Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Qua những nhận xét sơ bộ về tình hình hoạt động của công ty năm 2016 so với năm 2015 ta một phần thấy được doanh nghiệp có vài bước tiến mới trong doanh thu tuy nhiên còn tồn đọng liên quan đến quản lý chi phí của doanh nghiệp. Doanh nghiệp

Qua những nhận xét sơ bộ về tình hình hoạt động của công ty năm 2016 so với năm 2015 ta một phần thấy được doanh nghiệp có vài bước tiến mới trong doanh thu tuy nhiên còn tồn đọng liên quan đến quản lý chi phí của doanh nghiệp. Doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Doanh nghiệp có quy mơ càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp

càng phức tạp. Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càng

chặt chẽ thì kinh doanh càng hiệu quả. Khi quản lý kinh doanh được quản lý quy củ thì

sẽ tiết kiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao. Mà công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống kế toán tài chính. Cơng tác kế tốn

thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình tình tài

chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó dưa ra các quyết định đúng đắn.

- Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế tốn -tài chính. Cơng

tác kế tốn thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được

tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng như việc sử dụng vốn nói riêng

trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn. Mặt khác, đặc điểm hạch tốn, kế tốn nội bộ

doanh nghiệp ln gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác

động tới việc quản lý vốn. Vì vậy, thơng qua cơng tác kế tốn mà thường xun kiểm

tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện

pháp giải quyết.

b, Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài.

- Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế:

Dưới tác động của nền kinh tế tăng trưởng chậm thì sức mua của thị trường bị giảm

sút. Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh

nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làm giảm

hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.

Tuy nhiên theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam. Tổng sản phẩm trong

nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm 2014, cao hơn mục tiêu 6,2%

đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014] cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ

nét. Trong đó:

Khu vực cơng nghiệp và xây dựng tăng 9,64%, cao hơn nhiều mức tăng 6,42%

của năm trước, đóng góp 3,20 điểm phần trăm, trong đó ngành công nghiệp tăng

9,39% so với năm trước (công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,60%); ngành xây dựng

tăng 10,82%, đây là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010. Rõ ràng nhu cầu về sản phẩm

dụng cụ cầm tay, thiết bị cơng nghiệp, bảo hộ lao động….đang có xu hướng tăng lên

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



27



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



theo hàng năm. Tuy nắm bắt được xu hướng tiêu dùng của thị trường, nhưng doanh

nghiệp I.T.C chưa đưa ra được các chính sách phù hợp, đồng thời dưới tác động của

nền kinh tế thế giới, giá vốn của sản phẩm bị tăng cao lên đến 11% dẫn đến giá bán

của sản phẩm trên thị trường của Việt Nam cũng bị kéo lên, giảm sức cạnh tranh với

đối thủ, vì vậy sức mua của sản phẩm sụt giảm . Cộng thêm chi phí cũng tăng theo

từng năm, nên lợi nhuận của doanh nghiệp có xu hướng giảm, ví dụ : năm 2016 so với

2015 lợi nhuận trước thuế giảm 23%. Điều này ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

của doanh nghiệp.

- Hệ thống chính sách pháp luật:

Việt Nam là nước có tình hình chính trị tương đối ổn định, vì vậy đây là điều

kiện tốt để công ty Cổ phần I.T.C Việt Nam ổn định và phát triển kinh doanh.

Vì hoạt động trong lĩnh vực bảo hộ lao động, nên doanh nghiệp đã tiến hành tìm

hiểu nắm vững những quy định của pháp luật để ra, để phù hợp với quy định của pháp

luật. Trước kia, vấn đề bảo đảm an toàn lao động cũng được pháp luật Việt Nam đưa

ra, nhưng vẫn còn ở mức chung chung. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, công

trường, nhà máy thi công thực tiện các công tác trang bị cho người lao động chỉ mang

tính chất đối phó. Tuy nhiên, với sự lớn mạnh của nền kinh tế, pháp luật Việt Nam qua

mỗi năm đều được bổ sung và hoàn thiện về các điều luật chi tiết, ngành an toàn lao

động cũng nằm trong số khoản mục được hồn thiện. Ví dụ : Nghị quyết

51/2001/QH10 điều 56, 39, 61, 63 ; 04/2014/TT-BLĐTBXH; …. Đã tác động không

nhỏ tới xu hướng tiêu dùng, các thiết bị và sản phẩm bảo hộ có nhu cầu ngày càng cao.

Lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp trải qua các thời kỳ có xu hướng tăng,

doanh thu tăng, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nâng cao theo

hướng tích cực rõ rệt.

- Đối thủ cạnh tranh.

Là một doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối sản phẩm từ nước ngồi về nên gía

thành sản phẩm so với các mặt hàng của Trung quốc và sản xuất trong nước tương đối

cao hơn. Mặt hàng Trung quốc có rất nhiều mẫu mã cho người sử dụng lựa chọn, bên

cạnh đó nhiều sản phẩm sử dụng có cơng dụng tổng hợp của nhiều sản phẩm mà I.T.C

phân phối. Theo tiêu chuẩn Châu Âu, mỗi một thiết bị, dụng cụ có một chức năng nhất

định, khơng thể sử dụng thiết bị, sản phẩm này, với mục đích này vào hoản cảnh, mục

đích khác.Vì vậy mỗi sản phẩm họ sản xuất ra chỉ có một cơng dụng nhất định. Bên

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



28



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



cạnh đó, sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung của thế giới như : ISO, GMP,

ASNI… về cả chất lượng, nguyên liệu, độ an tồn, vì vậy mức giá sẽ cao hơn các sản

phẩm của Trung quốc tương đối nhiều.

Khơng chỉ có đa dạng về mẫu mã, đa năng trong sử dụng, sản phẩm của Trung

quốc tương đối rẻ. Người tiêu dùng Việt Nam, ngoại trừ các khu công nghiệp, nhà

máy, khách sạn lớn bắt buộc phải sử dụng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn Châu Âu, có

CO-CQ chứng nhận thì phần lớn người tiêu dùng nhỏ lẻ có xu hướng ưa chuộng các

sản phẩm của Trung quốc. Đáp ứng đúng nhu cầu: rẻ, đa năng, và dễ sử dụng, dễ mua

mới vì độ phổ biến khá cao. Đánh mạnh trực tiếp vào tâm lý sử dụng, lại là sản phẩm

xâm nhập thị trường sau, mặc dù chất lượng hơn hẳn, thương hiệu hàng đầu thế giới

nhưng I.T.C Việt Nam gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa, nhất

là phân đoạn thị trường bán lẻ. Cạnh tranh lớn, sản phẩm tiêu thụ khơng nhiếu, doanh

thu tăng ít, hiệu quả sử dụng vốn cũng bị ảnh hưởng không nhỏ.

Tuy nhiên, trải qua 7 năm hoạt động, I.T.C Việt Nam cũng dần khẳng định được

vị thế của mình. Với mức giá hợp lý, chất lượng sản phẩm hàng đầu, uy tín được đặt lên

trên hết, doanh nghiệp đã trở thành nhà cung cấp thân thiết với các cơng trình lớn cũng

như doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam như : Yamaha, Ford, VNPT, Viettle, Vinaconex, Xi

măng Bỉm Sơn, nhà máy lọc dầu Dung Quất, Nesle, SamSung. Khối lượng hàng hóa,

doanh thu và lợi nhuận thu về từ mảng dự án này tương đối ổn định theo từng năm. Điều

này tác động tương đối tốt tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



29



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ

phần ITC Việt Nam

2.2.1 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp

STT



Câu hỏi



Phương án trả lời



Theo ông (bà) những



3



42.86



1



14.29



1



14.29



0



0



5



71.43



2



28.57



0



0



1. Phù hợp

2. Chưa phù hợp



4



57.14



3



42.86



1. Phát hành cổ phiếu



0



0



VKD chủ yếu của công



2. Bổ sung từ lợi nhuận sau thuế



7



100



ty là từ đâu?

