Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a,Ngành nghề kinh doanh:

a,Ngành nghề kinh doanh:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng, số lượng và tại điểm giao

hàng mà khách hàng yêu cầu trong các khu công nghiệp, các nhà máy lớn, khách sạn

hạng sang và đến tận từng gia đình.

Thơng qua cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thúc đẩy phát triển

nền kinh tế, đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước.

c, Nhiệm vụ:

+ Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường;

+ Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải

quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo ngun tắc

bình đẳng, cùng có lợi;

+ Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh, xây dựng bộ máy kinh

doanh, hoạt động kinh doanh hiệu quả.

+ Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội;

+ Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực

hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.

2.1.1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần I.T.C Việt Nam.

- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần

-Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thương mại sản phẩm dịch vụ đồ bảo hộ lao

động, thiết bị cầm tay, thiết bị làm sạch công nghiệp, trang thiết bị phòng cháy chữa

cháy,...và kinh doanh tổng hợp nhiều lĩnh vực khác.

- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: 12 tháng

- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

- Công ty cổ phần ITC Việt Nam là doanh nghiệp đầu tiên đã nắm bắt được nhu

cầu và tính cấp thiết của vấn đề “ bảo vệ sức khỏe cũng như an toàn của người lao

động” tại thị trường Việt Nam và là doanh nghiệp đi đầu trong hoạt động đưa sản

phẩm “ bảo hộ lao động” tới người tiêu dùng trong thị trường nội địa Việt Nam.

Trước đây nhiều doanh nghiệp sản xuất khơng có các cán bộ phụ trách an tồn

lao động, hoặc nếu có cán bộ an tồn lao động thì khơng chun trách, đa số là nhân

sự của các phòng ban khác kiêm nhiệm (Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức- Hành

chính . . .). Do vậy, họ khơng có chun mơn sâu về kiến thức an toàn lao động, việc

nắm vững các quy định an toàn lao động của quốc tế và của Việt Nam là rất hạn chế.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



21



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Hiện tại, phần lớn các doanh nghiệp sản xuất đã có bộ phận chuyên trách về an

toàn lao động, được đào tạo bài bản và có trình độ chun mơn về an tồn lao động.

Các doanh nghiệp trong nước thì có các phòng ban: Phòng An tồn lao động, Phòng

Kỹ thuật an tồn, Phòng y tế . . .các doanh nghiệp nước ngồi có: Phòng Mơi trườngSức Khoẻ- An tồn (EHS- Environment Health Safety).

Sự thay đổi của nhận thức của người quản lý doanh nghiệp và sự thay đổi cơ cấu

tổ chức sẽ dẫn đến sự thay đổi về giải pháp và lựa chọn các thiết bị an toàn lao động để

cung cấp cho người lao động. Đã qua rồi thời các doanh nghiệp trang bị phương tiện

cho người lao động nhằm đối phó với các cơ quan chức năng, trang bị cho đủ số lượng

và không cần biết đến chất lượng và mức độ bảo vệ người sử dụng của sản phẩm.

Nắm bắt được cơ hội này, ITC Việt Nam đã đi trước đón đầu thị trường và trở

thành một trong những nhà cung cấp chiếm thị phần lớn về đồ bảo hộ lao động trong

thị trường Việt Nam.

Công ty cổ phần I.T.C Việt Nam là nhà phân phối độc quyền và chính hãng của

các thương hiệu về “ dụng cụ cầm tay” hàng đầu thế giới.

Thị trường Việt Nam đã từ lâu đã quen thuộc với các sản phẩm xuất sứ từ Trung

quốc, đa năng, và giá thành rất rẻ. Tuy nhiên, xã hội càng phát triển, thị trường tiêu

dùng của Việt Nam càng lớn, mức sống của người tiêu dùng càng cao thì yêu cầu về

chất lượng của sản phẩm càng lớn. Chính vì vậy cơ hội để phát triển các sản phẩm tiêu

chuẩn châu Âu của I.T.C Việt Nam ngày càng mở rộng. Tuy nhiên, để có thể thay đổi

thói quen tiêu dùng của người Việt đã quen sử dụng sản phẩm của Trung quốc cũng

như cạnh tranh về giá thành sẽ là điều khó khăn khơng nhỏ. Chính vì vậy doanh

nghiệp cần có chiến lược dài hạn để có thể phát triển lâu dài.

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.

Cơ cấu tổ chức được bố trí với phương châm: “Đơn giản- Đúng người- Hiệu

quả”. ITC Việt Nam chú trọng tới hiệu quả công việc thơng qua việc chun mơn hóa

và sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban.

