Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

a. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Nhận xét:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng 2.276.160.020 đồng so

với năm 2015, tỷ lệ tăng 12%. Vốn kinh doanh bình quân năm 2016 tăng

2.367.725.550 đồng so với năm 2015, tỷ lệ tăng 26,52%

=>Tốc độ tăng của Doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của vốn kinh doanh bình

quân làm cho hệ số doanh thu/VKD bq năm 2016 giảm 0,3 lần năm 2015.

+ Năm 2015: Cứ tăng VKD lên 1 đồng thì doanh thu thuần tăng thêm 2,2 đồng, sang

năm 2016 con số này giảm còn 1,9 đồng là do tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc

độ tăng của tổng VKD bình quân

- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thuế năm 2016 giảm 54.926.978 đồng so với

năm 2015, tỷ lệ giảm 29%.Từ bảng trên ta phân tích hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân

+ Năm 2015 cứ tăng 1 đồng tổng VKD thì lợi nhuận trước thuế tăng 0,021 đồng, sang

năm 2016 thì cứ 1 đồng tổng VKD thì lợi nhuận trước thuế tăng 0.012 triệu đồng, so

với năm 2015 thì 1 đồng vốn bỏ ra năm 2015 đem lại lợi nhuận giảm 0,008 đồng

tương ứng với giảm 40% .Hiệu quả sử dụng vốn giảm.

Đồng thời tỷ suất sinh lời của vốn năm 2016 giảm so với 2015: 0,0059 lần tương ứng

với 39,18%. Cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh chưa thực sự hiệu quả

=> Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm

b. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Bảng 6: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần I.T.C Việt

Nam năm 2015-2016.

So sánh 2016/2015

Số tiền

TL (%)

Doanh thu thuần(VNĐ)

19.353.789.381 21.641.428.401

2.287.639.020

11,82

LN trước thuế(VNĐ)

177.683.635

136.136.223

(41.547.412)

23.38

HTK bình qn(VNĐ)

3.116.378.812

6.972.694.474

3.856.315.662

123,74

VLĐ bình qn(VNĐ)

11.260.648.653

8.643.943.930

(2.616.704.720)

(23,24)

Hệ số DT/VLĐ

1,72

2,5

0,78

45,35

Hệ số LN/VLĐ

0,016

0,016

0

0

Hệ số vòng quay VLĐ

1,72

2,5

0,78

45,35

Số ngày chu chuyển VLĐ

209,3

144

(65,3)

(31,2)

Hệ số vòng quay HTK

6,2

3,1

(3,1)

50

Số ngày chu chuyển HTK

58,06

116,13

58,07

100,01

(Nguồn BCTC năm 2015- 2016 Công ty cổ phần I.T.C Việt Nam)

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



Nhận xét:



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



37



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Hệ số doanh thu trên vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên VLĐ của công ty năm

2016 tăng 0,78 lần so với năm 2015, tương ứng tăng 45,35% .

Hệ số lợi nhuận trên VLĐ: Năm 2016, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động của

công ty năm 2016 không tăng cũng không giảm so với năm 2015 . Hệ số lợi nhuận

trên VLĐ của công ty năm 2016 không biến đổi so với năm 2015 cho thấy hiệu quả sử

dụng vốn lưu động của công ty là chưa hiệu quả, chỉ đang giữ ở mức ổn định.

Hệ số vòng quay VLĐ và số ngày chu chuyển VLĐ: Năm 2016, hệ số vòng quay

vốn lưu động của công ty tăng 0,78 lần so với năm 2015, tương ứng tăng 45,35% . Số

ngày chu chuyển VLĐ của công ty năm 2016 giảm 65,3 ngày so với năm 2015 tương

ứng giảm 31,2%.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển hàng tồn kho: Hệ số vòng

quay HTK của cơng ty năm 2016 giảm 3,1 lần so với năm 2015, tương ứng giảm 50%

so với năm 2015 . Còn số ngày chu chuyển HTK của cơng ty năm 2016 tăng 58,07

ngày tương ứng tăng 100,1 % so với năm 2015. Số ngày chu chuyển HTK của công ty

tăng cho thấy việc quản lý HTK của công ty chưa có hiệu quả.

