Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các chỉ tiêu kết quả có thể là doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu về vốn có thể là chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định, hoặc vốn chủ sở hữu…..

Các chỉ tiêu kết quả có thể là doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu về vốn có thể là chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định, hoặc vốn chủ sở hữu…..

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục

tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như

nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động …

Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy

mơ sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người

lao động cũng ngày càng được cải thiện.Quy mô càng lớn, tầm ảnh hưởng của doanh

nghiệp đối với nền kinh tế trong nước ngày càng cao. Hoạt động kinh doanh hiệu quả,

uy tín càng lớn, đãi ngộ nhân sự càng tốt. Điều đó giúp cho năng suất lao động của

doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành

liên quan. Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước.

Nền kinh tế cũng theo đó mà tăng trưởng theo.

Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một vấn đề hết sức quan trọng.

1.1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

- Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

+ Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh:

Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh =

Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ. Nó phản ánh

bình quân 1 đồng vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất, kinh doanh sẽ mang lại

bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ suất sử dụng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng

vốn càng cao.

+ Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh bình quân 1 đồng vốn tham gia thu được bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của

doanh thu càng cao do đó việc sử dụng vốn càng có hiệu quả và ngược lại.

- Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

+ Hệ số doanh thu trên vốn lưu động:

Hệ số doanh thu trên vốn lưu động =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được bao

nhiêu đồng đồng doanh thu. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của

doanh thu càng cao do đó việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngược lại.

+ Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



13



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được bao

nhiêu đồng đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của lợi

nhuận càng cao do đó việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngược lại.

+ Số vòng quay vốn lưu động

Hệ số vòng quay vốn lưu động =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao

nhiêu vòng trong một kỳ kinh doanh. Số vòng quay càng lớn càng tốt và ngược lại.

+ Số ngày chu chuyển vốn lưu động

Số ngày chu chuyển vốn lưu động =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh phải mất bao nhiêu ngày vốn lưu động của

doanh nghiệp mới thực hiện được một vòng quay. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng cho thấy

hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.

- Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

+ Hệ số doanh thu trên vốn cố định

Hệ số doanh thu trên vốn cố định =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động

sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (hoặc doanh thu thuần).

Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.

+ Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào

hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau)

thuế. Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng

cao và ngược lại. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố

định trong doanh nghiệp.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



14



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



1.2. Nội dung phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1. Phân tích cơ cấu và biến động tăng(giảm) của vốn kinh doanh.

1.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) tổng vốn kinh doanh

- Mục đích: Nhằm mục đích đánh giá tình hình tăng (giảm), biến động của vốn

kinh doanh trong từng thời kỳ, từ đó xác định được xu hướng cũng như tình hình thay

đổi theo chu kỳ của nó. Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh là phân tích được tỷ trọng của

các nguồn trong nguồn vốn kinh doanh, để từ đó có thể biết được sự phân bổ đó đã

hợp lý hay chưa, cần điều chỉnh như thế nào để phát huy tốt nhất tiềm năng của nguồn

vốn kinh doanh.

- Nguồn số liệu phân tích: Dựa trên BCTC, BC kết quả kinh doanh, và BCĐKT ,

khoản mục “ tài sản cố định” và “ tài sản lưu động “ năm 2015 và 2065 của công ty

cổ phần ITC Việt Nam.

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu phân tích 8

cột với các chỉ tiêu sau:

+ Vốn lưu động (Tài sản ngắn hạn)

+ Vốn cố định (Tài sản dài hạn)

+ Tổng vốn kinh doanh

Ta sẽ tiến hành tính tốn để so sánh giữa các năm về mặt số tuyệt đối và tương

đối trong khoản mục vốn lưu động và vốn cố định để đánh giá được sự biến động tăng,

giảm của các khoản mục qua các năm.

So sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn kinh doanh để đánh giá tình

hình phân bổ vốn kinh doanh.

1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động

- Mục đích: Phân tích biến động vốn lưu động nhằm mục đích nhận biết được sự

tăng giảm của vốn lưu động theo thời kỳ cũng như ngun nhân gây ra biến động đó.

Từ đó phân tích được sự phân bổ của nguồn vốn lưu động đã hợp lý chưa? Chỗ nào

cần điều chỉnh để phù hợp với chính sách của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu kinh

doanh của doanh nghiệp.