Cơ chế quản lý và điều hành theo mơ hình tương tác hai chiều. Cho phép đạt

được sự đồng nhất trong quan điểm và thực hiện triển khai công việc hiệu quả, phân

việc đúng người, đúng mục tiêu.

- Cơ cấu tổ chức :

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



22



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Hội đồng quản trị



Giám đốc điều

hành

Phó giám đốc



Phòng marketing



Phòng kinh doanh



Phòng kế tốn



KD chun trách dự

án



KD chun trách đại lý



Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần ITC Việt Nam

+ Hội đồng quản trị: Là các cổ đơnng góp vốn vào cơng ty- những người quản lý cao

nhất của Cơng ty có tồn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan

tới mục đích, quyền lợi của Cơng ty.

+ Giám đốc điều hành: Thực hiện điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày

của cơng ty. Đưa ra tầm nhìn chiến lược kinh doanh cho cơng ty.

+ Phó giám đốc: Hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, về

vấn đề kinh doanh hoặc nhân sự, đưa ra các quy chế quản lý nội bộ công ty.

+ Phòng kinh doanh: Có hai bộ phận là kinh doanh đại lý và bộ phận chuyên

trách về dự án

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu, xây dựng kế hoặc kinh doanh tiêu thụ

sản phẩm, bán sản phẩm, tìm kiếm khách hàng và chăm sóc khách hàng, nghiên cứu

và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, chịu trách nhiệm thực hiện ký kết hợp

đồng với các dự án, đại lý trên cả nước.

+ Phòng marketing: Tìm hiều nhu cầu, dự báo nhu cầu, xây dưng phát triển

chiến lược, chiến dịch quảng cáo, thúc đẩy bán hàng. Lập kế hoạch và xây dựng các

chiến lược Marketing cho từng sản phẩm, ngành sản phẩm mà cơng ty cung cấp. Tìm



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



23



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



hiểu nhu cầu, xác địn mục tiêu, định vị thương hiệu của công ty. Tiếp nhận và phản hồi

những thắc mắc của khách hàng.

+ Phòng kế tốn: Quản lý các hoạt động tài chính- kế tốn của công ty. Quản lý,

thống kê vốn, lợi nhuận trước thuế, sau thuế cùng các hoạt động giao dịch khách đem

lại cái nhìn tổng quan nhất về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh công ty 2 năm 2014- 2015

Bảng1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam

qua 2 năm 2015 và 2016

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



(2)



(3)



(4)



19.365.268.3



21.641.482.4



81



01



Doanh thu BH

và cung cấp dịch

vụ

Các khoản giảm

trừ

Doanh thu thuần



11.479.000



-



19.353.789.3



21.641.482.4



về BH và CCDV

Giá vốn hàng



81

15.984.897.9



01

17.700.601.7



bán

Lợi nhuận gộp



65

3.368.891.41



18

3.940.826.68



6



3



50.165.991



20.297.224



19.403.955.3



21.661.725.6



72

1.696.350.58



25

2.116.465.16



3

176.714.478

1.354.838.96



5

123.884.007

1.584.548.33



9

19.212.801.9



6

21.525.499.2



95



26



191.153.337



136.226.399



về BH và CCDV

Doanh thu tài

chính

Tổng doanh thu

Chi phí bán hàng

Chi phí tài chính

Chi phí quản lý

doanh nghiệp

Tổng chi phí



So sánh

Số tiền

(5)=(4)-(3)



Tỷ lệ ( %)

(6)=(5)/

(3)*100



2.276.160.020



12



(11.479.000)



(100)



2.287.639.020



12



1.715.703.753



11



571.935.267



17



(29.868.767)



(60)



2.257.770.253



12



420.114.582



25



(52.830.471)



(30)



229.709.367



17



2.312.697.231



12



(54.926.978)



(29)



Lợi nhuận

thuần từ

HDSXKD

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



24



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận



(13.469.742)



(90.106)



13.379.636



(99)



kế toán trước



177.683.635



136.136.293



(41.547.342)



(23)



thuế



Nhận xét:

Qua bảng số liệu vừa phân tích, ta thấy được cơng ty có nhiều biến động trong

năm 2016 so với 2015.

+ Do doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh và đồng thời lấn sân sang thị

trường bán lẻ trong nội địa Việt Nam bước đầu đã thu được một chút khả quan nên

“Doanh thu về BH và CCDV” tăng 2.276.160.020 đồng tương ứng 12%.

+ Năm 2016 khơng có tồn tại các khoản “chiết khẩu thương mại”, “giảm giá

hàng bán” hay “hàng bán bị trả lại” nên các khoản giảm trừ doanh thu năm 2016

khơng có vì thế so với năm 2015 thì 2016 khoản mục “ Các khoản trừ doanh thu”

giảm đi 14.479.000 đồng tương ứng 100%.

