyên sử dụng MTC và chi phí

tạm thời sử dụng MTC.

+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh ở đội, bộ phận sản xuất

ngồi các chi phí sản xuất trực tiếp kể trên, đó là:

* Chi phí nhân viên quản lý đội sản xuất gồm: lương chính, lương phụ và các

khoản phải trích theo lương của nhân viên quản lý đội.

* Chi phí vật liệu gồm: giá trị NVL dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định,

các chi phí cơng cụ dụng cụ… ở đội xây lắp.

15



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



* Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng tại đội xây lắp hoặc bộ phận sản xuất.

* Chi phí dịch vụ mua ngồi như: điện nước, điện thoại, sử dụng cho sản xuất là

quản lý ở đội xây lắp…

 Quản lý theo từng nghiệp vụ chi phí: Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với chi



phí dự tốn để tìm ra ngun nhân làm vượt chi hay giảm chi so với dự tốn, từ đó tìm

ra hướng khắc phục.

1.1.3.2.Nhiệm vụ của kế tốn chi phí xây dựng

Nhằm đáp ứng được các yêu cầu về quản lý chi phí xây dựng thì nhiệm vụ đặt ra

đối với kế tốn chi phí xây dựng là:

+ Phản ánh đầy đủ, kịp thời tồn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong thực tế.

+ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân cơng, chi

phí sử dụng máy thi cơng và các chi phí dự tốn khác, phát hiện kịp thời các khoản

chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngồi kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất

mát, hư hỏng…trong xây dựng để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời.

+ Tính tốn hợp lý giá thành cơng tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành

của doanh nghiệp.

+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng cơng

trình, hạng mục cơng trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện

pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.

+ Xác định đúng đắn và bàn giao thanh tốn kịp thời khối lượng cơng tác xây

dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo

nguyên tắc quy định.

+ Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng cơng trình,

hạng mục cơng trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhất

định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành cơng trình xây lắp, cung

cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí xây lắp và giá thành phục vụ

cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.

1.2



Kế toán xây dựng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

1.2.1 Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành



 Theo chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung



Kế tốn nói chung cũng như kế tốn chi phí xây dựng nói riêng ln ln phải

tn thủ theo các ngun tắc kế tốn căn bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá

16



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu. Trong đó những nguyên tắc sau chi

phối lớn đến kế tốn chi phí xây dựng:

Hoạt động liên tục: báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh

nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong

tương lai gần.

Giá gốc: tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính

theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý

của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.

Phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận

một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến

việc tạo ra doanh thu đó.

Nhất qn: các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải

được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.

Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đốn cần thiết để lập các

ước tính kế tốn trong các điều kiện khơng chắc chắn.

Kế tốn chi phí xây dựng phải có trách nhiệm ghi chép trực tiếp và gián tiếp liên

quan đến chi phí xây dựng mỗi cơng trình do đơn vị cung cấp. Thơng tin, số liệu kế

tốn cung cấp phải đảm bảo tính trung thực, phản ánh đúng thực tế về hiện trạng, bản

chất sự việc, nội dung và giá trị của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình xây

dựng cơng trình.

 Theo chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho



+ Quy định về những chi phí được tính vào chi phí cơng trình: Đối với hoạt động

xây lắp thì hàng tồn kho chủ yếu của các doanh nghiệp này là nguyên liệu, vật liệu,

công cụ dụng cụ đế sử dụng trong q trình thi cơng cơng trình. Theo nội dung quy

định về giá gốc NVL, CCDC sử dụng trong quá trình thi cơng cơng trình là tồn bộ chi

phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được

NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

+ Quy định về tính giá trị vật liệu sử dụng cho xây dựng:

Vật liệu được sử dụng cho xây dựng được luân chuyển theo hai hướng: trường

hợp mua đưa thẳng đến cơng trình và trường hợp xuất kho chuyển đến cơng trình.

Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đối với hoạt động xây dựng là những

phương pháp sử dụng để tính giá trị NVL, CCDC xuất dùng để thi cơng cơng trình xây

lắp. Các phương pháp này bao gồm: Phương pháp tính theo giá đích danh, phương

17



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước, xuất trước. Và sử dụng phương

pháp nào tùy thuộc vào chính sách kế tốn của từng đơn vị áp dụng.

 Theo chuẩn mực số 03: Tài sản cố định hữu hình



+ Khấu hao: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có

hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải phù

hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của từng kỳ

được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào

giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động

trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành ngun giá TSCĐ vơ hình

(theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vơ hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình

dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác.

+ Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khơi phục

hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu

chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

 Theo chuẩn mực số 04: Tài sản cố định vơ hình



Khấu hao:

+ Thời gian tính khấu hao: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vơ hình được phân

bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó.

Thời gian tính khấu hao của TSCĐ vơ hình tối đa là 20 năm. Việc trích khấu hao được

bắt đầu từ khi đưa TSCĐ vơ hình vào sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao: Phương pháp khấu hao TSCĐ vơ hình được sử dụng

phải phản ánh cách thức thu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp. Phương

pháp khấu hao được sử dụng cho từng TSCĐ vơ hình được áp dụng thống nhất qua

nhiều thời kỳ và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi

ích kinh tế của doanh nghiệp. Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là

chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài

sản khác.

 Theo chuẩn mực số 15: Hợp đồng xây dựng



- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:

(a) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;

(b) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ

cho từng hợp đồng cụ thể;

(c) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng.

18



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Lương Thị Hồng Ngân



- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:

(a) Chi phí nhân cơng tại cơng trường, bao gồm cả chi phí giám sát cơng trình;

(b) Chi phí ngun liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho cơng trình;

(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng;

(d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật

liệu đến và đi khỏi cơng trình;

(đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;

(e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;

(g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành cơng trình;

(h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu

nhập khác khơng bao gồm trong doanh thu của hợp đồng.

+ Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp

đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại

cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng.

+ Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc khơng thể phân bổ

cho hợp đồng xây dựng thì khơng được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng. Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai đoạn kể

từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên quan trực tiếp đến

hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coi là một phần chi

phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước tính một cách đáng tin

cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết. Nếu chi phí phát sinh trong quá

trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

khi chúng phát sinh thì chúng khơng còn được coi là chi phí của hợp đồng xây dựng

khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau.

 Theo chuẩn mực số 16: Chi phí đi vay



+ Nội dung chi phí đi vay: Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất,

kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hố theo quy định, chi phí đi vay

liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính

vào giá trị của tài sản đó (được vốn hố) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn

mực này.

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản

dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay được vốn hố khi

doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản

đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy.

19



SVTH: Nguyễn Thị Thủy



Lớp: K11CK8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x