Hệ số suất hao phí của TSNH: Năm 2016 tăng lên 0,058 lần só với năm 2015

tương đương 12,61%.

Thơng qua bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần

I.T.C Việt Nam ta có thể đánh giá như sau:

Năm 2015 1 đồng vốn lưu động tạo ra 1,72 đồng doanh thu, sang năm 2016 thì

tăng lên thành 2,5 đồng doanh thu, hệ số quay vòng vốn lưu động và số ngày chu

chuyển vốn lưu động có xu hướng đi lên, ta có thể đánh giá doanh nghiệp đang quản

lý, sử dụng vốn lưu động khá ổn định. Tuy nhiên, mặc dù tăng doanh thu nhưng tỷ

số lợi nhuận trên vốn lưu động qua 2 năm đều không đổi, lợi nhuận trước thuế lại

có xu hướng giảm. Đối với một doanh nghiệp tư nhân nói riêng, và các doanh

nghiệp đang hoạt kinh doanh nói chung, tất cả các chính sách, hoạt động,… đều vì

một mục đích cuối cùng là thu lợi nhuận. Vì vậy đây là tín hiệu chưa tốt, doanh

nghiệp sử dụng vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh chưa thực sự hiệu quả.

Bên cạnh đó số vòng quay và số ngày chu chuyển hàng tồn kho lại có chiều hướng

chuyển hướng không tốt, gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần đưa ra các chính sách mới, phù hợp hơn để



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



38



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



có thể đưa lợi nhuận sinh ra từ vốn lưu động của doanh nghiệp tăng lên, đồng thời

nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho.

c. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần I.T.C Việt

Nam năm 2015-2016.

ĐVT:VNĐ

Chỉ tiêu

Doanh thu thuần

Lợi nhuận

VCĐ bq

Hệ số DT/VCĐ

Hệ số LN/VCĐ

Hệ số suất hao phí TSCĐ=



Năm 2015



Năm 2016



19.353.789.38



21.641.428.40



1

177.683.635

0

x

x



1

136.136.223

34.020.833

636,12

4



So sánh năm 2016/2015

Số tiền

TL (%)

2.287.639.020



11,82%



(41.547.412)

34.020.833

x

x



(23,38)%

x

x

x



0

0,0016

0,0016

x

NG TSCĐ/DT thuần

( Nguồn báo cáo tài chính cơng ty cổ phần I.T.C Việt Nam 2015-2016)

Qua bảng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty ta nhận thấy:

Hệ số doanh thu trên vốn cố định: Năm 2016, hệ số doanh thu trên VCĐ của

công ty là 636,12 lần. Do là doanh nghiệp thương mại, nên vấn đề đầu tư tài sản cố

định chưa được chú trọng, bằng chứng là từ lúc thành lập 2009- 2014, doanh nghiệp

chưa đầu tư vào bất kỳ 1 TSCĐ nào.

Hệ số lợi nhuận trên VCĐ: Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định của công ty năm

2016 tăng 4 lần, là do công ty đầu tư vào VCĐ bình quân 24.020.833 đồng. Điều đó

cho thấy cơng ty đang có hướng phát triển nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Hệ số suất hao phí TSCĐ: Vào năm 2015 để tạo ra một đồng doanh thu thuần

trong kỳ cần 0 đồng nguyên giá của tài sản cố định. Năm 2016 để tạo ra một đồng

doanh thu thuần trong kỳ cần 0,0016 đồng nguyên giá của tài sản cố định.

Có thế thấy, doanh nghiệp đã bắt đầu chú trọng sử dụng vốn cố định vào tham gia

hoạt động kinh doanh, bước đầu đã thu lại được một số hiệu quả. Đây là chiểu hướng

tốt, doanh nghiệp cần phát huy thêm nữa vào các năm sau.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



39



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán

CHƯƠNG III



CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN I.T.C VIỆT NAM

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu.