+ Do ảnh hưởng từ các “khoản trừ doanh thu” nên “ Doanh thu thuần về BH và

CCDV” của doanh nghiệp năm 2016 so với 2015 cũng có thay đổi, So với năm 2015,

năm 2016 tăng lên 2.287.639.020 đồng tương ứng 12%.

+ Với tính chất là doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm đưa về thị trường Việt Nam

để phân phối, vì vậy giá vốn của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào biến động kinh tế

của thế giới và mức giá vốn nhà cung cấp đưa ra.Cộng thêm vào đó là định hướng kinh

doanh của doanh nghiệp đang tiến hành mở rộng thị trường, nên tiến hành tồn kho

thêm một số sản phẩm mới do đó mức “giá vốn” năm 2016 so với 2015 có xu hướng

tăng, mức độ chênh lêch là 11% tương ứng 1.715.703.753 đồng.

+Tổng doanh thu của doanh nghiệp vẫn có xu hướng tăng trong năm 2016 là

2.257.770.253 đồng tương ứng 12 %.

+ Tổng chi phí của doanh nghiệp năm 2016 so với 2015 tăng 2.312.697.231 đồng

tương ứng 12%.

+ Do ảnh hưởng của mức giảm doanh thu hoạt động tài chính nên doanh thu tăng

khơng đủ bù đắp chi phí tăng. Vì vậy tổng lợi nhuận trước thuế năm 2016 so với 2015

giảm 41.547.342 tương đương 29%.Với tỷ lệ giảm này, cho thấy hiệu quả kinh doanh

của Công ty trong năm 2016 chưa cao và việc quản lý chi phí của công ty năm 2016 so

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



25



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



với năm 2014 chưa được hợp lý. Do đó cơng ty cần xem lại hoạt động kinh doanh và

việc quản lý tập hợp chi phí của cơng ty để từ đó đưa ra hướng giải pháp nhằm làm

cho lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng trong những năm tiếp theo.

Qua những nhận xét sơ bộ về tình hình hoạt động của công ty năm 2016 so với năm

2015 ta một phần thấy được doanh nghiệp có vài bước tiến mới trong doanh thu tuy

nhiên còn tồn đọng liên quan đến quản lý chi phí của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần

có kế hoạch phù hợp để quản lý chi phí một cách hợp lý hơn

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại Công ty Cổ phần I.T.C Việt Nam

a. Ảnh hưởng của nhân tố bên trong.

- Trình độ quản lý, năng lực, tay nghề của người lao động

+ Tất cả ban lãnh đạo của doanh nghiệp cũng như nhân viên trong công ty đều

đạt trình độ cử nhân đại học trở lên, trình độ chun mơn cao, nhanh nhạy, sáng tạo,

biết hoạch định và điều hành thực thi các phương án kinh doanh rất linh hoạt, mềm

dẻo, có ý thức kỷ luật, nhiệt tình và tâm huyết trong cơng việc, khả năng cập nhật sản

phẩm nhanh chóng, từ đó đưa ra nhiều đề xuất phương án marketing phù hợp với xu

thế của thị trường nên đã góp phần tăng hiệu quả, doanh thu hoạt động kinh

doanh.Đồng thời ban lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm trong quản lý doanh nghiệp giúp

doanh nghiệp đưa ra những hướng đi đúng đắn, mở rộng, phát triển sản phẩm của

doanh nghiệp, giành được nhiều lô thầu lớn cung cấp hàng vào các nhà máy, cơ sở lớn

ở Việt Nam như : Nhà máy lọc dầu dung quất, SamSung, Nesle…từ đó doanh thu tăng,

lợi nhuận cũng tăng theo từng năm và hơn hết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh.

- Tuy nhiên vì đội ngũ nhân viên trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong q

trình hoạt động kinh doanh, chưa thông thuộc và hiểu biết nhiều về sản phẩm mà

doanh nghiệp đang kinh doanh, quy trình làm việc cũng như kỹ năng mềm còn hạn chế

nên đơi khi còn gặp những vấn đề khó khăn trong q trình xử lý nghiệp vụ, đơi khi

còn chưa có cái nhìn tổng quát về thị trường, một số phương án kinh doanh, phát triển

sản phẩm mới, hay truyền thông chưa được hiệu quả, vốn chi ra không thu được lợi

nhuận theo kế hoạch. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của

doanh nghiệp.

- Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



26



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a,Ngành nghề kinh doanh:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×