- Nguồn số liệu: Các khoản mục cấu thành chỉ tiêu vốn lưu động như: “tiền và các

khoản tương đương tiền”, “phải thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”,” tài sản ngắn hạn khác”

trong bảng cân đối kế tốn của cơng ty năm 2015, năm 2016.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



15



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Phương pháp phân tích : Trên cơ sở so sánh, lập biểu so sánh giữa năm nay với năm

trước để thấy được tình hình tăng giảm, tính tốn, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên

tổng vốn lưu động để đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định.

- Mục đích: Đánh giá được sự tăng giảm của vốn kinh doanh trong từng thời kỳ,

từ đó đánh giá được năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu như vốn cố

định tăng thì lực sản xuất của doanh nghiệp tăng và ngược lại. Căn cứ vào những

điểm trên để thực hiện các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp sao cho hợp lý.

- Nguồn số liệu: Các khoản mục cấu thành chỉ tiêu vốn cố như : “tài sản cố

định”, “bất động sản đầu tư”, “các khoản tài chính khác”, “tài sản dài hạn khác” trong

bảng cân đối kế tốn, BCTC của cơng ty năm 2015, 2016.

- Phương pháp phân tích: Phân tích biến động và cơ cấu vốn cố định được thực

hiện bằng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh số năm nay với số năm trước, so

sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng số vốn vốn cố định để đánh tình hình phân

bổ vốn cố định.

1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

- Mục đích: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhìn

nhận, đánh giá một cách đúng đắn, tổng thể, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh

doanh . Từ đó đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất các giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

- Nguồn số liệu phân tích: Chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ” và “lợi nhuận sau thuế” , “ lợi nhuận sau thuế “ trên báo cáo kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp, chỉ tiêu “Tổng tài sản” ( tổng vốn kinh doanh) ở bảng cân đối kế

toán năm 2015, năm 2016.

- Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh được

thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa kỳ báo cáo và kỳ gốc, tính chênh lệch tuyệt

đối, tương đối.

1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với kết

quả đạt được. Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



16



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Nguồn số liệu phân tích: Từ bảng cân đối kế tốn và báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh của hai năm tài chính liên tiếp. Cần chú trọng các chỉ tiêu tổng hợp như sau:

“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ,“ Lợi nhuận trước thuế”, “ Hàng tồn

kho”, Vốn lưu động bình quân.

- Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn lưu động được

thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu năm nay với năm trước.

1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Mục đích: Phân tích được mối quan hệ giữa số vốn cố định bỏ ra và kết quả thu

về, để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ, từ

đó so sánh đối chiếu với các kỳ khác để biết được việc sử dụng vốn như vậy đã hợp lý hay

chưa.

Căn cứ vào số liệu phân tích, sẽ giúp cho ban lãnh đạo đưa ra chiến lược phát triển,

các hướng đi cho doanh nghiệp.

- Nguồn số liệu phân tích: Sử dụng chỉ tiêu “tài sản cố định”, “tài sản dài hạn khác”

ở bảng cân đối kế toán và chỉ tiêu “doanh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ” và

“lợi nhuận sau thuế” ở báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.

- Phương pháp phân tích: Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ta sử dụng kết

hợp phương pháp sp sánh kết hợp với lập biểu với các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng

vốn cố định.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



17



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

CHƯƠNG II



PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN I.T.C VIỆT NAM.

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần I.T.C Việt Nam.

2.1.1 Tổng quan về Cơng ty Cổ phần I.T.C Việt Nam.

2.1.1.1 Q trình hình thành và phát triển cơng ty Cổ phần ITC Việt Nam.

Cơng ty cổ phần ITC Việt Nam chính thức được thành lập vào ngày 18/3/2009

theo đúng quy định của pháp luật Nhà nước Việt Nam.

Công ty Cổ Phần ITC Việt Nam là nhà Nhập khẩu,đại diện uỷ quyền chính thức

các sản phẩm Bảo Hộ Lao Động và Thiết Bị Công Nghiệp hàng đầu trên thế giới.

- Tên công ty: CƠNG TY CỔ PHẦN I.T.C VIỆT NAM.

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Giám đốc: Nguyễn Thị Lệ Quyên

- Trụ sở chính: Số 41 Ngõ 168 Hào Nam- Phường Ô Chợ Dừa- Quận Đống ĐaHà Nội.