Theo ông( bà) , công



3. Vốn đi vay



0



0



1. Tốt



5



71,43



2. Chưa tốt



2



28,57



1. Thu hồi công nợ để giảm khoản phải thu.



3



42.86



2. Đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho.



2



28.57



việc sử dụng và quản lý 3. Quản lý chặt chẽ TSCĐ



0



0



vốn kinh doanh?

Các nhân tố ảnh hưởng



4. Chính sách bán hàng hợp lý



2



28.57



đến cơng tác phân tích



1.

2.

3.

4.



2



28.57



2



28.57



2



28.57



1



14.29



ảnh hưởng đến hiệu



1.

2.

3.

4.



Yếu tố con người.

Quy mô và cơ cấu vốn.

Cơ cấu tổ chức cơng ty

Khác



1.

2.

3.

4.



Rất tốt

Hiệu quả

Trung bình

Kém



cơng ty?

Việc sử dụng và quản

lý VKD hiện tại của

công ty như thế nào

Cơ cấu vốn của Công

3



ty như hiện nay đã phù

hợp hay chưa?

Nguồn hình thành



4



5



tác quản lý cơng nợ của

cơng ty như thế nào

Hiện nay công ty cần



6



7



%

28.57



quả sử dụng VKD của



2



phiểu

2



nhân tố bên trong nào

1



Số



chú trọng điều gì trong



kinh tế nói chung và

hiệu quả sử dụngVKD



Trình độ chun mơn cán bộ phân tích.

Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp.

Quy chế tài chính nội bộ của doanh nghiệp

Cơ chế, chính sách cuả nhà nước.



nói riêng



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



30



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Qua kết quả tổng hợp phiếu điều tra ở trên ta thấy: 100% ý kiến cho rằng phân

tích hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết đối với công ty.

Tuy nhiên thì cơng tác phân tích kinh tế tại tổng cơng ty cổ phần I.T.C vẫn gặp

nhiều khó khăn do ít được đầu tư, chưa chú trọng đúng mức. Công tác phân tích do

phòng Tài chính – Kế tốn đảm nhiệm nhưng chỉ là cơng việc kiêm thêm hàng kì hoặc

khi có u cầu của lãnh đạo, khơng có bộ phận hay nhân viên chuyên trách phân tích

kinh tế.

2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua dữ

liệu thứ cấp.

2.2.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn kinh doanh tại

công ty cổ phần I.T.C Việt Nam

a, Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của tổng vốn kinh doanh.

Bảng 2: Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của tổng vốn kinh doanh

Công ty cổ phần I.T.C Việt Nam 2015-2016

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Năm 2015

Chỉ tiêu

Vốn LĐ

Vốn CĐ

Tổng VKD



Năm 2016



So sánh 2016/2015



Tiền



TT



Tiền



TT



Tiền



TL



TT



(VNĐ)



(%)



(VNĐ)



(%)



(VNĐ)



(%)



(%)



8.643.943.930

0

8.643.943.930



100

0

100



11.260.648.653 99,7

2.616.704.723

30,2 (0,3)

34.020.833

0,3

34.020.833

0,4

0,3

11.294.669.486 100

2.650.725.556 30,67

0

(Nguồn: Báo cáo tài chính 2015, 2016)



Nhận xét:

Theo điều 3 của thông tư 45/2013/TT-BTC

+ Từ năm 2013 trở về trước Công ty có đầu tư mua sắm máy tính để bàn và một

số thiết bị khác… nhưng có giá trị nhỏ hơn 10.000.000(theo quy định cũ) nên khoản

mục TSCĐ được tính bằng 0.

+ Vào năm 2015, doanh nghiệp có mua sắm thêm một số tài sản khác như:

laptop, xe máy….nhưng đều có giá trị nhỏ hơn 30.000.000 (theo quy định mới ) nên

khoản mục TSCĐ được tính bằng 0.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



31



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qua những nhận xét sơ bộ về tình hình hoạt động của công ty năm 2016 so với năm 2015 ta một phần thấy được doanh nghiệp có vài bước tiến mới trong doanh thu tuy nhiên còn tồn đọng liên quan đến quản lý chi phí của doanh nghiệp. Doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×