3.1.1. Các kết quả đạt được

Công ty cổ phần I.T.C Việt Nam được thành lập năm 2009 với số vốn ban đầu

không nhiều nhưng đến nay công ty đã tạo cho mình một lượng vốn tương đối lớn với

một cơ cấu vốn có sức mạnh cụ thể năm 2016 số vốn lưu động của doanh nghiệp lên

đến 5.292.358.833 đồng , điều này có được là nhờ sự nỗ lực rất lớn về mọi mặt trong

hoạt động kinh doanh. Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đa

dạng mẫu mã sản phẩm bằng cách đa dạng hóa các nhà cung cấp có tên tuổi trên thế

giới, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Song song với đó là các biện pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn giữ quan hệ tốt với khách hàng truyền thống.

Những năm trước đây thì thị trường tiêu thụ sản phẩm của cơng ty chỉ trong phân

khúc bán buôn và bán vào các dự án trong thị trường Việt Nam,3năm trở lại doanh

nghiệp nhận thấy được tiểm năng lớn từ phân khúc thị trường bản lẻ, và tiến hành đầu

tư như : xây dựng website thương mại điện tử để bán hàng online, đặt quảng cáo và

gian hàng trên các trang quảng cáo lớn : Lazada.com, Adayroi.com, vatgia.com, báo

dân trí… , tiến hành xâm nhập thị trường với mong muốn tiếp cận tập khách hàng mới,

đem lại nguồn lợi nhuận khác với nguồn lợi nhuận truyền thống hiện có .Nếu xét trên

khía cạnh lợi nhuận thì trong những năm qua cơng ty ln làm ăn có lãi, tuy nhiên lợi

nhuận bình qn trên một đồng vốn chưa cao. Lý do xuất phát từ mục tiêu lâu dài của

công ty là muốn đầu tư mở rộng thị trường, khẳng định vị trí trên thị trường nên đã

chấp nhận chi phí lớn: năm 2016 chi phí bán hàng tăng 12%, chi phí quản lý doanh

nghiệp tăng 17%, dẫn đến tổng chi phí tăng 12% so với năm 2015 làm cho lợi nhuận

thu được giảm tương đối: so với năm 2015, lợi nhuận thuần từ HDSXKD giảm

54.926.978 đồng tương ứng 29%.

Như vậy: Trong thời gian qua công ty cổ phần I.T.C Việt Nam đã gặp khá nhiều

khó khăn trong kinh doanh khi mà có nhiều nhân tố bất lợi cả về bên trong và bên

ngoài doanh nghiệp tác động đến. Tuy nhiên bằng nỗ lực lớn của ban lãnh đạọ doanh

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



40



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



nghiệp, cũng như cán bộ cơng nhân viên đã góp phần giữ vững và duy trì sự phát triển

của doanh nghiệp, trong tình hình hiện nay như thế là một kết quả đáng mừng. Qua các

số liệu phân tích cùng với việc quan sát và nghiên cứu thực tế tại công ty, có thể thấy

doanh nghiệp đã đạt được những kết quả sau:

Về tình hình vốn kinh doanh của cơng ty

Tổng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần I.T.C Việt Nam năm 2016 tăng lên so

với năm 2015( tăng từ 8.643.943.930 đồng lên 11.294.669.486 đồng), chạy theo đúng

sự định hướng mở rộng và xâm nhập thị trường mới của doanh nghiệp. Sự tăng lên của

tổng vốn kinh doanh cho thấy doang nghiệp đang phát triển qua từng năm, nguồn vốn

kinh doanh càng lớn, doanh nghiệp càng vững mạnh, quy mô hoạt động cũng mở rộng,

từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Vốn lưu động của doang nghiệp năm 2016 tăng so với năm 2015 (tăng lên

2.616.704.723 đồng tương ứng 30,72% ). Trong đó tỉ lệ tăng của chỉ tiêu “Hàng tồn

kho” tăng mạnh nhất( tăng 44,61% hay 3.856.315.662 đồng ). Có thể thấy hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp đang phát triển, doanh nghiệp dữ trữ thêm nhiều hàng

tồn kho với mục đích phục vụ hoạt động kinh doanh tốt hơn, đáp ứng kịp thời nhu cầu

hàng hóa của thị trường, lượng hàng bán ra ngày càng tăng. Bên cạnh đó doanh nghiệp

đa dạng hóa sản phẩm với mức giá khác nhau, để tiến hành xâm nhập thị trường mới là

thị trường bán lẻ. Đây là bước tiến đột phá mang ý nghĩa tích cực đối với hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng lên ( vốn chủ sở hữu của công ty năm

2016 tăng so với năm 2015 là 2.008.908.978 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 22,5%).