- Mã số thuế: 0103613713

- Vốn điều lệ: 4.900.000.000

- Văn phòng giao dịch:

+ Miền Bắc: Số 41 Ngõ 168 Hào Nam- Phường Ô Chợ Dừa- Quận Đống Đa- Hà Nội.

+ Miền Nam : Số 118/43 Phan Huy Ich, P. 15, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.

- Website: itcvietnam.vn

- ĐT: 84- 04- 5188989

- Fax: 84- 04- 35625552

- Email: sales@itcvn.com.vn.

Sản phẩm của Công ty ITC Việt Nam đã có mặt ở hầu hết các nhà máy và dự án

trọng điểm Quốc gia trong các ngành Công nghiệp tại Việt Nam. Với đội ngũ nhân

viên nămg động, giàu kinh nghiệm nhạy bén với nhu cầu của khách hàng I.T.C Việt

Nam đã đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng bằng những sản



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



18



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



phẩm có Chất Lượng Cao - Giá Thành Tốt - Dịch Vụ Tốt. Công ty Cổ Phần I.T.C Việt

Nam đã khẳng định một thương hiệu mạnh, uy tín và hiệu quả nhất tại Việt Nam.

- Các giai đoạn phát triển của ITC Việt Nam được phân chia như sau:

.Giai đoạn ban đầu khi thành lập:

Vào giai đoạn đầu khi mới thành lập, ITC Việt Nam chưa cung ứng phong phú các

nhãn hiệu như hiện tại mà chỉ tập trung cung cấp dòng sản phẩm của thương hiệu Facom.

(Facom được biết đến với thương hiệu uy tín trên thế giới. Tất cả các sản phẩm

của Facom, khâu sản xuất… đều được ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất.Chính vì thế

Facom đã đem đến sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng tới sản phẩm của mình.

Là một đối tác đáng tin cậy trong ngành cơng nghiệp và các ngành ơ tơ, Facom

có kinh nghiệm trong kinh doanh để quan hệ kinh doanh với các công ty quốc tế lớn và

cung cấp các giải pháp tùy chỉnh.

Facom có mặt ở các lĩnh vực như: cơ khí, điện, hàng khơng vũ trụ, điện tử, cơng

trình cơng cộng, xây dựng và các ngành công nghiệp ô tô.Facom được biết đến là

thương hiệu số 1 tại Châu Âu).

Giai đoạn khi ITC Việt Nam tiến hành nghiên cứu và đưa sản phẩm của Facom

vào thị trường nội địa thì chưa có 1 doanh nghiệp nào tiến hành cung cấp sản phẩm

của thương hiệu này. ITC Việt Nam tự hào là doanh nghiệp tiên phong đưa sản phẩm

chất lương cao đạt tiêu chuẩn Mĩ tới tay người tiêu dùng Việt.



 3 năm tiếp theo :

Facom là thương hiệu số 1 tại Châu Âu, tuy nhiên giá thành của sản phẩm chỉ

phù hợp với những cơng ty, cơng trình xây dựng lớn, còn khá cao so với mức sống của

cá nhân. Đồng thời để đa dạng hóa các loại sản phẩm ITC Việt Nam đã tiếp cận thêm

với một số thương hiệu lớn khác như : Stanley, PROGAD.



 3 năm tiếp cho tới nay:

Trải qua 3 năm xây dựng và phát triển. Công ty cổ phần ITC Việt Nam đã dần

khẳng định vị thế của mình trên thị trường và liên tục phát triển. Hiện tại ITC Việt

Nam là nhà phân phối độc quyền của PROGUAD, FACOM và là nhà phân phối hợp

pháp của các thương hiệu khác như: Stanley, Proto, Ecosafe, Eurosafe, Oscar.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



19



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Với mức giá cả hợp lý, uy tín đặt lên hàng đầu ITC Việt Nam đã ký kết được rất

nhiều hợp đồng với các cơng trình lớn cũng như doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

như: Yamaha, Ford, VNPT, Viettle, Vinaconex, Xi măng Bỉm Sơn…

a,Ngành nghề kinh doanh:

Trên đà phát triển ITC Việt Nam muốn tiếp cận tới nhu cầu của thị trường theo

nhiều hướng người dùng khác nhau, đặc biệt là khách hàng cá nhân một cách sâu sắc

hơn. Vì vậy ngồi việc định hướng kinh doanh theo lĩnh vực bán buôn, phân phối đại

lý, ITC Việt Nam đang chuyển hướng sang bán lẻ.

