Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Về góc độ thực tiễn:

- Về góc độ thực tiễn:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, em đã nhận thức được tầm

quan trọng của việc sử dụng vốn kinh doanh một cách có hiệu quả cũng như sự cần

thiết phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp kết hợp với những kiến thức

mà em đã tích lũy được trong thời gian học tập ở trường em đã đi sâu vào nghiên cứu

và lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần

ITC Việt Nam” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình, với mong muốn đóng góp ý

kiến để tìm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần

ITC Việt Nam.

2. Mục tiêu cụ thể cần đặt ra cần giải quyết trong đề tài.

- Hệ thống hóa vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh.

- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần

ITC Việt Nam để thấy được những ưu điểm cũng như những tồn tại trong công tác sử

dụng vốn tại công ty.

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

công ty trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.



 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.



 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Tại công ty Cổ phần ITC Việt Nam.

- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu, tài liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh được thu thập trong khoảng thời gian 2 năm là năm 2014 và 2015.

4. Phương pháp thực hiện đề tài

4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu



 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại cơng

ty cổ phần I.T.C Việt Nam” là phương pháp điều tra trắc nghiệm.

- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Là phương pháp được thực hiện thông qua

phiếu câu hỏi trắc nghiệm. Để tìm kiếm thơng tin phục vụ cho việc làm khóa luận, em

đã tiến hành phát 5 phiếu điều tra cho các nhân viên kế toán, cấp lãnh đạo và giám đốc



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



2



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



cơng ty. Nội dung các câu hỏi xoay quanh các vấn đề về công tác huy động, sử dụng

vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty. Các bước điều tra trắc nghiệm:

+ Bước 1: Xác định mẫu điều tra, kích thước mẫu đảm bảo đủ lớn, tính ngẫu

nhiên và tính đại diện. Điều tra 01 giám đốc, 01 Kế toán trưởng, 01 kế toán viên và 02

nhân viên thuộc các bộ phận khác trong doanh nghiệp.

+ Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu điều tra. Thiết kế mẫu phiếu điều tra theo hướng

câu hỏi trắc nghiệm hay câu hỏi mở từ 7 đến 10 nội dung đơn giản, rõ ràng để người

được phỏng vấn có thế trả lời thuận tiện, khơng mất nhiều thời gian suy nghĩ, không

gây hiểu lầm.

.+ Bước 3: Phát phiếu điều tra. Sau khi thiết kế phiếu điều tra và thang điểm, tiến

hành phát phiếu điều tra. Phiếu điều tra được phát cho các mẫu điều tra đã xác định tại

bước 1 trong cùng một ngày.

+ Bước 4: Thu phiếu điều tra, tổng hợp ý kiến đánh giá. Tiến hành thu phiếu điều

tra sau 01 ngày từ khi phát ra. Phiếu điều tra thu về được phân loại kiểm tra, đánh giá

mức độ hợp lệ.

+ Bước 5: Xử lý số liệu và kết luận



 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữ

liệu sẵn có của cơng ty. Trong q trình thực tập em đã thu thập được số liệu các báo

cáo tài chính của cơng ty đặc biệt là 2 báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế tốn, báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2014 và 2015 để làm cơ sở cho việc phân

tích. Ngồi ra, em còn thu thập một số tài liệu khác liên quan như giấy đăng ký kinh

doanh, quá trình hình thành và phát triển của công ty, và một số tài liệu chuyên ngành

phục vụ cho việc làm khóa luận.

4.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu



 Phương pháp tính hệ số, tỷ lệ

Hệ số là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu

kinh tế khác nhau nhưng có mối quan hệ tác động, phụ thuộc lẫn nhau.

Tỷ lệ là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ tăng giảm của kỳ này so với kỳ

trước của một chỉ tiêu kinh tế.

Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích xác định khả năng sinh lời, năng lực

sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.



 Phương pháp so sánh

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



3



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sự

vật thông qua mối quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật,

hiện tượng khác. So sánh là phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi trong

nhiều lĩnh vực khoa học trong đó có phân tích kinh tế.

Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần ITC Việt

Nam em đã sử dụng phương pháp so sánh để nhằm xác định xu hướng và mức độ biến

động của chỉ tiêu vốn kinh doanh.

Tiến hành so sánh số liệu giữa số liệu thực năm 2015 với số liệu thực hiện cùng

kỳ năm 2014 để thấy được sự biến động tăng, giảm của chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh trong những thời kỳ khác nhau. Qua đó thấy được doanh nghiệp

đã sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh hay chưa?



 Phương pháp lập biểu, sơ đồ

Trong phân tích kinh tế người ta thường dung mẫu biểu hoặc sơ đồ phân tích để

phản ánh trực quan các số liệu phân tích. Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng,

các cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Trong đó có những cột dùng để

ghi chép các số liệu thu thập được và có những cột cần phải tính tốn, phân tích. Các

dạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh các chỉ tiêu kinh tế có mối liên

hệ với nhau: so sánh số liệu 2015 với số liệu 2014, so với số cùng kỳ năm trước hoặc so

sánh giữa chỉ tiêu cá biệt và tổng thể.

Phương pháp biểu mẫu là phương pháp quan trọng trong phân tích kinh tế doanh

nghiệp. Do đó, khi tiến hành phân tích quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần

ITC Việt Nam, phương pháp này được sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích.

5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngồi phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh trong doanh nghiệp.

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty Cổ phần ITC Việt Nam

Chương III: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần ITC Việt Nam.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



4



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

CHƯƠNG I



CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Cơ sở lí luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.1. Vốn kinh doanh

1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh

Đứng trên mỗi góc độ khách nhau, ngành nghề khác nhau và quan điểm nhìn

nhận khác nhau mà khái niệm vốn kinh doanh được đưa ra cũng khác.

- Theo quan điểm của C.Mác – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất

thì C.Mác cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một

đầu vào của quá trình sản xuất”.

- Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương

mại do PGS. TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên: “Vốn là

sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp”.

- Theo Giáo trình Tài chính Doanh Nghiệp- PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS.

Bạch Đức Hiền – NXB Tài Chính: “Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ giá trị tải sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm

mục đích sinh lời.”

- Theo giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của trường đại học Thương mại:“Vốn

kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”.

=> Khái niệm về vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến nhất: “Vốn kinh doanh

là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng

trong hoạt động kinh doanh”

1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

a. Dựa trên nguồn hình thành vốn.

- Vốn chủ sở hữu:

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp và thành viên trong công

ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Vốn chủ sở hữu là:

+ Vốn góp của các cổ đơng khi doanh nghiệp mới được thành lập.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



5



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



+ Vốn bổ sung khi doanh nghiệp đã được hình thành.

+ Tích lũy và bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiêp.

- Nợ phải trả:

Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngồi vốn pháp định được hình thành từ

nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian nhất

định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn này được

doanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế

chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Nợ phải trả thường bao gồm:

Nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng, nguồn vốn phát hành chừng khoán

b. Dựa trên góc độ chu chuyển vốn.

- Vốn cố định.

Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp. Đặc điểm của

nó là luân chuyển dần dần, từng phần trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và hồn

thành một vòng tuần hồn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng. (Giáo trình tài chính

doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Nhà xuất bản thống kê năm 2007).

Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

+ Hình thái hiện vật: là tồn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các

doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, cơng cụ…

+ Hình thái tiền tệ: Đó là tồn bộ tài sản cố định chưa khấu hao và vốn khấu hao

khi chưa được sử dụng để sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định đã hồn

thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.

- Vốn lưu động.

Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Đây là bộ phận vốn

góp phần tạo ra những yếu tố tài sản ngắn hạn phục vụ thường xuyên cho kinh doanh

của doanh nghiệp. Vốn lưu động có đặc điểm là thời hạn luân chuyển thường là trong

vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Sự luân chuyển này phụ

thuộc vào quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản từng bộ phận tài sản ngắn hạn cũng

như các chính sách tài chính có liên quan của doanh nghiệp.

c. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn

- Vốn hữu hình: Bao gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu hiện

bằng hiện vật khác như: đất đai, nhà máy,…

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



6



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Về góc độ thực tiễn:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×