Vốn chủ sở hữu tăng giúp cơng ty tự chủ hơn về tài chính, chủ động trong hoạt động

kinh doanh.

- Vốn cố định: năm 2016 doanh nghiệp bước đầu có chú trọng tới vốn cố định và

khai thác hiệu quả của vốn cố định đối với hoạt động kinh doanh. Bằng chứng là

doanh nghiệp đã bắt đầu đầu tư vào “ Tài sản cố định” có trị giá 34.020.833 đồng để

phục vụ hoạt động kinh doanh tốt hơn.

Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có chiều hướng phát triển tích cực:



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



41



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



+ Tỉ lệ lợi nhuận trên vốn lưu động vẫn giữ ở mức ổn định qua 2 năm 2015,

2016. Doanh thu trên vốn lưu động tăng lên 0,78 lần tương ứng 43,35%.

+ Hệ số vòng quay tăng 0,78 lần, số ngày chu chuyển giảm 65,3 lần.

Có thế thấy rằng doanh nghiệp đang sử dụng vốn lưu động tương đối ổn định qua

từng năm. Đây là tiền đề để nâng cao hiệu quả của các năm tiếp theo.

- Hiệu quả sử dụng cố định:

+ Vốn cố định bước đầu đã đem lại hiệu quả tích cực đối với hoạt động kinh

doanh. Doanh thu sinh ra từ vốn cố định tăng 636,12 lần. Lợi nhuận thu về nhờ sử

dụng vốn cố định tăng lên 4 lần.

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

 Bên cạnh những kết quả đã đạt được, Cơng ty cổ phần I.T.C vẫn còn những

hạn chế về vốn kinh doanh. Những hạn chế này đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của doanh nghiệp. Để cơng ty tiếp tục hoạt động kinh doanh có hiệu quả,

cơng ty cần tìm ra ngun nhân và có biệp pháp khắc phục kịp thời những tồn tại đó.

Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp chưa hợp lý, mặc dù là doanh nghiệp

hoạt động trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh nhưng cơng ty lại duy trì một cơ

cấu vốn trong đó vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn cố định. Năm 2015, tỷ

trọng vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh là 100%, năm 2016 tỷ trọng vốn lưu

động là 99,7%, vốn cố định là 0,3% trên tổng vốn kinh doanh.Nguyên nhân là d o

tình trạng thiếu vốn, cơng ty phải đi vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng

để tài trợ kinh doanh của mình, mà lãi suất ngân hàng cũng tốn một khoản tiền lãi khá

lớn, nó làm giảm lợi nhuận của công ty làm công ty mất nhiều cơ hội đầu tư và các

lĩnh vực khác. Mặc dù cơng ty muốn đảm bảo khả năng thanh tốn tốt trong việc

duy trì một tỉ lệ vốn lưu động lớn nhưng công ty cũng nên trang bị thêm thiết bị, tài

sản cố định nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

-Cơng tác phân tích, dự báo về nhu cầu của thị trường vẫn chưa sát thực, lượng

hàng hóa nhập về q nhiều trong khi đó lại khơng tiêu thụ được. Trong điều kiện thị

trường bão hòa như hiện nay, các đối thủ cạnh tranh đua nhau đưa ra các mẫu hàng

mới, nhằm tăng doanh số bán ra doanh nghiệp tiếp tục nhập hàng về vì thế xảy ra tình

trạng ứ đọng vốn. Trong khi đó doanh nghiệp huy động vốn chủ yếu từ ngân hàng

nhiều nên chi phí huy động vốn cao. Điều này làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



42



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



doanh còn chưa tốt, mặc dù doanh thu tăng 12% nhưng tỷ số doanh thu trên vốn kinh

doanh và lợi nhuận trên vốn kinh doanh lại giảm( năm 2016 so với 2015 doanh thu trên

vốn kinh doanh giảm 0,3 lần tương ứng 13,64%; lợi nuận trên vốn kinh doanh giảm

0,008 lần tương ứng 40%) .