- Lĩnh vựa hoạt động của ITC Việt Nam được chia làm 4 mảng chính:

+ Trang thiết bị bảo hộ lao động: PROGUARD, ECOSAFE, OSCAR

+ Trang thiết bị Phòng cháy chữa cháy: ROSENBAUER

+ Thiết bị làm sạch công nghiệp: KARCHER

+ Dụng cụ cầm tay: FACOM, PROTO, STANLEY,

- Với những sản phẩm chính như:

+ Bảo Hộ Lao Động

+ Bịt Tai Chống ồn, Nút Tai Chống ồn

+ Găng Tay Bảo Hộ Lao Động

+ Khẩu Trang Bảo Hộ Lao Động

+ Mũ Bảo Hộ Lao Động, Nón Bảo Hộ Lao Động

+ Dây Đai An Toàn

+ Giày Bảo Hộ Lao Động, ủng Bảo Hộ Lao Động

+ Dụng cụ cầm tay: Bộ dụng cụ, bàn- hòm- tủ đồ, cờ lê- mỏ lết, bộ khẩu- tay

vặn, tô vít- đầu bít, kìm, thước….

+ Dụng cụ đo điện, Dụng cụ đo chính xác, Dụng cụ dùng điện, Dụng cụ dùng

khí nén, Vật tư tiêu hao, Vận chuyển nâng đỡ, Thiết bị làm sạch…

b, Chức năng hoạt động :

- Nhập khẩu các sản phẩm trong lĩnh vực : Trang thiết bị bảo hộ lao động, Trang

thiết bị Phòng cháy chữa cháy Thiết bị làm sạch công nghiệp, Dụng cụ cầm tay của

các thương hiệu lớn trên thế giới phân phối lại trong thị trường Việt Nam.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



20



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng, số lượng và tại điểm giao

hàng mà khách hàng yêu cầu trong các khu công nghiệp, các nhà máy lớn, khách sạn

hạng sang và đến tận từng gia đình.

Thơng qua cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thúc đẩy phát triển

nền kinh tế, đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước.

c, Nhiệm vụ:

+ Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường;

+ Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải

quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc

bình đẳng, cùng có lợi;

+ Bảo tồn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh, xây dựng bộ máy kinh

doanh, hoạt động kinh doanh hiệu quả.

+ Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội;

+ Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực

hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.

2.1.1.2. Đặc điểm kinh doanh của cơng ty cổ phần I.T.C Việt Nam.

- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần

-Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thương mại sản phẩm dịch vụ đồ bảo hộ lao

động, thiết bị cầm tay, thiết bị làm sạch cơng nghiệp, trang thiết bị phòng cháy chữa

cháy,...và kinh doanh tổng hợp nhiều lĩnh vực khác.

- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: 12 tháng

- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

- Công ty cổ phần ITC Việt Nam là doanh nghiệp đầu tiên đã nắm bắt được nhu

cầu và tính cấp thiết của vấn đề “ bảo vệ sức khỏe cũng như an toàn của người lao

động” tại thị trường Việt Nam và là doanh nghiệp đi đầu trong hoạt động đưa sản

phẩm “ bảo hộ lao động” tới người tiêu dùng trong thị trường nội địa Việt Nam.

Trước đây nhiều doanh nghiệp sản xuất khơng có các cán bộ phụ trách an toàn

lao động, hoặc nếu có cán bộ an tồn lao động thì khơng chun trách, đa số là nhân

sự của các phòng ban khác kiêm nhiệm (Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức- Hành

chính . . .). Do vậy, họ khơng có chun mơn sâu về kiến thức an toàn lao động, việc

nắm vững các quy định an toàn lao động của quốc tế và của Việt Nam là rất hạn chế.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



21



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Hiện tại, phần lớn các doanh nghiệp sản xuất đã có bộ phận chun trách về an

tồn lao động, được đào tạo bài bản và có trình độ chun mơn về an tồn lao động.

Các doanh nghiệp trong nước thì có các phòng ban: Phòng An tồn lao động, Phòng

Kỹ thuật an tồn, Phòng y tế . . .các doanh nghiệp nước ngồi có: Phòng Mơi trườngSức Khoẻ- An toàn (EHS- Environment Health Safety).

Sự thay đổi của nhận thức của người quản lý doanh nghiệp và sự thay đổi cơ cấu

tổ chức sẽ dẫn đến sự thay đổi về giải pháp và lựa chọn các thiết bị an toàn lao động để

cung cấp cho người lao động. Đã qua rồi thời các doanh nghiệp trang bị phương tiện

cho người lao động nhằm đối phó với các cơ quan chức năng, trang bị cho đủ số lượng

và không cần biết đến chất lượng và mức độ bảo vệ người sử dụng của sản phẩm.

Nắm bắt được cơ hội này, ITC Việt Nam đã đi trước đón đầu thị trường và trở

thành một trong những nhà cung cấp chiếm thị phần lớn về đồ bảo hộ lao động trong

thị trường Việt Nam.

Công ty cổ phần I.T.C Việt Nam là nhà phân phối độc quyền và chính hãng của

các thương hiệu về “ dụng cụ cầm tay” hàng đầu thế giới.

Thị trường Việt Nam đã từ lâu đã quen thuộc với các sản phẩm xuất sứ từ Trung

quốc, đa năng, và giá thành rất rẻ. Tuy nhiên, xã hội càng phát triển, thị trường tiêu

dùng của Việt Nam càng lớn, mức sống của người tiêu dùng càng cao thì yêu cầu về

chất lượng của sản phẩm càng lớn. Chính vì vậy cơ hội để phát triển các sản phẩm tiêu

chuẩn châu Âu của I.T.C Việt Nam ngày càng mở rộng. Tuy nhiên, để có thể thay đổi

thói quen tiêu dùng của người Việt đã quen sử dụng sản phẩm của Trung quốc cũng

như cạnh tranh về giá thành sẽ là điều khó khăn khơng nhỏ. Chính vì vậy doanh

nghiệp cần có chiến lược dài hạn để có thể phát triển lâu dài.

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.

Cơ cấu tổ chức được bố trí với phương châm: “Đơn giản- Đúng người- Hiệu

quả”. ITC Việt Nam chú trọng tới hiệu quả cơng việc thơng qua việc chun mơn hóa

và sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban.

Cơ chế quản lý và điều hành theo mơ hình tương tác hai chiều. Cho phép đạt

được sự đồng nhất trong quan điểm và thực hiện triển khai công việc hiệu quả, phân

việc đúng người, đúng mục tiêu.

- Cơ cấu tổ chức :

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



22



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Hội đồng quản trị



Giám đốc điều

hành

Phó giám đốc



Phòng marketing



Phòng kinh doanh



Phòng kế tốn



KD chun trách dự

án



KD chuyên trách đại lý



Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần ITC Việt Nam

+ Hội đồng quản trị: Là các cổ đơnng góp vốn vào công ty- những người quản lý cao

nhất của Công ty có tồn quyền nhân danh cơng ty để quyết định mọi vấn đề liên quan

tới mục đích, quyền lợi của Công ty.

+ Giám đốc điều hành: Thực hiện điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày

của công ty. Đưa ra tầm nhìn chiến lược kinh doanh cho cơng ty.

+ Phó giám đốc: Hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, về

vấn đề kinh doanh hoặc nhân sự, đưa ra các quy chế quản lý nội bộ cơng ty.

+ Phòng kinh doanh: Có hai bộ phận là kinh doanh đại lý và bộ phận chuyên

trách về dự án

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu, xây dựng kế hoặc kinh doanh tiêu thụ

sản phẩm, bán sản phẩm, tìm kiếm khách hàng và chăm sóc khách hàng, nghiên cứu

và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, chịu trách nhiệm thực hiện ký kết hợp

đồng với các dự án, đại lý trên cả nước.

+ Phòng marketing: Tìm hiều nhu cầu, dự báo nhu cầu, xây dưng phát triển

chiến lược, chiến dịch quảng cáo, thúc đẩy bán hàng. Lập kế hoạch và xây dựng các

chiến lược Marketing cho từng sản phẩm, ngành sản phẩm mà công ty cung cấp. Tìm



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



23



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chỉ tiêu kết quả có thể là doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu về vốn có thể là chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định, hoặc vốn chủ sở hữu…..

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×