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động chưa tối ưu, vòng quay vốn lưu động còn thấp đòi

hỏi doanh nghiệp cần có các biện pháp tích cực cải thiện tình hình này. Đồng thơi vòng

quay và số ngày chu chuyển hàng tồn kho lại có xu hướng chuyển biến không tốt ( năm

2016 so với năm 2015 sơ vòng quay hàng tồn kho giảm 3,1 lần, Số ngày chu chuyển

HTK tăng 58,31 lần).Nguyên nhân là do : Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp

kinh doanh, trong nền kinh tế mở của các sản phẩm hàng giả, hàng nhái, hàng Trung

quốc chiểm lĩnh thị phần khá lơn trong thị trường Việt Nam, dẫn đến cung quá lớn so

với cầu là nguyên nhân khiến cho khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bị giảm,

doanh thu tăng nhưng chi phí cũng tăng và lợi nhuận khơng đổi so với năm 2015 trong

khi vốn kinh doanh tăng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giảm.

Ngoài ra, do các khoản phải thu của công ty chưa được phân loại một cách rõ ràng và

theo dõi một cách sát sao, việc thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng chưa được công

ty tiến hành kỹ, công tác quản lý các khoản phải thu cũng chưa thực sự hiệu quả nên năm

2016 tỉ trọng khoản phải thu ngắn hạn chiếm 28,81% trong tổng vốn lưu động giảm 13,84%

so với năm 2015 nhưng vẫn còn ở mức lớn. Điều này dẫn đến hiện tượng nguồn vốn của

công ty bị chiếm dụng, làm giảm hiệu quả sử dụng VKD.

Trên đây là một số nguyên nhân cơ bản làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của công ty. Sự ảnh hưởng của các nguyên nhân này đòi hỏi cơng ty phải có các

giải pháp kịp thời khắc phục các tồn tại này, từng bước nâng cao hơn nữa hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh trong giai đoạn tới giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp tốt hơn, hiệu quả kinh tế hơn.

3.2. Các đề xuất, kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại công ty cổ phần I.T.C Việt nam

3.2.1.



Các đề xuất.



Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư cần có chiều sâu và mua sắm thêm tài sản cố

đinh để tăng tỷ trọng tài sản cố định: đối với các doanh nghiệp việc mua sắm tài sản cố

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



43



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



định đúng phương hướng, đúng mục đích có ý nghĩa quan trọng để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cố định nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Đối với tình hình

của cơng ty cổ phần I.T.C Việt Nam hiện nay cần đầu tư thêm một số phương tiện vận

chuyển hàng hóa để phân phối hàng hóa kịp thời tới các đại lý và khách hàng lớn,

tránh lãng phí thời gian giao hàng cũng như giảm thiểu chi phí thuê vận chuyển hàng

bên ngồi.Nếu cơng ty khơng chủ động đầu tư, đổi mới, máy móc, thiết bị hỗ trợ thì

chắc chắn sẽ bị thua kém trong cạnh tranh.Đây là chiến lược lâu dài mà cơng ty cần có

phương hướng đầu tư đúng đắn, tuy nhiên cần phải xem xét hiệu quả của sự đầu tư

mang lại, công ty mua sắm tài sản cố định cần phải dựa trên khả năng hiện có của

mình về lao động, khả năng tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu kỹ lưỡng các tài sản cố định

đầu tư về mặt tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

nhằm tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường. Do việc mua sắm tài sản chủ

yếu bằng nguồn vốn vay cho nên cơng ty phải có trách nhiệm trả lãi định kỳ và hoàn

trả phần gốc trong một thời hạn nhất định. Do đó sẽ thúc đẩy cơng ty cần phân tích kỹ

lưỡng, tìm giải pháp tốt nhất đẻ đưa tài sản vào sử dụng một cách triệt để sao cho kết

quả kinh doanh bù đắp được tất cả các chi phí. Để làm được điều này cơng ty phải cố

gắng đầu tư sử dụng tốt vốn nói chung và vốn cố định nói riêng trên cơ sở phải phân

tích kỹ lưỡng để lựa chọn đầu tư vốn vào loại máy móc nào là chủ yếu, và hoạt động

một cách hiệu quả. Và việc đổi mới tài sản giúp thuận lợi cho việc chiếm lĩnh thị

trường và tạo uy tín với khách hàng.

Giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Không ngừng quan tâm, nâng cao chất lượng sản phẩm để tạo uy tín cho doanh

nghiệp, tăng tối đa lượng hàng hóa tiêu thụ và giảm thiểu lượng hàng bán bị trả lại.

Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hàng tồn kho có hiệu quả. Việc này thông

qua các công cụ quản lý kinh tế như ước lượng và dự báo cầu, từ đó ước lượng và dự

báo các hàng tồn kho. Từ đó đưa ra chính sách dự trữ phù hợp.

Tăng cường hoạt động thu hồi vốn và các khoản nợ ngắn hạn của khách hàng.

Khơng ngừng tìm kiếm các nguồn tài trợ nhằm khơng ngừng nâng cao nguồn vốn

lưu động . Cái này thông qua chính sách quảng cáo, giới thiệu hình ảnh cơng ty và

không ngừng tham gia các thị trường mới mẻ khác.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



44



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Kế hoạch hóa công tác sử dụng vốn lưu động: Để chủ động trong việc quản

lý vốn lưu động, trước mỗi năm doanh nghiệp lập kế hoạch phải căn cứ vào những

tiêu chí có cơ sở khoa học như kế hoạch sản xuất kinh doanh, định mức hao phí vật

tư, giá cả, trình độ và năng lực quản lý… để lập kế hoạch cho vốn lưu động một

cách vững chắc và tiết kiệm. Công ty cần xác định nhu cầu vốn tổi thiểu cần thiết

sao cho quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục song vẫn thực hiện chế độ tiết

kiệm một cách hợp lý.

- Tỉết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần điều chỉnh lại quy trình bán hàng, giảm thiểu số nhân viên

quản lý ở các phòng ban sao cho vừa đảm bảo được hiệu quả quản lý vừa tăng

doanh thu.

Phải thường xuyên đánh giá, tiến hành phân tích sử dụng VLĐ thông qua các chỉ

tiêu để điều chỉnh kịp thời các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nhằm tăng mức

doanh lợi.

Giải pháp 3: Các đề xuất khác

Cần phải thường xuyên theo dõi doanh thu, các hoạt động tài chính của cơng ty

để có những thơng tin chính xác kịp thời, đầy đủ.

Nâng cao trình độ và kỹ năng kinh doanh cho cán bộ công nhân viên: Đây là biện

pháp quan trọng để nâng cao năng suất lao động và chất lượng tiêu thụ sản phẩm từ

đó góp phần tăng lợi nhuận cho công ty. Thực hiện công tác đào tạo và bồi dưỡng cho

người lao động để nâng cao trình độ kinh doanh, hơn nữa doanh nghiệp phải ln quan

tâm chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên thơng qua tiền lương và các chính

sách khen thưởng hợp lý nhằm khuyến khích, động viên người lao động hăng say với

công việc, gắn trách nhiệm với công việc của mình,đồng thời doanh nghiệp phải có

những biện pháp quản lý lao động cho phù hợp với doanh nghiệp mình

Tổ chức tốt công tác quản lý, kiểm tra và tiếp thị. Việc tổ chức kiểm tra tình hình

thanh tốn và tổ chức công tác tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm đều

có ý nghĩa giúp sản phẩm doanh nghiệp có tính cạnh tranh cao, góp phần làm tăng

khối lượng sản phẩm tiêu thụ, nâng cao doanh thu, lợi nhuận cho cơng ty.

Ngồi ra cơng ty nên thực hiện cơng tác phân tích doanh thu thường xun để

đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện,khách quan kết quả sản xuất kinh doanh của

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



45



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



cơng ty, từ đó đưa ra những phương án kinh doanh hợp lý góp phần tăng doanh thu và

lợi nhuận cho công ty.

Giải pháp 4: Nâng cao công tác phân tích hoạt động kinh doanh nói chung và

phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng.

Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý , như ta đã biết cơ cấu vốn là một yếu tố quan trọng ảnh

hưởng quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn, ngoài những tác dụng tích cực thì cơ cấu

vốn cũng có những ảnh hưởng tiêu cực nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn, vì vậy

việc xây dựng cơ cấu vốn tối ưu là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn.

Doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọn nguồn tài trợ vốn một cách hợp lý nhằm giảm

chi phí sử dụng vốn và đảm bảo an tồn tài chính cho doanh nghiệp. doanh nghiệp nên

nghiên cứu, cân nhắc sử dụng đòn bẩy tài chính một cách hiệu quả để tăng lợi nhuận

vốn chủ sở hữu.

3.2.2.



Một số kiến nghị



a, Dự trữ hàng tồn kho một cách hợp lý



Lý do đưa ra giải pháp:

Trong năm 2016 doanh nghiệp đã tăng quy mô vốn lưu động. Điều này chứng tỏ

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tăng lên. Tuy nhiên lợi nhuận năm 2016 lại

giảm 41.547.412 đồng so với năm 2015, tương đương với tỷ lệ giảm là 23.38 %.

Nguyên nhân này chủ yếu là do dự trữ hàng tồn kho quá lớn, trong khi đó sản phẩm lại

tiêu thụ chậm làm cho lợi nhuận giảm, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp giảm. Điều này chứng tỏ công tác nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp

chưa kịp thời.



Nội dung của giải pháp:

-Trước hết doanh nghiệp cần có chính sách bán hàng hợp lý để giải quyết bớt

lượng hàng tồn kho nhưng vẫn đảm bảo hòa vốn như: có chính sách chiết khấu thương

mại, giảm giá đối với những khách hàng quen, đội ngũ cán bộ nhân viên phải có thái

độ làm việc tích cực, xem khách hàng là thượng đế... Bên cạnh đó,cần chú trọng tìm

kiếm thị trường ổn định, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

-Tiến hành nghiên cứu, khảo sát thị trường về nhu cầu thị hiếu của người tiêu

dùng trên địa bàn để nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trường tư đó biết được những

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



46



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



loại sản phẩm nào mà khách hàng hướng tới hiện nay, giúp doanh nghiệp có kế hoạch

mua hàng hợp lý, giảm lượng hàng tồn kho.

-Doanh nghiệp cần phải tiến hành kiểm kê đối chiếu tình hình nhập xuất tồn của

các mẫu sản phẩm để bộ phận kế hoạch lập kế hoạch dự trữ một cách chi tiết, cụ thể

đảm bảo sát thực tế để hạn chế mức thấp nhất số vốn dự trữ.

b, Đối với ngân hàng



Lý do đưa ra giải pháp:

Công ty được thành lập trong điều kiện vốn tự có khơng nhiều, để đảm bảo cho

hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã đi vay từ các ngân hàng, chi phí lãi vay sẽ

rất lớn. Vì vậy với vai trò là nhà cung cấp vốn cho các doanh nghiệp. Ngân hàng cần

xây dựng các chính sách, thủ tục, mức lãi suất và thời hạn vay hợp lý nhằm đáp ứng

nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh.



Nội dung giải pháp

Ngân hàng cần quan tâm hơn nữa vấn đề điều chỉnh lãi suất, lãi suất cho vay cần

linh hoạt theo sát diễn biến cung cầu vốn thị trường, thực hiện linh hoạt chính sách tỉ

giá và điều chỉnh tỉ giá theo hướng có lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong

lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng thị trường ra nước ngoài



Điều kiện thực hiện

Các ngân hàng Việt Nam cần tăng cường liên doanh liên kết và mở các chi nhánh

của mình ở nhiều nước, đặc biệt là các nước cơng ty đang xuất khẩu sản phẩm của

mình sang nhằm thực hiện việc giao dịch và thanh tốn của cơng ty đối với đối tác

thuận tiện hơn

Hệ thống ngân hàng cần được hồn thiện, đa dạng hóa các nghiệp vụ để trở thành

trung gian tài chính thực sự thúc đầy thị trường vốn phát triển.

c, Đối với nhà nước



Lý do đưa ra giải pháp:

Trong nền kinh tế thị trường nhà nước tuy không can thiệp được vào nội bộ từng

doanh nghiệp nhưng nhà nước có vai trò quan trọng trong việc điều phối nền kinh tế ở

tầm vĩ mô. Điều đó sẽ ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh

trên lãnh thổ Việt Nam.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



47



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×